Hướng dẫn năm 2022 của AHA/ACC/HFSA về quản lý suy tim – Tóm tắt thực hành – P1

0
1659

TS. PHẠM HỮU VĂN

 

TÓM TẮT

Mục tiêu

“Hướng dẫn AHA / ACC / HFSA 2022 về Quản lý Suy tim” thay thế “Hướng dẫn ACCF / AHA 2013 về Quản lý Suy tim” và “Cập nhật trọng tâm ACC / AHA / HFSA 2017 của Hướng dẫn ACCF / AHA 2013 để Quản lý Suy tim” Hướng dẫn 2022 nhằm cung cấp các khuyến cáo lấy bệnh nhân làm trung tâm cho các bác sĩ lâm sàng để ngăn ngừa, chẩn đoán và quản lý bệnh nhân suy tim.

Phương pháp

Tìm kiếm tài liệu toàn diện được thực hiện từ tháng 5 năm 2020 đến tháng 12 năm 2020, gồm các nghiên cứu, tổng quan và các bằng chứng khác được thực hiện trên các đối tượng con người đã được xuất bản bằng tiếng Anh từ MEDLINE (PubMed), EMBASE, Cochrane Collaboration, Cơ quan Nghiên cứu và Chất lượng Chăm sóc Sức khỏe, và các cơ sở dữ liệu có liên quan khác. Các thử nghiệm lâm sàng liên quan bổ sung và cũng đã được xem xét. Hướng dẫn này đã được hài hòa với các hướng dẫn khác của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ / Trường Môn Tim mạch Hoa Kỳ được xuất bản đến tháng 12 năm 2021.

Cấu trúc

Suy tim vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh suất và tử suất trên toàn cầu. Hướng dẫn điều trị suy tim năm 2022 đưa ra các khuyến nghị dựa trên bằng chứng đương thời để điều trị những bệnh nhân này. Các khuyến cáo đưa ra cách tiếp cận dựa trên bằng chứng để quản lý bệnh nhân suy tim, với mục đích cải thiện chất lượng chăm sóc và phù hợp với lợi ích của bệnh nhân. Nhiều khuyến cáo từ các hướng dẫn về bệnh suy tim trước đó đã được cập nhật với bằng chứng mới và các khuyến cáo mới đã được tạo ra khi được hỗ trợ bằng dữ liệu đã xuất bản. Các báo cáo giá trị được cung cấp cho các phương pháp điều trị nhất định với các phân tích kinh tế được công bố chất lượng cao.

10 vấn đề quan trọng hàng đầu

  1. Liệu pháp y tế có hướng dẫn (GDMT) cho suy tim (HF) với phân suất tống máu giảm (HFrEF) bây giờ bao gồm 4 nhóm thuốc gồm có chất ức chế natri-glucose cotransporter-2 (SGLT2i).
  2. SGLT2i có class Khuyến cáo 2a trong suy tim với phân suất tống máu giảm nhẹ (HFmrEF). Khuyến cáo yếu hơn (class Khuyến cáo 2b) dành cho ARNi, ACEi, ARB, MRA và thuốc chẹn beta trong quần thể này.
  3. Các khuyến cáo mới cho HFpEF được đưa ra để SGLT2i (class khuyến cáo 2a), MRA (class Khuyến cáo 2b), và ARNi (class Khuyến cáo 2b). Một số khuyến cáo trước đây có được đổi mới gồm điều trị tăng huyết áp (class Khuyến cáo 1), điều trị rung nhĩ (class Khuyến cáo 2a), sử dụng ARB (class Khuyến cáo 2b), và tránh sử dụng thường xuyên nitrat hoặc chất ức chế phosphodiesterase-5 (class Khuyến cáo 3: Không có lợi).
  4. LVEF cải thiện được dùng để chỉ những bệnh nhân với HFrEF trước, những người hiện có LVEF> 40%. Những bệnh nhân này nên tiếp tục điều trị HFrEF của họ.
  5. Các tuyên bố về giá trị đã được tạo ra cho các đề xuất được lựa chọn trong đó các nghiên cứu chất lượng cao, hiệu quả về chi phí về sự can thiệp đã được xuất bản.
  6. Bệnh tim amyloid có các khuyến cáo mới cho điều trị gồm sàng lọc chuỗi sáng đơn dòng trong huyết thanh và nước tiểu, xạ hình xương, xác định trình tự gen, liệu pháp ổn định tetramer và chống đông máu.
  7. Bằng chứng ủng hộ việc tăng áp lực đổ đầy là quan trọng để chẩn đoán HF nếu LVEF > 40%. Bằng chứng cho việc tăng áp lực đổ đầy có thể thu được từ không xâm lấn (ví dụ, peptit natri lợi niệu, chức năng tâm trương trên hình ảnh) hoặc xét nghiệm xâm lấn (ví dụ, đo huyết động).
  8. Những bệnh nhân bị HF tiến triển muốn kéo dài thời gian sống sót nên được chuyển đến một nhóm chuyên về HF. Một nhóm chuyên môn của HF xem xét việc quản lý HF, đánh giá tính phù hợp với các liệu pháp HF nâng cao và sử dụng dịch vụ chăm sóc giảm nhẹ gồm inotrope giảm nhẹ phù hợp với mục tiêu chăm sóc của bệnh nhân.
  9. Phòng ngừa tiên phát là quan trọng đối với những người có nguy cơ HF (giai đoạn A) hoặc tiền HF (giai đoạn B). Các giai đoạn của HF là sửa đổi để nhấn mạnh các thuật ngữ mới của “tái nguy cơ ”đối với HF ở giai đoạn A và tiền HF đối với giai đoạn B.
  10. Các khuyến cáo được cung cấp cho một số bệnh nhân được chọn với HF và thiếu sắt, thiếu máu, tăng huyết áp, rối loạn giấc ngủ, bệnh tiểu đường type 2, rung nhĩ, bệnh động mạch vành và bệnh ác tính

MỤC ĐÍCH CỦA TÓM TẮT THỰC HÀNH

Mục đích của “Hướng dẫn AHA / ACC / HFSA 2022 về Quản lý Suy tim” (Hướng dẫn HF 2022) là cung cấp bản cập nhật và củng cố “Hướng dẫn ACCF / AHA 2013 về Quản lý Suy tim” (1) cho người lớn và “Cập nhật trọng tâm ACC / AHA / HFSA 2017 của Hướng dẫn ACCF / AHA 2013 về Quản lý Suy tim” (2) thành một tài liệu mới. Hướng dẫn ACC / AHA liên quan gồm các khuyến cáo liên quan đến HF và trong những trường hợp như vậy, hướng dẫn HF đề cập đến các tài liệu này. Ví dụ, hướng dẫn phòng ngừa ban đầu bệnh tim mạch năm 2019 (3) gồm các khuyến cáo sẽ hữu ích trong việc ngăn ngừa HF và hướng dẫn bệnh van tim năm 2021 (4) đưa ra các khuyến cáo về cắt sửa (clipping) van hai lá (MV) trong tình trạng hở hai lá (MR).

Các lĩnh vực trọng tâm gồm:

* Ngăn ngừa HF.

* Các chiến lược quản lý trong gia đoạn C của HF, gồm:

+ Các chiến lược điều trị mới trong HF, gồm thuốc ức chế natriglucose cotransporter-2 (SGLT2i) và thuốc ức chế thụ thể angiotensin-neprilysin (ARNi).

+ Quản lý HF và rung nhĩ (AF), gồm triệt phá AF.

+ Quản lý HF và hở van hai lá (MR) thứ phát, gồm cả việc sửa chữa các mép van lá quan catheter.

+ Các chiến lược quản lý cụ thể, gồm:

+ Bệnh amyloidosis tim.

+ Khoa ung thư – tim mạch.

* Cấy các thiết bị.

* Sử dụng thiết bị hỗ trợ thất trái (Left ventricular assist device: LVAD) trong giai đoạn D của HF.

Đối tượng mục tiêu chính dự kiến gồm các bác sĩ lâm sàng tham gia vào việc chăm sóc bệnh nhân HF. Trọng tâm của hướng dẫn thực hành lâm sàng đầy đủ (5) là cung cấp bằng chứng cập nhật nhất để hướng bác sĩ lâm sàng trong việc đưa ra quyết định cho bệnh nhân. Bản tóm tắt điều hành này cung cấp cho người đọc 10 vấn đề quan trọng hàng đầu mà họ nên biết về Hướng dẫn HF 2022 (5) và kết hợp tài liệu từ hướng dẫn đầy đủ cùng với mỗi một tuyên bố.

Xem xét và phê duyệt tài liệu

Hướng dẫn thực hành lâm sàng đầy đủ đã được 2 người chính thức đánh giá do AHA chỉ định; 1 chuyên gia đánh giá chính thức do ACC đề cử; 2 chuyên gia đánh giá chính thức từ Hiệp hội Suy tim Hoa Kỳ; 1 người đánh giá chính thức của Ủy ban Hỗn hợp về Hướng dẫn Thực hành Lâm sàng; và 32 người đánh giá nội dung cá nhân. Mối quan hệ của tác giả với ngành và thông tin các tổ chức khác được công bố trong Phụ lục 1 của hướng dẫn đầy đủ (5). Mối quan hệ của người đánh giá với ngành và thông tin về các đơn vị khác được công bố trong Phụ lục 2 của hướng dẫn đầy đủ (5).

CLASS KHUYẾN CÁO VÀ MỨC ĐỘ BẰNG CHỨNG

Class khuyến cáo (Class of Recommendation: COR) chỉ ra sức mạnh của khuyến cáo, gồm mức độ ước tính và mức độ chắc chắn của lợi ích tương ứng với nguy cơ. Mức độ bằng chứng (Level of Evidence: LOE) đánh giá chất lượng của bằng chứng khoa học hỗ trợ can thiệp trên cơ sở type, số lượng và tính nhất quán của dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng và các nguồn khác (Bảng 1) (6).

Bảng 1 Áp dụng Trường Môn Tim mạch học Hoa Kỳ / Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ Class Khuyến cáo và Mức độ Bằng chứng cho Chiến lược Lâm sàng, Can thiệp, Điều trị hoặc Xét nghiệm Chẩn đoán trong Chăm sóc Bệnh nhân (Cập nhật tháng 5 năm 2019) *

Class (sức mạnh) của khuyến cáo Mức độ (chất lượng) bằng chứng
Class 1 (Mạnh)      Lợi ích >>> nguy cơ Level A
Các cụm từ được gợi ý cho soạn thảo khuyền cáo:

• Được khuyến cáo

• Nên được thực hiện / áp dụng /vấn đề khác

• Các cụm từ hiệu quả so sánh ┼

– Điều trị/chiến lược A được khuyến cáo hơn điều trị B

– Điều trị A nên được lựa chọn hơn điều trị B

• Chất lượng bằng chứng cao Ŧ từ hơn 1 RTC

• Phân tích gộp của nhiều RCT chất lượng cao

• Một hoặc hơn RTC được chứng thực bằng các nghiên cứu chất lượng cao.

Class 2a (trung bình)Lợi ích >> Nguy cơ Level B-R                          Ngẫu nhiên
Các cụm từ được gợi ý cho soạn thảo khuyền cáo:

• Là hợp lý

• Có thể hữu dụng/hiệu quả/lợi ích

• Các cụm từ hiệu quả so sánh ┼

– Điều trị/chiến lược A nhiều khả năng được khuyến cáo /được chỉ định hơn điều trị B

– Hợp lý để lựa chọn điều trị A hơn điều trị B

• Chất lượng bằng chứng trung bìnhŦ từ một hay nhiều RTC

• Phân tích gộp của các RTC chất lượng trung bình.

Class 2b (yếu)           Lợi ích ≥ Nguy cơ Level B B-N             Không ngẫu nhiên
Các cụm từ được gợi ý cho soạn thảo khuyền cáo:

• Có thể / Có lẽ là hợp lý

• Có thể / có lẽ được xem xét

• Hữu dụng/hiệu quả còn chưa biết / chưa rõ / Chưa chắc chắn hoặc chưa được tính toán rõ.

• Mức độ bằng chứng trung bình Ŧ từ 1 hoặc nhiều nghiên cứu không ngẫu nhiên, các nghiên cứu quan sát, nghiên cứu đăng ký được thiết kế tốt và kiểm tra kỹ.

• Phân tích của nhiều nghiên cứu như vậy

Class 3 không có lợi (trung bình) Lợi ích = Nguy cơ

(Nói chung LOE chỉ sử dụng A hoặc B)

Level C L-D                (tư liệu hạn chế)
Các cụm từ được gợi ý cho soạn thảo khuyền cáo:

• Không được khuyến cáo

• không được chỉ định /hữu dụng/hiệu quả/ lợi ích

• Không nên được thực hiện /áp dụng /các vấn đề khác

• Các nghiên cứu quan sát hoặc đăng ký ngẫu nhiên hoặc không ngẫu nhiên với các hạn chế về thiết kế và tính toán

• Phân tích gộp của các nghiên cứu như vậy

• Các nghiên cứu sinh lý hoặc cơ học trên đối tượng con người.

Class 3 Hại (mạnh)  Nguy cơ > Lợi ích Level C- CO          (ý kiến chuyên gia)
Các cụm từ được gợi ý cho soạn thảo khuyền cáo:

• Có hại một cách tiềm tàng

• Gây hại

• Được kết hợp với tử suất/bệnh suất quá mức

• Không nên thực hiện /áp dụng / vấn đề khác

• Sự đồng thuận ý kiến chuyên gia trên cơ sở kinh nghiệm lâm sàng
COR và LOE được xác định một cách độc lập. Bất ký COR có thẻ được đi đôi với bất ký LOE.

Khuyến cáo với LOE C không ngụ ý là khuyến cáo yếu. Nhiều câu hỏi được nhấn mạnh trong hướng dẫn bản thân nó không vây mượn từ các nghiên cứu lâm sàng. Mặc dù các RTC là không có khả năng, ở đó sự đồng thuần lâm sàng rất rõ ràng đó là các test và điều trị cụ thể là hữu dụng hoặc hiệu quả.

• Hậu quả hoặc kết quả của can thiệp cần được chỉ rõ (hậu quả lâm sàng được cải thiện, độ chính xác của chẩn đoán được tăng lên hoặc thông tin tiên lượng được tăng dần.

┼ Đối với khuyến cáo hiệu quả được so sánh (chỉ có COR 1 và 2a: LOE A và B), các nghiên cứu hỗ trợ việc sử dụng các động từ so sánh nên liên quan đến các so sánh điều trị trực tiếp hoặc các chiến lược đang được đánh giá.

Ŧ Các phương pháp đánh giá chất lượng đang được phát triển, gồm các áp dụng được chuẩn hóa, được sử dụng rộng rãi, Các công cụ phân loại bằng chứng xác thực được ưu tiên, để xem xét có hệ thống, và việc thành lập một ủy ban đánh giá bằng chứng

COR: class của khuyến cáo. EO: sự lựa chọn của chuyên gia. LD: dữ liệu hạn chế. LOE: mức độ bằng chứng. NR: không ngẫu nhiên. R: ngẫu nhiên. RCT: nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng.

 

  • Vấn đề quan trọng thứ 1

Điều trị nội khoa theo hướng dẫn (GDMT) cho HF có giảm phân suất tống máu (HFrEF) hiện gồm 4 nhóm thuốc gồm SGLT2i. 4 nhóm là: 1) ức chế hệ thống renin-angiotensin với thuốc ức chế thụ thể angiotensin-neprilysin (ARNi), thuốc ức chế men chuyển (ACEi), hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin (II) (ARB) đơn thuần; 2) thuốc chẹn beta; 3) thuốc đối kháng thụ thể mineralocorticoid (MRA); và 4) nhóm mới, SGLT2i (Hình 1).

Khuyến cáo về ức chế hệ thống Renin-Angiotensin Với ACEi hoặc ARB hoặc ARNi

Các nghiên cứu được tham chiếu hỗ trợ các khuyến nghị được tóm tắt trong Phần bổ sung dữ liệu trực tuyến.

COR LOE Các khuyến cáo
 

I

 

A

1. Ở các bệnh nhân HFrEF và có NYHA class II đến III có các triệu chứng, việc sử dụng ARNi được khuyến cáo để giảm bệnh suất và tử suất (7-11).
 

I

 

A

2. Ở các bệnh nhân có triệu chứng của HFrEF mạn tính trước đây hoặc hiện tại, việc sử dụng ACEi có lợi để giảm bệnh suất và tử suất khi việc sử dụng ARNi không khả thi (12-19).
 

I

 

A

3. Ở các bệnh nhân có các triệu chứng HFrEF mãn tính trước đây hoặc hiện tại không dung nạp ACEi vì ho hoặc phù mạch và khi việc sử dụng ARNi không khả thi, việc sử dụng ARB được khuyến cáo để giảm bệnh suất hoặc tử suất (20-24).
 

I

 

B-R

4. Ở những bệnh nhân HFrEF NYHA II hoặc III có triệu chứng mãn tính dung nạp ACEi hoặc ARB, nên thay thế bằng ARNi để giảm thêm tử suất và bệnh suất (7-11).

Khuyến cáo cho Beta Blockers

Các nghiên cứu tham khảo hỗ trợ khuyến nghị được tóm tắt trong Phần bổ sung dữ liệu trực tuyến.

COR LOE Các khuyến cáo
 

I

 

A

1. Ở các bệnh nhân bị HFrEF, với các triệu chứng hiện tại hoặc trước đó, sử dụng 1 trong 3 thuốc chẹn beta đã được chứng minh là làm giảm tử suất (ví dụ: bisoprolol, carvedilol, metoprolol succinate thải tiết kéo dài) được khuyến nghị để giảm tỷ lệ tử vong và nhập viện (25-27) .

 

Khuyến cáo cho MRA

Các nghiên cứu tham khảo hỗ trợ khuyến nghị được tóm tắt trong Phần bổ sung dữ liệu trực tuyến.

COR LOE Các khuyến cáo
 

I

 

A

1 Ở những bệnh nhân HFrEF và NYHA từ II đến IV có triệu chứng, MRA (spironolactone hoặc eplerenone) được khuyến cáo để giảm bệnh xuất và tử suất, nếu tốc độ lọc cầu thận ước tính > 30 mL / phút / 1,73 m2 và kali huyết thanh là <5,0 mEq / L. Cần theo dõi cẩn thận nồng độ kali, chức năng thận và liều lợi tiểu nên được thực hiện khởi đầu và theo dõi chặt chẽ sau đó để giảm thiểu nguy cơ tăng kali huyết và suy thận (28-30).

 

Khuyến cáo cho  SGLT2i

Các nghiên cứu tham khảo hỗ trợ khuyến nghị được tóm tắt trong Phần bổ sung dữ liệu trực tuyến.

COR LOE Các khuyến cáo
 

I

 

A

1. Ở những bệnh nhân HFrEF mãn tính có triệu chứng, SGLT2i được khuyến cáo để giảm nhập viện vì HF và tử vong do tim mạch, có hay không có sự hiện diện của bệnh tiểu đường type 2 (31,32).

  • Vấn đề quan trọng thứ 2

Suy tim phân suất tổng máu giảm nhẹ (HFmrEF) có hai khuyến cáo về mới về thuốc, gồm sử dụng SGLT2i (hình 1). SGLT2i có COR 2a trong HF với phân suất tống máu giảm nhẹ (HFmrEF). Các khuyến cáo yếu hơn (COR 2b) được thực hiện đối với ARNi, ACEi, ARB, MRA, và beta blocker với quần thể nay.

Khuyến nghị cho HFmrEF

Các nghiên cứu tham khảo hỗ trợ các khuyến nghị được tóm tắt trong Phần bổ sung dữ liệu trực tuyến.

 COR LOE Các khuyến cáo
2a B-R 1. Ở những bệnh nhân HFmrEF, SGLT2i có thể hữu ích trong việc giảm số lần nhập viện do HF và tỷ lệ tử vong do tim mạch (33).
2b B-NR 2. Trong số các bệnh nhân HFmrEF có triệu chứng hiện tại hoặc trước đó (LVEF, 41% –49%), có thể cân nhắc sử dụng thuốc chẹn beta dựa trên bằng chứng đối với HFrEF, ARNi, ACEi hoặc ARB, và MRA, để giảm nguy cơ nhập viện HF và tỷ lệ tử vong do tim mạch, đặc biệt là ở những bệnh nhân có LVEF ở cuối phổ này [34-41].

  • Vấn đề quan trọng thứ 3

LVEF bảo tồn có các khuyến cáo về thuốc mới, gồm cả việc sử dụng SGLT2i (Hình 3). Các khuyến cáo mới cho HF với EF bảo tồn (HFpEF) được đưa ra cho SGLT2i (COR 2a), MRA (COR 2b) và ARNi (COR 2b). Một số khuyến cáo trước đây đã được đổi mới, gồm điều trị tăng huyết áp (COR 1), điều trị AF (COR 2a), sử dụng ARB (COR 2b) và tránh sử dụng thường quy nitrat hoặc chất ức chế phosphodiesterase-5 (COR 3: Không có lợi ).

Khuyến cáo mới cho HFpEF

Các nghiên cứu tham khảo hỗ trợ các khuyến nghị được tóm tắt trong Phần bổ sung dữ liệu trực tuyến.

COR LOE Các khuyến cáo
2a B-R 1. Ở bệnh nhân HFpEF, SGLT2i có thể có lợi trong việc giảm số lần nhập viện do HF và tỷ lệ tử vong do tim mạch (33).
2b B-R 2. Ở các bệnh nhân HFpEF được chọn, MRA có thể được coi là làm giảm số lần nhập viện, đặc biệt là ở những bệnh nhân có LVEF ở mức thấp hơn của phổ này (38,42,43).
2b B-R 3. Ở các bệnh nhân HFpEF được chọn, ARNi có thể được xem xét để giảm số lần nhập viện, đặc biệt ở những bệnh nhân có LVEF ở mức thấp hơn của phổ này (35,40).

 

Khuyến cáo được làm mới cho HFpEF

Các nghiên cứu tham khảo hỗ trợ các khuyến nghị được tóm tắt trong Phần bổ sung dữ liệu trực tuyến.

COR LOE Các khuyens cáo
 

1

 

C-LD

1. Bệnh nhân HFpEF và tăng huyết áp nên được điều chỉnh thuốc để đạt được mục tiêu huyết áp phù hợp với các hướng dẫn thực hành lâm sàng đã được công bố để ngăn ngừa bệnh suất (44-46).
2a C-EO 2. Ở bệnh nhân HFpEF, quản lý AF có thể hữu ích để cải thiện các triệu chứng.
2b B-R 3. Ở một số bệnh nhân HFpEF được chọn, việc sử dụng ARB có thể được coi là làm giảm số lần nhập viện, đặc biệt là ở những bệnh nhân có LVEF ở cuối phổ này (47,48).
3

Không lợi ích

 

B-R

4. Ở những bệnh nhân bị HFpEF, việc sử dụng thường quy nitrat hoặc chất ức chế phosphodiesterase-5 để tăng hoạt động hoặc chất lượng cuộc sống là không hiệu quả (49,50).

  • Vấn đề quan trọng thứ 4

LVEF cải thiện được sử dụng để chỉ những người có HFrEF trước đó hiện có LVEF> 40% (Hình 4). Những bệnh nhân này nên tiếp tục điều trị HFrEF.

Khuyến cáo cho HF với EF cải thiện (HFimpEF)

Các nghiên cứu tham khảo hỗ trợ khuyến nghị được tóm tắt trong Phần bổ sung dữ liệu trực tuyến.

COR LOE Các khuyến cáo
1 B-R 1. Ở những bệnh nhân HFimpEF sau khi điều trị, nên tiếp tục GDMT để ngăn ngừa tái phát HF và rối loạn chức năng thất trái, ngay cả ở những bệnh nhân có thể không có triệu chứng (36).

  • Vấn đề quan trọng thứ 5

Các tuyên bố giá trị đã được tạo ra cho nhiều phương pháp điều trị. Phù hợp với phương pháp luận của ACC / AHA (51), các tuyên bố giá trị được tạo ra cho các khuyến cáo chọn lọc trong đó các nghiên cứu chất lượng cao, hiệu quả về chi phí của can thiệp đã được công bố. Giá trị cao được định nghĩa là $ 180,000 / năm sống được điều chỉnh theo chất lượng đạt được (> 3 GDP Hoa Kỳ / đầu người / QALY). Các liệu pháp giá trị cao gồm ARNi, ACEi, ARB, thuốc chẹn beta, MRA, máy khử rung tim cấy và liệu pháp tái đồng bộ tim. Các liệu pháp giá trị trung gian gồm SGLT2i và ghép tim. Liệu pháp duy nhất được xác định có giá trị thấp là tafamidis đối với chứng amyloidosis tim. Giá trị của hỗ trợ tuần hoàn cơ học và theo dõi áp lực phổi được coi là không chắc chắn.

Tuyên bố có giá trị
Mức độ Tuyên bố
 

Cao

1. Ở những bệnh nhân có các triệu chứng trước đây hoặc hiện tại của HFrEF mãn tính mà ARNi không khả thi, điều trị bằng ACEi hoặc ARB mang lại giá trị kinh tế cao (52-58).
 

Cao

2. Ở những bệnh nhân HFrEF có triệu chứng mãn tính, điều trị bằng ARNi thay vì ACEi mang lại giá trị kinh tế cao (59-62).
Cao 3. Ở bệnh nhân HFrEF, với các triệu chứng hiện tại hoặc trước đó, liệu pháp chẹn beta mang lại giá trị kinh tế cao (52,63-66).
Cao 4. Ở các bệnh nhân có các triệu chứng HFrEF và NYHA từ II đến IV, liệu pháp MRA mang lại giá trị kinh tế cao (52,67-69).
Cao 5. Đối với các bệnh nhân tự nhận mình là người Mỹ gốc Phi với NYHA loại III đến IV HFrEF đang được điều trị nội tối ưu với ACEi hoặc ARB, thuốc chẹn beta và MRA, sự kết hợp của hydralazine và isosorbide dinitrate mang lại giá trị kinh tế cao (70).
Cao 6. Máy khử rung tim cấy qua đường tĩnh mạch mang lại giá trị kinh tế cao trong việc phòng ngừa đột tử tim tiên phát, đặc biệt khi bệnh nhân có nguy cơ tử vong do rối loạn nhịp thất được coi là cao và nguy cơ tử vong không loạn nhịp (hoặc do tim hoặc không do tim) được coi là thấp dựa trên gánh nặng bệnh tật đi kèm và tình trạng chức năng của bệnh nhân (71-76).
Cao 7. Đối với những bệnh nhân có LVEF ≤ 35%, nhịp xoang, block nhánh trái với thời gian QRS là ‡ 150 ms, và các NYHA II, III hoặc IV lưu động triệu chứng trên nền GDMT, liệu pháp tái đồng bộ tim

cấy mang lại giá trị kinh tế cao (77-82).

Trung gian 8. Ở những bệnh nhân HFrEF mãn tính có triệu chứng, liệu pháp SGLT2i mang lại giá trị kinh tế trung bình (83,84).
Trung gian 9. Ở bệnh nhân HF giai đoạn D (tiến triển) mặc dù GDMT, cấy ghép tim cung cấp giá trị kinh tế trung gian (85).
Thấp 10. Với giá niêm yết năm 2020, tafamidis mang lại giá trị kinh tế thấp (> $ 180,000 cho mỗi QALY thu được) ở bệnh nhân với HF do bệnh amyloidosis tim transthyretin kiểu hoang dã hoặc biến thể (86).
Không chắc chắn 11. Ở những bệnh nhân HFrEF tiến triển có các triệu chứng NYHA IV mặc dù GDMT, các dụng cụ hỗ trợ tuần hoàn cơ học bền vững mang lại giá trị kinh tế từ thấp đến trung bình dựa trên chi phí hiện tại và kết quả (85,87-90).
Không chắc chắn 12. Ở những bệnh nhân HF NYHA III có HF nhập viện trong vòng năm trước, theo dõi không dây áp lực động mạch phổi bằng máy theo dõi huyết động được cấy ghép cung cấp giá trị không chắc chắn (62,91-93).

 

(Vui lòng xem tiếp trong kỳ sau)