Tóm tắt hướng dẫn điều chỉnh các bệnh nhân nhịp nhanh trên thất của ESC 2019 – P2

0
290

TS. Phạm Hữu Văn

3. Định nghĩa và phân loại

Thuật ngữ ‘SVT’ theo nghĩa đen chỉ nhịp tim nhanh [tần số nhĩ > 100 nhịp / phút (bpm) khi nghỉ ngơi], cơ chế liên quan đến tổ chức từ bó His hoặc trên. [2.3] Theo truyền thống, SVT đã được sử dụng để mô tả tất cả các loại nhịp tim nhanh ngoài nhịp nhanh thất (VT) và AF. Do đó, nó đã bao gồm các nhịp tim nhanh như vào lại nhĩ thất (AV) do các kết nối phụ, về bản chất, đó không phải là nhịp trên thất (Bảng 5). Thuật ngữ “nhịp nhanh QRS hẹp QRS chỉ ra những nhịp nhanh có thời gian QRS ≤120 ms. Nhịp tim nhanh QRS rộng đề cập đến nhịp nhanh có thời gian QRS > 120 ms (Bảng 6). Trong thực hành lâm sàng, SVT có thể xuất hiện dưới dạng nhịp nhanh QRS hẹp hoặc rộng, hầu hết trong số đó, mặc dù không phải lúc nào cũng bất biến, biểu hiện như nhịp đều. Các Hướng dẫn này không bao gồm AF, là chủ đề của các Hướng dẫn lâm sàng riêng biệt [4] và các tài liệu đồng thuận khác nhau. [5-7]

Bảng 5

Phân loại truyền thống nhịp nhanh trên thất

Nhịp nhanh nhĩ (Atrial tachycardias)
Nhịp xoang nhanh (Sinus tachycardia)
·         ● Nhịp xoang nhanh sinh lý (Physiological sinus tachycardia)

·         ● Nhịp xoang nhanh không phù hợp (Inappropriate sinus tachycardia)

·         ● Nhịp nhanh vào lại nút xoang (Sinus nodal re-entrant tachycardia)

 

AT ổ (Focal AT)
AT đa ổ (Multifocal AT)
MRAT
·         MRAT phụ thuộc isthmus ba lá tĩnh mạch chủ (Cavotricuspid isthmus-dependent MRAT)

·           – Cuồng nhĩ điển hình, ngược chiều kim đồng hồ (thông thường) hoặc cùng chiều kim đồng hồ (ngược lại)

·           – MRAT phụ thuộc isthmus ba lá tĩnh mạch chủ khác (Other cavotricuspid isthmus-dependent MRAT)

·         MRAT không phụ thuộc isthmus ba lá tĩnh mạch chủ (Non-cavotricuspid isthmus-dependent MRAT)

·           – RA MRAT

·           – LA MRAT

 

AF
Nhịp nhanh bộ nối (AV junctional tachycardias)
Nhịp nhanh vào lại nút nhĩ thất (Atrioventricular nodal re-entrant tachycardia: AVNRT)
·         Điển hình

·         Không điển hình

 

Nhịp nhanh không vào lại bộ nối (Non-re-entrant junctional tachycardia)
·         JET (nhịp nhanh bộ nối lạc chỗ hoặc nhịp nhanh bộ nối ổ) (junctional ectopic or focal junctional tachycardia)

·         Các biến thể không vào lại khác

 

Nhịp nhanh vào lại nhĩ thất (Atrioventricular re-entrant tachycardia: AVRT)
·         Orthodromic (kể cả PJRT)

·         Antidromic (với dẫn truyền ngược qua AVN hoặc, hiếm, qua đường khác)

 

AF = rung nhĩ; AT = nhịp nhanh nhĩ; AV = thuộc nhĩ thất; AVN = nút nhĩ thất; JET = nhịp nhanh bộ nối lạc chỗ; RA = nhĩ phải; LA = nhĩ trái; MRAT = nhịp nhanh nhĩ vào lại vòng lớn; PJRT = nhịp nhanh lặp lại bộ nối mạn tính; RA = nhĩ phải.

Bảng 6

Chẩn đoán phân biệt nhịp nhanh QRS hẹp và rộng

Nhịp nhanh QRS hẹp (≤120 ms)
Đều
·         Nhịp xoang nhanh sinh lý

·         Nhịp xoang nhanh không phù hợp

·         Nhịp nhanh vào lại nút xoang

·         AT ổ

·         Cuồng nhĩ với dẫn truyền AV cố định

·         AVNRT

·         JET (hoặc các biến thể không vào lại khác)

·         Orthodromic AVRT

·         VT nguyên phát (đặc biệt VT vách cao)

Không đều
·         AF

·         AT ổ hoặc cuồng nhĩ với block thay đổi

·         AT đa ổ

Nhịp nhanh QRS rộng (>120 ms)
Đều
·         VT/Cuồng

·         Nhịp được tạo nhịp ở thất (Ventricular paced rhythm)

·         Antidromic AVRT

·         SVTs với dẫn truyền lệch hướng /BBB (kích thích sớm hoặc phụ thuộc tần số trong quá trình nhịp nhanh)

·         Nhịp nhanh nhĩ hoặc bộ nối với kích thích sớm / AP bên ngoài (bystander)

·         SVT với QRS giãn rộng do rối loạn điện giải hoặc các thuốc chống loạn nhịp

Không đều 
·         AF hoặc cuồng nhĩ hoặc AT ổ với block  thay đổi được dẫn truyền lệch hướng

·         Nhịp nhan vào lại AV Antidromic do nút -thất / bó AP với dẫn truyền VA thay đổi

·         AF được kích thích sớm

·         VT đa hình

·         Torsade de pointes

·         Rung thất

Đôi khi, AF với đáp ứng thất rất nhanh có thể giống với nhịp tim nhanh QRS hẹp thông thường.

AF = rung nhĩ; AP = đường phụ; AT = nhịp nhanh nhĩ; AV = thuộc nhĩ thất; AVNRT = nhịp nhanh vào lại nút nhĩ thất; AVRT = nhịp nhanh vào lại nhĩ thất; BBB = block bó nhánh; JET = nhịp nhanh bộ nối ngoại vị; SVT = nhịp nhanh trên thất; VA = thuộc thất nhĩ; VT = nhịp nhanh thất.

4 Cơ chế điện sinh lý của nhịp nhanh trên thất

Rối loạn nhịp tim có thể bắt nguồn từ sự khởi đầu xung động bất thường trong một tế bào cơ riêng lẻ hoặc thực tế hơn là trong một cụm tế bào cơ sát nhau. Điều này có thể xảy ra ở các tế bào không tạo nhịp tim thông qua cơ chế tương tự như tự động sinh lý của các tế bào tạo nhịp [nút xoang và nút AV (AVN)], và do đó được đặt tên là tính tự động ’bất thường” hoặc tính tự động gia tăng. Một hình thức thay thế của sự khởi đầu xung bất thường liên quan đến sự dao động của điện thế màng, được đặt tên là hậu khử cực sớm hoặc trễ. Trong những trường hợp như vậy, gây ra rối loạn nhịp có tên là “hoạt động khởi kích”.[8] Rối loạn nhịp tim do tự động gia tăng và hoạt động khởi kích được định nghĩa là ‘không vào lại” (non-re-entrant). Rối loạn nhịp tim cũng có thể phát sinh khi các vùng cơ tim được kích hoạt trễ hơn trong các vùng tái kích thích lan truyền đã phục hồi tính dễ bị kích thích. Điều này là kết quả của sự lan truyền bất thường của mặt sóng kích thích và / hoặc của tổ chức trơ. Cơ chế này, được đặt tên là “vào lại”, dựa trên cơ sở đặc tính hợp nhất của tổ chức cơ tim và do đó hoàn toàn khác với khởi đầu ổ xung động.[8] Một thảo luận chi tiết và biểu diễn sơ đồ của các vòng SVT thông thường được cung cấp trong Dữ liệu bổ sung.

5 Giải phẫu tim cho nhà điện sinh lý học

Kiến thức về cấu trúc giải phẫu bên trong và bên ngoài buồng nhĩ có tầm quan trọng lâm sàng, đặc biệt là khi các thủ thuật can thiệp đang được xem xét. Một cuộc thảo luận chi tiết được cung cấp trong Dữ liệu bổ sung.

6 Dịch tễ học của nhịp nhanh trên thất

Các nghiên cứu dịch tễ học về quần thể SVT còn hạn chế. Trong dân số nói chung, tỷ lệ lưu hành SVT là 2,25 / 1000 người và tỷ lệ mắc bệnh là 35/100 000 người-năm. Phụ nữ có nguy cơ phát triển SVT cao gấp 2 lần so với nam giới và những người ở độ tuổi ≥65 hoặc có nguy cơ phát triển SVT cao hơn 5 lần so với những người trẻ tuổi. Bệnh nhân bị SVT đơn độc so với những người mắc bệnh tim mạch trẻ hơn, SVT có tần số nhanh hơn, khở phát các triệu chứng sớm hơn và có nhiều khả năng có trạng thái của họ được chứng minh bằng tư liệu đầu tiên ở khoa cấp cứu.[9] Trong một nghiên cứu đoàn hệ nhi khoa 1 967 911 trẻ sinh ra sống trong khoảng 2000 – 2008, 2021 bệnh nhân (51,6% nam, tỷ lệ mắc chung là 1,03 / 1000) bị hội chứng SVT [Wolff − Parkinson − White (WPW) chiếm 16,2%]. Ở tuổi 15, nguy cơ đột tử hàng năm là 0,01% / bệnh nhân – năm.[10].

Ở các trung tâm chuyên khoa, AVNRT là loạn nhịp được điều trị thường xuyên nhất sau AF, sau đó là cuồng nhĩ và AVRT, ở những bệnh nhân được triệt phá qua catheter.[11-13] Phụ nữ có nhiều khả năng bị AVNRT hơn nam giới (tỷ lệ ∼70: 30), [14-16] Trong khi điều ngược lại thực sự đối với AVRT (tỷ lệ 45:55) .[14] Mối quan hệ với chu kỳ hàng tháng đã được gợi ý, [17] và các cơn thường xuyên hơn trong khi mang thai ở những phụ nữ có SVT có từ trước.[18]

Trong dân số nói chung, tỷ lệ phổ biến của mẫu WPW trên điện tâm đồ bề mặt (ECG) dao động từ 0,15 ‘0,25%, [19] tăng lên 0,55% ở những người thân thế hệ thứ nhất của bệnh nhân bị ảnh hưởng. [20] Tuy nhiên, không phải tất cả bệnh nhân đều phát triển SVT và kích thích sớm không liên tục không phải là hiếm. So với quần thể còn lại, quần thể kích thích sớm thường là trẻ hơn, chiếm ưu thế ở nam, và bệnh suất ít hơn. [21,22] Tỷ lệ bệnh nhân AVRT giảm theo tuổi, trong khi tỷ lệ AVNRT và AT tăng theo tuổi. [14]

Dịch tễ học của cuồng nhĩ còn chưa được biết một cách chắc chắn, vì cuồng nhĩ và AF có thể cùng tồn tại. Tỷ lệ AF trước khi triệt phá cuồng nhĩ dao động trong khoảng 24 đến 62% và sau khi triệt phá có thể là 30 – 70%. Tỷ lệ cuồng nhĩ chung là 88/100 000 người trong dân số Hoa Kỳ hàng năm. Điều chỉnh theo độ tuổi, tỷ lệ cuồng nhĩ ở nam giới (125/100 000)> 2,5 lần so với nữ (59/100 000) và tăng theo cấp số nhân theo tuổi. Bệnh nhân bị cuồng nhĩ có nhiều khả năng là người hút thuốc, có khoảng thời gian PR dài hơn, tiền sử nhồi máu cơ tim (MI) và tiền sử suy tim (HF). [23]

Triệt phá qua catheter hiện được sử dụng rộng rãi cho hầu hết các loại SVT, và các biện pháp kết quả được báo cáo của bệnh nhân đã cho thấy bệnh nhân trải qua những cải thiện đáng kể về chất lượng cuộc sống sau khi triệt phá. [24-27] Các chỉ số kết quả được thông báo ở bệnh nhân sử dụng bảng hỏi khác nhau là hữu ích trong kiểm toán kỹ thuật triệt phá. Phụ nữ thường được kê đơn thuốc chống loạn nhịp trước khi triệt phá SVT so với nam giới, [28] và tỷ lệ tái phát sau triệt phá AVNRT cao hơn ở phụ nữ trẻ. Tuy nhiên, nhìn chung, không có sự khác biệt đáng kể về chất lượng sống liên quan đến sức khỏe hoặc tiếp cận các nguồn lực chăm sóc sức khỏe giữa nam giới và phụ nữ đã được báo cáo.[28]

7 Biểu hiện lâm sàng

Ảnh hưởng của SVT đối với một cá thể trên cơ sở một loạt các yếu tố và có thể gây ra đánh trống ngực, mệt mỏi, chóng mặt, khó chịu ở ngực, khó thở và thay đổi ý thức. [30] Nhịp nhanh có nhiều khả năng xuất hiện với một bệnh sử rõ ràng và cấp tính hơn nhịp ít nhanh hơn, nhưng SVT thường tạo ra các triệu chứng. [31] Thời gian của các triệu chứng và tuổi của bệnh nhân khi khởi phát là rất quan trọng. Một cá thể khởi phát ở tuổi thiếu niên hoặc trẻ hơn ít có khả năng bị AT hoặc AF tiếp tục đến tuổi trưởng thành. Một bệnh sử lâu dài như vậy sẽ hướng đến một cơ chế vào lại. [32] Khó thở, hoặc các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng khác của HF, có thể xảy ra khi bệnh nhân đã phát triển TCM. Choáng vàng kết hợp với SVT không thường xuyên. [30] Gần ngất và ngất ít phổ biến hơn, [33,34] và có xu hướng liên quan đến biểu hiện ở người lớn tuổi. [32] Ở những bệnh nhân lớn tuổi, các triệu chứng có thể nặng hơn với choáng vàng, gần ngất và ngất – trên phương diện các đặc trưng của tuần hoàn ít thuận lợi hơn; tụt huyết áp thường ngay lập tức và có xu hướng phục hồi. Ở một số bệnh nhân, có biểu hiện đa niệu (polyuria) (có thể do hoạt động atrial natriuretic peptide được tạo ra do căng giãn nhĩ) có thể được làm sáng tỏ, mặc dù biểu hiện này không thường xuyên. [36] Nguy cơ trực tiếp do SVT là không thường xuyên, nhưng trong các tình huống cụ thể (ví dụ ở bệnh nhân mắc hội chứng WPW và AF, [22] hoặc sau phẫu thuật mở nhĩ [37]) có thể dẫn đến đột tử do tim.

Khởi phát đột ngột nhiều khả năng cho thấy AVNRT hoặc AVRT, mặc dù AT cũng có thể xuất hiện như vậy. [32] Đặc điểm về tính đều đặn hoặc không đều là hữu ích. Khoảng thời gian của các cơn mang tính cá thể có thể giúp về sự khác biệt. Nhịp nhanh vào lại có xu hướng kéo dài hơn các cơn AT, có thể xảy ra trong một loạt các cơn tái diễn lặp lại. [32] Mô tả rõ ràng về đập ở cổ (cái gọi là ‘dấu hiệu ếch’ [frog sign]) hoặc ‘vỗ áo'[shirt flapping] sẽ chỉ ra khả năng ảnh hưởng cạnh tranh của co bóp tâm nhĩ và tâm thất trên van ba lá và AVNRT là nguyên nhân có thể. [15,38,39]

SVT có thể không được nhận ra khi đánh giá bệnh khởi đầu và các đặc điểm lâm sàng có thể bắt chước chứng rối loạn hoảng loạn. [40] Ở những bệnh nhân có thể bị nhịp nhanh xoang có liên quan đến lo âu và hội chứng nhịp nhanh tư thế (POTS), điều quan trọng là phải loại trừ khả năng nhịp nhanh vào lại.

8 Đánh giá khởi đầu các bệnh nhân nhịp nhanh trên thất

Hoàn thành bệnh sử, gồm bệnh sử gia đình, và khám thực thể là rất cần thiết. Như đã được thảo luận, bệnh sử lâm sàng đặc biệt có liên quan trong các trường hợp đánh trống ngực mà không có tài liệu ECG của nhịp tim nhanh. Đánh giá khởi đầu chỉ ra rối loạn nhịp do vào lại khi kiểu khởi phát / chấm dứt đột ngột, thường liên quan đến thay đổi vị trí và nhịp tim nhanh được coi là đều. Khởi đầu các cơn, tần suất và điều kiện kích hoạt rối loạn nhịp tim là manh mối quan trọng để chẩn đoán cụ thể.[3] Có thể có bằng chứng cho thấy các hoạt động cụ thể dẫn đến chấm dứt rối loạn nhịp tim. Chúng có thể bao gồm các biên pháp phế vị chuẩn, [41] nhưng cũng có các biện pháp thất bại như uống một ly nước đá. Ngoài ra, đáp ứng với việc sử dụng thuốc (ví dụ: adenosine hoặc verapamil), trong đó việc chấm dứt đã được quan sát nhưng không ghi được ECG, có thể cung cấp trợ giúp chẩn đoán.

Công thức máu toàn phần và hồ sơ sinh hóa gồm chức năng thận, điện giải đồ và xét nghiệm chức năng tuyến giáp có thể hữu ích trong các trường hợp cụ thể (Bảng 7). Một ECG được ghi lại khi nhịp tim nhanh là lý tưởng, và bệnh nhân nên được khuyến khích tìm kiếm sự hỗ trợ y tế và ghi lại ECG của họ trong các cơn. ECG lúc nghỉ 12 chuyển đạo và đánh giá siêu âm tim cơ bản là cần thiết. Có thể hữu ích khi thực hiện ghi ECG trong 24 giờ, nhưng các cơn nhịp tim nhanh thường không thường xuyên và có thể không đủ thường xuyên để được ghi lại trong theo dõi liên tục. Theo dõi qua điện thoại, thiết bị ghi di động, hoặc, rất hiếm, cấy máy ghi vòng lập có thể được đòi hỏi. Máy đo nhịp tim đeo cổ tay (wrist-worn), dựa trên quang học rất thân thiện với người dùng, nhưng việc xác nhận hợp lệ thiết bị được sử dụng là bắt buộc.[42] Test dung nạp gắng sức cũng có thể hữu ích ở những bệnh nhân có kích sớm rõ ràng và trong trường hợp rối loạn nhịp tim phụ thuộc catecholamine. Xét nghiệm thiếu máu cơ tim cục bộ cũng cần thiết ở bệnh nhân đau thắt ngực hoặc các yếu tố nguy cơ đáng kể đối với bệnh động mạch vành.[43] Một nghiên cứu điện sinh lý (EPS) thường là cần thiết để chẩn đoán, đặc biệt khi dự đoán triệt phá qua catheter.

Bảng 7

Đánh giá khởi đầu bệnh nhân nhịp nhanh trên thất

Chuẩn
·         Bệnh sử, khám, khám thực thể, và ECG 12 chuyển đạo

·         Công thức máu toàn phần, hồ sơ sinh hóa, chức năng tuyền giáp

·         ECG trong quá trình nhịp nhanh nên được ghi

·         Siêu âm qua thành ngực

Lựa chọn
·         Test dung nạp gắng sức

·         Theo dõi ECG 24 h, theo dõi qua điện thoại, hoặc ghi vòng lặp có thể cấy

·         Test thiếu máu cơ tim cục bộ ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ cho bệnh mạch vành (gồm tuổi > 40 và phụ nữ sau mạn kinh)

·         EPS nên được xem xét cho chẩn đoán xác định và khi triệt phá qua catheter được dự đoán

ECG = bản điện tâm đồ; EPS = Nghiên cứu điện sinh lý.

24 Tài liệu tham khảo 

  1. Blomstro¨m-Lundqvist C, Scheinman MM, Aliot EM, Alpert JS, Calkins H, Camm AJ, Campbell WB, Haines DE, Kuck KH, Lerman BB, Miller DD, Shaeffer CW, Stevenson WG, Tomaselli GF. ACC/AHA/ESC guidelines for the management ofpatients with supraventricular arrhythmias–executive summary: a report of the American college of cardiology/American heart association task force on practice guidelines and the European society of cardiology committee for practice guidelines (writing committee to develop guidelines for the management of patients with supraventricular arrhythmias) developed in collaboration with NASPE-Heart Rhythm Society. J Am Coll Cardiol 2003;42:14931531.
  2. Page RL, Joglar JA, Caldwell MA, Calkins H, Conti JB, Deal BJ, Estes NAM, Field ME, Goldberger ZD, Hammill SC, Indik JH, Lindsay BD, Olshansky B, Russo AM, Shen W-K, Tracy CM, Al-Khatib SM. 2015 ACC/AHA/HRS guideline for the management of adult patients with supraventricular tachycardia: executive summary: a report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Clinical Practice Guidelines and the Heart Rhythm Society. J Am Coll Cardiol 2016;67:15751623.
  3. Katritsis DG, Boriani G, Cosio FG, Hindricks G, Jais P, Josephson ME, Keegan R, Kim Y-H, Knight BP, Kuck K-H, Lane DA, Lip GYH, Malmborg H, Oral H, Pappone C, Themistoclakis S, Wood KA, Blomstro¨m-Lundqvist C. European Heart Rhythm Association (EHRA) consensus document on the management of supraventricular arrhythmias, endorsed by Heart Rhythm Society (HRS), AsiaPacific Heart Rhythm Society (APHRS), and Sociedad Latinoamericana de Estimulacion Cardiaca y Electrofisiologia (SOLAECE). Eur Heart J 2018;39:14421445.
  4. Kirchhof P, Benussi S, Kotecha D, Ahlsson A, Atar D, Casadei B, Castella M, Diener H-C, Heidbuchel H, Hendriks J, Hindricks G, Manolis AS, Oldgren J, Popescu BA, Schotten U, Van Putte B, Vardas P, Agewall S, Camm J, Baron Esquivias G, Budts W, Carerj S, Casselman F, Coca A, De Caterina R, Deftereos S, Dobrev D, Ferro JM, Filippatos G, Fitzsimons D, Gorenek B, Guenoun M, Hohnloser SH, Kolh P, Lip GYH, Manolis A, McMurray J, Ponikowski P, Rosenhek R, Ruschitzka F, Savelieva I, Sharma S, Suwalski P, Tamargo JL, Taylor CJ, Van Gelder IC, Voors AA, Windecker S, Zamorano JL, Zeppenfeld K. 2016 ESC Guidelines for the management of atrial fibrillation developed in collaboration with EACTS. Eur Heart J 2016;37:28932962.
  5. Calkins H, Hindricks G, Cappato R, Kim YH, Saad EB, Aguinaga L, Akar JG, Badhwar V, Brugada J, Camm J, Chen PS, Chen SA, Chung MK, Nielsen JC, Curtis AB, Davies DW, Day JD, d’Avila A, de Groot N, Di Biase L, Duytschaever M, Edgerton JR, Ellenbogen KA, Ellinor PT, Ernst S, Fenelon G, Gerstenfeld EP, Haines DE, Haissaguerre M, Helm RH, Hylek E, Jackman WM, Jalife J, Kalman JM, Kautzner J, Kottkamp H, Kuck KH, Kumagai K, Lee R, Lewalter T, Lindsay BD, Macle L, Mansour M, Marchlinski FE, Michaud GF, Nakagawa H, Natale A, Nattel S, Okumura K, Packer D, Pokushalov E, Reynolds MR, Sanders P, Scanavacca M, Schilling R, Tondo C, Tsao HM, Verma A, Wilber DJ, Yamane T. 2017 HRS/ EHRA/ECAS/APHRS/SOLAECE expert consensus statement on catheter and surgical ablation of atrial fibrillation: executive summary. Europace 2018;20:157208.
  6. Mairesse GH, Moran P, Van Gelder IC, Elsner C, Rosenqvist M, Mant J, Banerjee A, Gorenek B, Brachmann J, Varma N, Glotz de Lima G, Kalman J, Claes N, Lobban T, Lane D, Lip GYH, Boriani G; ESC Scientific Document Group. Screening for atrial fibrillation: a European Heart Rhythm Association (EHRA) consensus document endorsed by the Heart Rhythm Society (HRS), Asia Pacific Heart Rhythm Society (APHRS), and Sociedad Latinoamericana de Estimulacion Cardiaca y Electrofisiologia (SOLAECE). Europace 2017;19:15891623.
  7. Lip GYH, Collet JP, Haude M, Huber K. Management of antithrombotic therapy in AF patients presenting with ACS and/or undergoing PCI: a summary of the Joint Consensus Document of the European Heart Rhythm Association (EHRA), European Society of Cardiology Working Group on Thrombosis, European Association of Percutaneous Cardiovascular Interventions (EAPCI) and European Association of Acute Cardiac Care (ACCA) endorsed by the Heart Rhythm Society (HRS), Asia-Pacific Heart Rhythm Society (APHRS), Latin America Heart Rhythm Society (LAHRS), and Cardiac Arrhythmia Society of Southern Africa (CASSA). Eur Heart J 2018;39:28472850.
  8. Wit AL, Wellens HJ, Josephson ME. Electrophysiological foundations of cardiac arrhythmias. 1st ed. Minneapolis: Cardiotext Publishing; 2017.
  9. Orejarena LA, Vidaillet H, DeStefano F, Nordstrom DL, Vierkant RA, Smith PN, Hayes JJ. Paroxysmal supraventricular tachycardia in the general population. J Am Coll Cardiol 1998;31:150157.
  10. Wu M-H, Chen H-C, Kao F-Y, Huang S-K. Postnatal cumulative incidence of supraventricular tachycardia in a general pediatric population: a national birth cohort database study. Heart Rhythm 2016;13:20702075.
  11. Garcıa-Fernandez FJ, Ib a~ nez Criado JL, Quesada Dorador A; collaborators of the Spanish Catheter Ablation Registry; REGISTRY COLLABORATORS. Spanish Catheter Ablation Registry. 17th Official Report of the Spanish Society of Cardiology Working Group on Electrophysiology and Arrhythmias (2017). Rev Esp Cardiol (Engl Ed) 2018;71:941951.
  12. Hosseini SM, Rozen G, Saleh A, Vaid J, Biton Y, Moazzami K, Heist EK, Mansour MC, Kaadan MI, Vangel M, Ruskin JN. Catheter ablation for cardiac arrhythmias: utilization and in-hospital complications, 2000 to 2013. JACC Clin Electrophysiol 2017;3:12401248.
  13. Holmqvist F, Kesek M, Englund A, Blomstro ¨m-Lundqvist C, Karlsson LO, Kenneb€ack G, Poc¸i D, Samo-Ayou R, Sigurjonsdottir R, Ringborn M, Herczku C, Carlson J, Fengsrud E, Tabrizi F, Ho¨glund N, Lo¨nnerholm S, Kongstad O, Jo¨nsson A, Insulander P. A decade of catheter ablation of cardiac arrhythmias in Sweden: ablation practices and outcomes. Eur Heart J 2019;40:820830.
  14. Porter MJ, Morton JB, Denman R, Lin AC, Tierney S, Santucci PA, Cai JJ, Madsen N, Wilber DJ. Influence of age and gender on the mechanism of supraventricular tachycardia. Heart Rhythm 2004;1:393396.
  15. Gonzalez-Torrecilla E, Almendral J, Arenal A, Atienza F, Atea LF, del Castillo S, Fernandez-Aviles F. Combined evaluation of bedside clinical variables and the electrocardiogram for the differential diagnosis of paroxysmal atrioventricular reciprocating tachycardias in patients without pre-excitation. J Am Coll Cardiol 2009;53:23532358.
  16. Liuba I, Jo¨nsson A, S€afstro¨m K, Walfridsson H. Gender-related differences in patients with atrioventricular nodal reentry tachycardia. Am J Cardiol 2006;97:384388.
  17. Rosano GMC, Leonardo F, Rosano GMC, De Luca F, Sarrel PM, Beale CM, Collins P. Cyclical variation in paroxysmal supraventricular tachycardia in women. Lancet 1996;347:786788.
  18. Chang S-H, Kuo C-F, Chou I-J, See L-C, Yu K-H, Luo S-F, Chiou M-J, Zhang W, Doherty M, Wen M-S, Chen W-J, Yeh Y-H. Outcomes associated with paroxysmal supraventricular tachycardia during pregnancy. Circulation 2017;135:616618.
  19. Krahn AD, Manfreda J, Tate RB, Mathewson FL, Cuddy T. The natural history of electrocardiographic preexcitation in men: the Manitoba Follow-up Study. Ann Intern Med 1992;116:456460.
  20. Vidaillet HJJ, Pressley JC, Henke E, Harrell FEJ, German LD. Familial occurrence of accessory atrioventricular pathways (preexcitation syndrome). N Engl J Med 1987;317:6569.
  21. Lu C-W, Wu M-H, Chen H-C, Kao F-Y, Huang S-K. Epidemiological profile of WolffParkinsonWhite syndrome in a general population younger than 50 years of age in an era of radiofrequency catheter ablation. Int J Cardiol 2014;174:530534.
  22. Skov MW, Rasmussen PV, Ghouse J, Hansen SM, Graff C, Olesen MS, Pietersen A, Torp-Pedersen C, Haunsø S, Køber L, Svendsen JH, Holst AG, Nielsen JB. Electrocardiographic preexcitation and risk of cardiovascular morbidity and mortality. Results from the Copenhagen ECG Study. Circ Arrhythm Electrophysiol 2017;10:e004778.
  23. Granada J, Uribe W, Chyou P-H, Maassen K, Vierkant R, Smith PN, Hayes J, Eaker E, Vidaillet H. Incidence and predictors of atrial flutter in the general population. J Am Coll Cardiol 2000;36:22422246.
  24. Withers KL, White J, Carolan-Rees G, Patrick H, O’Callaghan P, Murray S, Cunningham D, Wood KA, Lencioni M, Griffith M. Patient reported outcome measures for cardiac ablation procedures: a multicentre pilot to develop a new questionnaire. Europace 2014;16:16261633.
  25. Wood KA, Stewart AL, Drew BJ, Scheinman MM, Froelicher ES. Patient perception of symptoms and quality of life following ablation in patients with supraventricular tachycardia. Heart Lung 2010;39:1220.
  26. White J, Withers KL, Lencioni M, Carolan-Rees G, Wilkes AR, Wood KA, Patrick H, Cunningham D, Griffith M. Cardiff cardiac ablation patient-reported outcome measure (C-CAP): validation of a new questionnaire set for patients undergoing catheter ablation for cardiac arrhythmias in the UK. Qual Life Res 2016;25:15711583.
  27. Brachmann J, Lewalter T, Kuck KH, Andresen D, Willems S, Spitzer SG, Straube F, Schumacher B, Eckardt L, Danilovic D, Thomas D, Hochadel M, Senges J. Long-term symptom improvement and patient satisfaction following catheter ablation of supraventricular tachycardia: insights from the German ablation registry. Eur Heart J 2017;38:13171326.
  28. Farkowski MM, Pytkowski M, Maciag A, Golicki D, Wood KA, Kowalik I, Kuteszko R, Szwed H. Gender-related differences in outcomes and resource utilization in patients undergoing radiofrequency ablation of supraventricular tachycardia: results from Patients’ Perspective on Radiofrequency Catheter Ablation of AVRT and AVNRT Study. Europace 2014;16:18211827.
  29. Feldman A, Voskoboinik A, Kumar S, Spence S, Morton JB, Kistler PM, Sparks PB, Vohra JK, Kalman JM. Predictors of acute and long-term success of slow pathway ablation for atrioventricular nodal reentrant tachycardia: a single center series of 1,419 consecutive patients. Pacing Clin Electrophysiol 2011;34:927933.
  30. Zimetbaum P, Josephson ME. Evaluation of patients with palpitations. N Engl J Med 1998;338:13691373.
  31. Page RL, Wilkinson WE, Clair WK, McCarthy EA, Pritchett EL. Asymptomatic arrhythmias in patients with symptomatic paroxysmal atrial fibrillation and paroxysmal supraventricular tachycardia. Circulation 1994;89:224227.
  32. Thavendiranathan P, Bagai A, Khoo C, Dorian P, Choudhry NK. Does this patient with palpitations have a cardiac arrhythmia? JAMA 2009;302:21352143.
  33. Leitch JW, Klein GJ, Yee R, Leather RA, Kim YH. Syncope associated with supraventricular tachycardia. An expression of tachycardia rate or vasomotor response? Circulation 1992;85:10641071.
  34. Thiruganasambandamoorthy V, Rowe BH, Sivilotti MLA, McRae AD, Arcot K, Nemnom MJ, Huang L, Mukarram M, Krahn AD, Wells GA, Taljaard M. Duration of electrocardiographic monitoring of emergency department patients with syncope. Circulation 2019;139:13961406.
  35. Razavi M, Luria DM, Jahangir A, Hodge DO, Low PA, Shen W-K. Acute blood pressure changes after the onset of atrioventricular nodal reentrant tachycardia: a time-course analysis. J Cardiovasc Electrophysiol 2005;16:10371040.
  36. Abe H, Nagatomo T, Kobayashi H, Miura Y, Araki M, Kuroiwa A, Nakashima Y. Neurohumoral and hemodynamic mechanisms of diuresis during atrioventricular nodal reentrant tachycardia. Pacing Clin Electrophysiol 1997;20(11):2783-2788.
  37. Chinen S, Miura M, Tamame T, Matsuoka M, Ohki H, Sumitomo N. Life-threatening atrial tachycardia after the Senning operation in a patient with transposition of the great arteries. Heart Vessels 2012;27:424427.
  38. Gu ¨rsoy S, Steurer G, Brugada J, Andries E, Brugada P. The hemodynamic mechanism of pounding in the neck in atrioventricular nodal reentrant tachycardia. N Engl J Med 1992;327:772774.
  39. Contreras-Valdes FM, Josephson ME. IMAGES IN CLINICAL MEDICINE. “Frog sign” in atrioventricular nodal reentrant tachycardia. N Engl J Med 2016;374:e17.
  40. Lessmeier TJ, Gamperling D, Johnson-Liddon V, Fromm BS, Steinman RT, Meissner MD, Lehmann MH. Unrecognized paroxysmal supraventricular tachycardia: potential for misdiagnosis as panic disorder. Arch Intern Med 1997;157:537543.
  41. Appelboam A, Reuben A, Mann C, Gagg J, Ewings P, Barton A, Lobban T, Dayer M, Vickery J, Benger J. Postural modification to the standard Valsalva manoeuvre for emergency treatment of supraventricular tachycardias (REVERT): a randomised controlled trial. Lancet 2015;386:17471753.
  42. Wang R, Blackburn G, Desai M, Phelan D, Gillinov L, Houghtaling P, Gillinov M. Accuracy of wrist-worn heart rate monitors. JAMA Cardiol 2017;2:104106.
  43. Katritsis DG, Mark DB, Gersh BJ. Revascularization in stable coronary disease: evidence and uncertainties. Nat Rev Cardiol 2018;15:408419.
  44. Michowitz Y, Tovia-Brodie O, Heusler I, Sabbag A, Rahkovich M, Shmueli H, Glick A, Belhassen B. Differentiating the QRS morphology of posterior fascicular ventricular tachycardia from right bundle branch block and left anterior hemiblock aberrancy. Circ Arrhythm Electrophysiol 2017;10:e005074.
  45. Katritsis DG, Josephson ME. Differential diagnosis of regular, narrow-QRS tachycardias. Heart Rhythm 2015;12:16671676.
  46. Roberts-Thomson KC, Kistler PM, Kalman JM. Focal atrial tachycardia I: clinical features, diagnosis, mechanisms, and anatomic location. Pacing Clin Electrophysiol 2006;29:643652.
  47. Katritsis DG, Becker A. The atrioventricular nodal reentrant tachycardia circuit: a proposal. Heart Rhythm 2007;4:13541360.
  48. Jaı ¨s P, Matsuo S, Knecht S, Weerasooriya R, Hocini M, Sacher F, Wright M, Nault I, Lellouche N, Klein G, Cle´menty J, Haı¨ssaguerre M. A deductive mapping strategy for atrial tachycardia following atrial fibrillation ablation: importance of localized reentry. J Cardiovasc Electrophysiol 2009;20:480491. 49. Green M, Heddle B, Dassen W, Wehr M, Abdollah H, Brugada P, Wellens HJ. Value of QRS alteration in determining the site of origin of narrow QRS supraventricular tachycardia. Circulation 1983;68:368373.
  49. Chen SA, Tai CT, Chiang CE, Chang MS. Role of the surface electrocardiogram in the diagnosis of patients with supraventricular tachycardia. Cardiol Clin 1997;15:539565.
  50. Morady F. Significance of QRS alternans during narrow QRS tachycardias. Pacing Clin Electrophysiol 1991;14:21932198.
  51. Crawford TC, Mukerji S, Good E, Chugh A, Bogun F, Pelosi F, Oral H, Morady F, Jongnarangsin K. Utility of atrial and ventricular cycle length variability in determining the mechanism of paroxysmal supraventricular tachycardia. J Cardiovasc Electrophysiol 2007;18:698703.
  52. Bogossian H, Ninios I, Frommeyer G, Bandorski D, Eckardt L, Lemke B, Zarse M. U wave during supraventricular tachycardia: simulation of a long RP tachycardia and hiding the common type AVNRT. Ann Noninvasive Electrocardiol 2015;20:292295.
  53. Nagashima K, Watanabe I, Okumura Y, Kaneko Y, Sonoda K, Kogawa R, Sasaki N, Iso K, Takahashi K, Kurokawa S, Nakai T, Ohkubo K, Hirayama A. Ventriculoatrial intervals <_70 ms in orthodromic atrioventricular reciprocating tachycardia. Pacing Clin Electrophysiol 2016;39:11081115.
  54. Letsas KP, Weber R, Herrera Siklody C, Mihas CC, Stockinger J, Blum T, Kalusche D, Arentz T. Electrocardiographic differentiation of common type atrioventricular nodal reentrant tachycardia from atrioventricular reciprocating tachycardia via a concealed accessory pathway. Acta Cardiologica 2010;65:171176.
  55. Kalbfleisch SJ, el-Atassi R, Calkins H, Langberg JJ, Morady F. Differentiation of paroxysmal narrow QRS complex tachycardias using the 12-lead electrocardiogram. J Am Coll Cardiol 1993;21:8589.
  56. Tai CT, Chen SA, Chiang CE, Lee SH, Wen ZC, Chiou CW, Ueng KC, Chen YJ, Yu WC, Chang MS. A new electrocardiographic algorithm using retrograde P waves for differentiating atrioventricular node reentrant tachycardia from atrioventricular reciprocating tachycardia mediated by concealed accessory pathway. J Am Coll Cardiol 1997;29:394402.
  57. Di Toro D, Hadid C, Lopez C, Fuselli J, Luis V, Labadet C. Utility of the aVL lead in the electrocardiographic diagnosis of atrioventricular node re-entrant tachycardia. Europace 2009;11:944948.
  58. Haghjoo M, Bahramali E, Sharifkazemi M, Shahrzad S, Peighambari M. Value of the aVR lead in differential diagnosis of atrioventricular nodal reentrant tachycardia. Europace 2012;14:16241628.
  59. Knight BP, Ebinger M, Oral H, Kim MH, Sticherling C, Pelosi F, Michaud GF, Strickberger SA, Morady F. Diagnostic value of tachycardia features and pacing maneuvers during paroxysmal supraventricular tachycardia. J Am Coll Cardiol 2000;36:574582.
  60. Markowitz SM, Stein KM, Mittal S, Slotwtner DJ, Lerman BB. Differential effects of adenosine on focal and macroreentrant atrial tachycardia. J Cardiovasc Electrophysiol 1999;10:489502.
  61. Alzand BSN, Manusama R, Gorgels APM, Wellens HJJ. An “almost wide” QRS tachycardia. Circ Arrhythm Electrophysiol 2009;2:e1e3.
  62. Alzand BSN, Crijns HJ. Diagnostic criteria of broad QRS complex tachycardia: decades of evolution. Europace 2011;13:465472.
  63. Stewart RB, Bardy GH, Greene H. Wide complex tachycardia: misdiagnosis and outcome after emergent therapy. Ann Intern Med 1986;104:766771.
  64. Wellens HJJ. Ventricular tachycardia: diagnosis of broad QRS complex tachycardia. Heart 2001;86:579585.
  65. Willems S, Shenasa M, Borggrefe M, Hindricks G, Chen X, Rotman B, Kottkamp H, Haverkamp W, Breithardt G. Atrioventricular nodal reentry tachycardia: electrophysiologic comparisons in patients with and without 2:1 infra-His block. Clin Cardiol 1993;16:883888.
  66. Ranger S, Talajic M, Lemery R, Roy D, Villemaire C, Nattel S. Kinetics of usedependent ventricular conduction slowing by antiarrhythmic drugs in humans. Circulation 1991;83:19871994.
  67. Jastrzebski M, Kukla P, Czarnecka D, Kawecka-Jaszcz K. Comparison of five electrocardiographic methods for differentiation of wide QRS-complex tachycardias. Europace 2012;14:11651171.
  68. Brugada P, Brugada J, Mont L, Smeets J, Andries EW. A new approach to the differential diagnosis of a regular tachycardia with a wide QRS complex. Circulation 1991;83:16491659.
  69. Kindwall KE, Brown J, Josephson ME. Electrocardiographic criteria for ventricular tachycardia in wide complex left bundle branch block morphology tachycardias. Am J Cardiol 1988;61:12791283.
  70. Vereckei A, Duray G, Sze´nasi G, Altemose GT, Miller JM. New algorithm using only lead aVR for differential diagnosis of wide QRS complex tachycardia. Heart Rhythm 2008;5:8998.
  71. Pava LF, Perafan P, Badiel M, Arango JJ, Mont L, Morillo CA, Brugada J. R-wave peak time at DII: a new criterion for differentiating between wide complex QRS tachycardias. Heart Rhythm 2010;7:922926.
  72. Steurer G, Gursoy S, Frey B, Simonis F, Andries E, Kuck K, Brugada P. The differential diagnosis on the electrocardiogram between ventricular tachycardia and preexcited tachycardia. Clin Cardiol 1994;17:306308.
  73. Jastrzebski M, Moskal P, Kukla P, Fijorek K, Kisiel R, Czarnecka D. Specificity of wide QRS complex tachycardia criteria and algorithms in patients with ventricular preexcitation. Ann Noninvasive Electrocardiol 2018;23:e12493.
  74. Alberca T, Almendral J, Sanz P, Almazan A, Cantalapiedra JL, Delcan JL. Evaluation of the specificity of morphological electrocardiographic criteria for the differential diagnosis of wide QRS complex tachycardia in patients with intraventricular conduction defects. Circulation 1997;96:35273533.
  75. Ceresnak SR, Liberman L, Avasarala K, Tanel R, Motonaga KS, Dubin AM. Are wide complex tachycardia algorithms applicable in children and patients with congenital heart disease? J Electrocardiol 2010;43:694700.
  76. Jastrzebski M, Kukla P, Czarnecka D, Kawecka-Jaszcz K. Specificity of the wide QRS complex tachycardia algorithms in recipients of cardiac resynchronization therapy. J Electrocardiol 2012;45:319326.
  77. Lau EW, Ng GA. Comparison of the performance of three diagnostic algorithms for regular broad complex tachycardia in practical application. Pacing Clin Electrophysiol 2002;25:822827.
  78. Isenhour JL, Craig S, Gibbs M, Littmann L, Rose G, Risch R. Wide-complex tachycardia: continued evaluation of diagnostic criteria. Acad Emerg Med 2000;7:769773.
  79. Baxi RP, Hart KW, Vereckei A, Miller J, Chung S, Chang W, Gottesman B, Hunt M, Culyer G, Trimarco T, Willoughby C, Suarez G, Lindsell CJ, Collins SP. Vereckei criteria as a diagnostic tool amongst emergency medicine residents to distinguish between ventricular tachycardia and supra-ventricular tachycardia with aberrancy. J Cardiol 2012;59:307312.
  80. Jastrzebski M, Sasaki K, Kukla P, Fijorek K, Stec S, Czarnecka D. The ventricular tachycardia score: a novel approach to electrocardiographic diagnosis of ventricular tachycardia. Europace 2016;18:578584.
  81. Yadav AV, Nazer B, Drew BJ, Miller JM, El Masry H, Groh WJ, Natale A, Marrouche N, Badhwar N, Yang Y, Scheinman MM. Utility of conventional electrocardiographic criteria in patients with idiopathic ventricular tachycardia. JACC Clin Electrophysiol 2017;3:669677.
  82. Knight BP, Zivin A, Souza J, Goyal R, Man KC, Strickberger A, Morady F. Use of adenosine in patients hospitalized in a university medical center. Am J Med 1998;105:275280.
  83. Jolobe OMP. Caveats in preexcitation-related atrial fibrillation. Am J Emerg Med 2010;28:252253.
  84. Murman DH, McDonald AJ, Pelletier AJ, Camargo CA. U.S. Emergency Department Visits for Supraventricular Tachycardia, 19932003. Acad Emerg Med 2007;14(6):578-581.
  85. Roth A, Elkayam I, Shapira I, Sander J, Malov N, Kehati M, Golovner M. Effectiveness of prehospital synchronous direct-current cardioversion for supraventricular tachyarrhythmias causing unstable hemodynamic states. Am J Cardiol 2003;91:489491.
  86. Wittwer MR, Rajendran S, Kealley J, Arstall MA. A South Australian registry of biphasic cardioversions of atrial arrhythmias: efficacy and predictors of success. Heart Lung Circ 2015;24:342347.
  87. Reisinger J, Gstrein C, Winter T, Zeindlhofer E, Ho¨llinger K, Mori M, Schiller A, Winter A, Geiger H, Siostrzonek P. Optimization of initial energy for cardioversion of atrial tachyarrhythmias with biphasic shocks. Am J Emerg Med 2010;28:159165.
  88. Smith GD, Fry MM, Taylor D, Morgans A, Cantwell K. Effectiveness of the Valsalva Manoeuvre for reversion of supraventricular tachycardia. Cochrane Database Syst Rev 2015;2:CD009502.
  89. Lim SH, Anantharaman V, Teo WS, Goh PP, Tan ATH. Comparison of treatment of supraventricular tachycardia by Valsalva maneuver and carotid sinus massage. Ann Emerg Med 1998;31:3035.
  90. Smith G, Morgans A, Boyle M. Use of the Valsalva manoeuvre in the prehospital setting: a review of the literature. Emerg Med J 2009;26:810.
  91. Brady WJJ, DeBehnke DJ, Wickman LL, Lindbeck G. Treatment of out-of-hospital supraventricular tachycardia: adenosine vs verapamil. Acad Emerg Med 1996;3(6):574-585.
  92. Glatter KA, Cheng J, Dorostkar P, Modin G, Talwar S, Al-Nimri M, Lee RJ, Saxon LA, Lesh MD, Scheinman MM. Electrophysiologic effects of adenosine in patients with supraventricular tachycardia. Circulation 1999;99:10341040.
  93. Delaney B, Loy J, Kelly A-M. The relative efficacy of adenosine versus verapamil for the treatment of stable paroxysmal supraventricular tachycardia in adults: a meta-analysis. Eur J Emerg Med 2011;18:148152.
  94. Dougherty AH, Jackman WM, Naccarelli GV, Friday KJ, Dias VC. Acute conversion of paroxysmal supraventricular tachycardia with intravenous diltiazem. Am J Cardiol 1992;70:587592.
  95. Hood MA, Smith WM. Adenosine versus verapamil in the treatment of supraventricular tachycardia: A randomized double-crossover trial. Am Heart J 1992;123:15431549.
  96. Gupta A, Naik A, Vora A, Lokhandwala Y. Comparison of efficacy of intravenous diltiazem and esmolol in terminating supraventricular tachycardia. J Assoc Physicians India 1999;47:969972.
  97. Lim SH, Anantharaman V, Teo WS, Chan YH. Slow infusion of calcium channel blockers compared with intravenous adenosine in the emergency treatment of supraventricular tachycardia. Resuscitation 2009;80:523528.
  98. Das G, Tschida V, Gray R, Dhurandhar R, Lester R, McGrew F, Askenazi J, Kaplan K, Emanuele M, Turlapaty P, Hua TA, Hoff J, Allin D, Laddu A. Efficacy of esmolol in the treatment and transfer of patients with supraventricular tachyarrhythmias to alternate oral antiarrhythmic agents. J Clin Pharmacol1988;28:746750.
  99. Amsterdam EA, Kulcyski J, Ridgeway MG. Efficacy of cardioselective beta-adrenergic blockade with intravenously administered metoprolol in the treatment of supraventricular tachyarrhythmias. J Clin Pharmacol 1991;31:714718.
  100. Smith G, Taylor DM, Morgans A, Cameron P. Prehospital synchronized electrical cardioversion of a poorly perfused SVT patient by paramedics. Prehosp Disaster Med 2013;28:301304. 102. Wen Z-C, Chen S-A, Tai C-T, Chiang C-E, Chiou C-W, Chang M-S. Electrophysiological mechanisms and determinants of vagal maneuvers for termination of paroxysmal supraventricular tachycardia. Circulation 1998;98:27162723.
  101. Taylor DM, Wong LF. Incorrect instruction in the use of the Valsalva manoeuvre for paroxysmal supra-ventricular tachycardia is common. Emergency Medicine 2004;16(4):284-287.
  102. Smith G, Boyle MJ. The 10 mL syringe is useful in generating the recommended standard of 40 mmHg intrathoracic pressure for the Valsalva manoeuvre. Emerg Med Australas 2009;21:449454.
  103. Layland J, Carrick D, Lee M, Oldroyd K, Berry C. Adenosine: physiology, pharmacology, and clinical applications. JACC Cardiovasc Interv 2014;7:581591.
  104. Lerman BB, Markowitz SM, Cheung JW, Liu CF, Thomas G, Ip JE. Supraventricular tachycardia. Circ Arrhythm Electrophysiol 2018;11:e006953.
  105. Camm AJ, Garratt CJ. Adenosine and supraventricular tachycardia. N Engl J Med 1991;325:16211629.
  106. Ng GA, Martin W, Rankin AC. Imaging of adenosine bolus transit following intravenous administration: insights into antiarrhythmic efficacy. Heart 1999;82:163169.
  107. Alabed S, Sabouni A, Providencia R, Atallah E, Qintar M, Chico TJA. Adenosine versus intravenous calcium channel antagonists for supraventricular tachycardia. Cochrane Database Syst Rev 2017;10:CD005154.
  108. Cabalag MS, Taylor DM, Knott JC, Buntine P, Smit D, Meyer A. Recent caffeine ingestion reduces adenosine efficacy in the treatment of paroxysmal supraventricular tachycardia. Acad Emerg Med 2010;17:4449.
  109. Karydes HC, Bryant SM. Adenosine and caffeine-induced paroxysmal supraventricular tachycardia. Acad Emerg Med 2010;17:570570. 112. Burki NK, Wheeler JD, Lu-Yuan L. Intravenous adenosine and dyspnea in humans. J Appl Physiol (1985) 2005;98:180185.
  110. Fragakis N, Antoniadis AP, Korantzopoulos P, Kyriakou P, Koskinas KC, Geleris P. Sinus nodal response to adenosine relates to the severity of sinus node dysfunction. Europace 2012;14:859864.
  111. Ellenbogen KA, Thames MD, DiMarco JP, Sheehan H, Lerman BB. Electrophysiological effects of adenosine in the transplanted human heart. Evidence of supersensitivity. Circulation 1990;81:821828.
  112. Toft J, Mortensen J, Hesse B. Risk of atrioventricular block during adenosine pharmacologic stress testing in heart transplant recipients. Am J Cardiol 1998;82:696697.
  113. Flyer JN, Zuckerman WA, Richmond ME, Anderson BR, Mendelsberg TG, McAllister JM, Liberman L, Addonizio LJ, Silver ES. Prospective study of adenosine on atrioventricular nodal conduction in pediatric and young adult patients after heart transplantation. Circulation 2017;135:24852493.
  114. Ip JE, Cheung JW, Chung JH, Liu CF, Thomas G, Markowitz SM, Lerman BB. Adenosine-induced atrial fibrillation. Insights into mechanism. Circ Arrhythm Electrophysiol 2013;6:e34e37.
  115. Li N, Csepe TA, Hansen BJ, Sul LV, Kalyanasundaram A, Zakharkin SO, Zhao J, Guha A, Van Wagoner DR, Kilic A, Mohler PJ, Janssen PML, Biesiadecki BJ, Hummel JD, Weiss R, Fedorov VV. adenosine-induced atrial fibrillation. Localized reentrant drivers in lateral right atria due to heterogeneous expression of adenosine A1 receptors and GIRK4 subunits in the human heart. Circulation 2016;134:486498.
  116. Turley AJ, Murray S, Thambyrajah J. Pre-excited atrial fibrillation triggered by intravenous adenosine: a commonly used drug with potentially life-threatening adverse effects. Emerg Med J 2008;25:4648.
  117. Garratt CJ, Griffith MJ, O’Nunain S, Ward DE, Camm AJ. Effects of intravenous adenosine on antegrade refractoriness of accessory atrioventricular connections. Circulation 1991;84:19621968.
  118. Coli S, Mantovani F, Ferro J, Gonzi G, Zardini M, Ardissino D. Adenosineinduced severe bronchospasm in a patient without pulmonary disease. Am J Emerg Med 2012;30:2082.e32082.e5.
  119. Cerqueira MD, Verani MS, Schwaiger M, Heo J, Iskandrian AS. Safety profile of adenosine stress perfusion imaging: results from the adenoscan multicenter trial registry. J Am Coll Cardiol 1994;23:384389.
  120. Balan KK, Critchley M. Is the dyspnea during adenosine cardiac stress test caused by bronchospasm? Am Heart J 2001;142:142145.
  121. Cushley MJ, Tattersfield AE, Holgate ST. Inhaled adenosine and guanosine on airway resistance in normal and asthmatic subjects. Br J Clin Pharmacol 2004;58:S751S755.
  122. Burki NK, Alam M, Lee L-Y. The pulmonary effects of intravenous adenosine in asthmatic subjects. Respiratory Research 2006;7:139139.
  123. Burkhart KK. Respiratory failure following adenosine administration. Am J Emerg Med 1993;11:249250.
  124. DeGroff CG, Silka MJ. Bronchospasm after intravenous administration of adenosine in a patient with asthma. J Pediatr 1994;125:822823.
  125. Brubaker S, Long B, Koyfman A. Alternative treatment options for atrioventricular-nodal-reentry tachycardia: an emergency medicine review. J Emerg Med 2018;54:198206.
  126. Stambler BS, Dorian P, Sager PT, Wight D, Douville P, Potvin D, Shamszad P, Haberman RJ, Kuk RS, Lakkireddy DR, Teixeira JM, Bilchick KC, Damle RS, Bernstein RC, Lam WW, O’Neill G, Noseworthy PA, Venkatachalam KL, Coutu B, Mondesert B, Plat F. Etripamil nasal spray for rapid conversion of supraventricular tachycardia to sinus rhythm. J Am Coll Cardiol2018;72:489497.
  127. Olasveengen TM, de Caen AR, Mancini ME, Maconochie IK, Aickin R, Atkins DL, Berg RA, Bingham RM, Brooks SC, Castre´n M, Chung SP, Considine J, Couto TB, Escalante R, Gazmuri RJ, Guerguerian AM, Hatanaka T, Koster RW, Kudenchuk PJ, Lang E, Lim SH, Løfgren B, Meaney PA, Montgomery WH Morley PT, Morrison LJ, Nation KJ, Ng KC, Nadkarni VM, Nishiyama C, Nuthall G, Ong GY, Perkins GD, Reis AG, Ristagno G, Sakamoto T, Sayre MR, Schexnayder SM, Sierra AF, Singletary EM, Shimizu N, Smyth MA, Stanton D, Tijssen JA, Travers A, Vaillancourt C, Van de Voorde P, Hazinski MF, Nolan JP; ILCOR Collaborators. 2017 international consensus on cardiopulmonary resuscitation and emergency cardiovascular care science with treatment recommendations summary. Circulation 2017;136:e424e440.
  128. Priori SG, Blomstro¨m-Lundqvist C, Mazzanti A, Blom N, Borggrefe M, Camm J, Elliott PM, Fitzsimons D, Hatala R, Hindricks G, Kirchhof P, Kjeldsen K, Kuck KH, Hernandez-Madrid A, Nikolaou N, Norekva˚l TM, Spaulding C, Van Veldhuisen DJ, Kolh P, Lip GYH, Agewall S, Baron-Esquivias G, Boriani G, Budts W, Bueno H, Capodanno D, Carerj S, Crespo-Leiro MG, Czerny M, Deaton C, Dobrev D, Erol C¸, Galderisi M, Gorenek B, Kriebel T, Lambiase P, Lancellotti P, Lane DA, Lang I, Manolis AJ, Morais J, Moreno J, Piepoli MF, Rutten FH, Sredniawa B, Zamorano JL, Zannad F. 2015 ESC Guidelines for the management of patients with ventricular arrhythmias and the prevention of sudden cardiac death. The Task Force for the Management of Patients with Ventricular Arrhythmias and the Prevention of Sudden Cardiac Death of the European Society of Cardiology (ESC) Endorsed by: Association for European Paediatric and Congenital Cardiology (AEPC). Eur Heart J 2015;36:27932867.
  129. Ortiz M, Martin A, Arribas F, Coll-Vinent B, Del Arco C, Peinado R, Almendral J; PROCAMIO Study Investigators. Randomized comparison of intravenous procainamide vs. intravenous amiodarone for the acute treatment of tolerated wide QRS tachycardia: the PROCAMIO study. Eur Heart J 2017;38:13291335.
  130. Buxton AE, Marchlinski FE, Doherty JU, Flores B, Josephson ME. Hazards of intravenous verapamil for sustained ventricular tachycardia. Am J Cardiol 1987;59:11071110.
  131. Dancy M, Camm AJ, Ward D. Misdiagnosis of chronic recurrent ventricular tachycardia. Lancet 1985;326:320323.
  132. Crijns HJ, Lie KI. Haemodynamic deterioration after treatment with adenosine. Br Heart J 1995;73:103.
  133. Gorgels APM, van den Dool A, Hofs A, Mulleneers R, Smeets JLRM, Vos MA, Wellens HJJ. Comparison of procainamide and lidocaine in terminating sustained monomorphic ventricular tachycardia. Am J Cardiol 1996;78:4346.
  134. Scheinman MM, Levine JH, Cannom DS, Friehling T, Kopelman HA, Chilson DA, Platia EV, Wilber DJ, Kowey PR. Dose-ranging study of intravenous amiodarone in patients with life-threatening ventricular tachyarrhythmias. Circulation 1995;92:32643272.
  135. Levine JH, Massumi A, Scheinman MM, Winkle RA, Platia EV, Chilson DA, Gomes JA, Woosley RL. Intravenous amiodarone for recurrent sustained hypotensive ventricular tachyarrhythmias. J Am Coll Cardiol 1996;27:6775.
  136. Olshansky B, Sullivan RM. Inappropriate sinus tachycardia. Europace 2019;21:194207.
  137. Still A-M, Raatikainen P, Ylitalo A, Kauma H, Ik€aheimo M, Kes€aniemi YA, Huikuri HV. Prevalence, characteristics and natural course of inappropriate sinus tachycardia. Europace 2005;7:104112.
  138. Baruscotti M, Bucchi A, Milanesi R, Paina M, Barbuti A, Gnecchi-Ruscone T, Bianco E, Vitali-Serdoz L, Cappato R, DiFrancesco D. A gain-of-function mutation in the cardiac pacemaker HCN4 channel increasing cAMP sensitivity is associated with familial Inappropriate Sinus Tachycardia. Eur Heart J 2017;38:280288.
  139. Ruzieh M, Moustafa A, Sabbagh E, Karim MM, Karim S. Challenges in treatment of inappropriate sinus tachycardia. Curr Cardiol Rev 2018;14:4244.
  140. Brunner S, Herbel R, Drobesch C, Peters A, Massberg S, Kaab S, Sinner MF. Alcohol consumption, sinus tachycardia, and cardiac arrhythmias at the Munich Octoberfest: results from the Munich Beer Related Electrocardiogram Workup Study (MunichBREW). Eur Heart J 2017;38:21002106.
  141. Shen WK. How to manage patients with inappropriate sinus tachycardia. Heart Rhythm 2005;2:10151019.
  142. Foster MC, Levine PA. Use of verapamil to control an inappropriate chronic sinus tachycardia. Chest 1984;85:697699.
  143. Cappato R, Castelvecchio S, Ricci C, Bianco E, Vitali-Serdoz L, GnecchiRuscone T, Pittalis M, De Ambroggi L, Baruscotti M, Gaeta M, Furlanello F, Di Francesco D, Lupo PP. Clinical efficacy of ivabradine in patients with inappropriate sinus tachycardia: a prospective, randomized, placebo-controlled, doubleblind, crossover evaluation. J Am Coll Cardiol 2012;60:13231329.
  144. Ptaszynski P, Kaczmarek K, Ruta J, Klingenheben T, Wranicz JK. Metoprolol succinate vs. ivabradine in the treatment of inappropriate sinus tachycardia in patients unresponsive to previous pharmacological therapy. Europace 2013;15:116121.
  145. Benezet-Mazuecos J, Rubio JM, FarrE J, Qui~NOnes MA, Sanchez-Borque P, MacIA E. Long-term outcomes of ivabradine in inappropriate sinus tachycardia patients: appropriate efficacy or inappropriate patients. Pacing Clin Electrophysiol 2013;36:830836.
  146. Cal o L, Rebecchi M, Sette A, Martino A, de Ruvo E, Sciarra L, De Luca L, Zuccaro LM, Giunta G, Ciccaglioni A, Lioy E, Fedele F. Efficacy of ivabradine administration in patients affected by inappropriate sinus tachycardia. Heart Rhythm 2010;7:13181323.
  147. Ptaszynski P, Kaczmarek K, Ruta J, Klingenheben T, Wranicz JK. Ivabradine in the treatment of inappropriate sinus tachycardia in patients after successful radiofrequency catheter ablation of atrioventricular node slow pathway. Pacing Clin Electrophysiol 2013;36:4249.
  148. Dias da Silva VJ, Tobaldini E, Rocchetti M, Wu MA, Malfatto G, Montano N, Zaza A. Modulation of sympathetic activity and heart rate variability by ivabradine. Cardiovasc Res 2015;108:3138.
  149. Ptaszynski P, Kaczmarek K, Ruta J, Klingenheben T, Cygankiewicz I, Wranicz JK. Ivabradine in combination with metoprolol succinate in the treatment of inappropriate sinus tachycardia. J Cardiovasc Pharmacol Ther 2013;18:338344.
  150. Regitz-Zagrosek V, Roos-Hesselink JW, Bauersachs J, Blomstro¨m-Lundqvist C, Cıfkova R, De Bonis M, Iung B, Johnson MR, Kintscher U, Kranke P, Lang IM, Morais J, Pieper PG, Presbitero P, Price S, Rosano GMC, Seeland U, Simoncini T, Swan L, Warnes CA; ESC Scientific Document Group. 2018 ESC Guidelines for the management of cardiovascular diseases during pregnancy. Eur Heart J 2018:39:31653241.
  151. Yu J, Zhou Z, Tay-Sontheimer J, Levy RH, Ragueneau-Majlessi I. Risk of clinically relevant pharmacokinetic-based drug-drug interactions with drugs approved by the U.S. Food and Drug Administration between 2013 and 2016. Drug Metab Dispos 2018;46:835845.
  152. Man KC, Knight B, Tse H-F, Pelosi F, Michaud GF, Flemming M, Strickberger SA, Morady F. Radiofrequency catheter ablation of inappropriate sinus tachycardia guided by activation mapping. J Am Coll Cardiol 2000;35:451457.
  153. Marrouche NF, Beheiry S, Tomassoni G, Cole C, Bash D, Dresing T, Saliba W, Abdul-Karim A, Tchou P, Schweikert R, Leonelli F, Natale A. Three-dimensional nonfluoroscopic mapping and ablation of inappropriate sinus tachycardia: procedural strategies and long-term outcome. J Am Coll Cardiol 2002;39:10461054.
  154. Callans DJ, Ren J-F, Schwartzman D, Gottlieb CD, Chaudhry FA, Marchlinski FE. Narrowing of the superior vena cavaright atrium junction during radiofrequency catheter ablation for inappropriate sinus tachycardia: analysis with intracardiac echocardiography. J Am Coll Cardiol 1999;33:16671670.
  155. Takemoto M, Mukai Y, Inoue S, Matoba T, Nishizaka M, Ide T, Chishaki A, Sunagawa K. Usefulness of non-contact mapping for radiofrequency catheter ablation of inappropriate sinus tachycardia: new procedural strategy and longterm clinical outcome. Intern Med 2012;51:357362.
  156. Koplan BA, Parkash R, Couper G, Stevenson WG. Combined epicardial-endocardial approach to ablation of inappropriate sinus tachycardia. J Cardiovasc Electrophysiol 2004;15:237240.
  157. Jacobson JT, Kraus A, Lee R, Goldberger JJ. Epicardial/endocardial sinus node ablation after failed endocardial ablation for the treatment of inappropriate sinus tachycardia. J Cardiovasc Electrophysiol 2014;25:236241.
  158. Rodr ıguez-Ma~nero M, Kreidieh B, Al Rifai M, Ibarra-Cortez S, Schurmann P, Alvarez PA, Fernandez-Lopez XA, Garcıa-Seara J, Martınez-Sande L, GonzalezJuanatey JR, Valderrabano M. Ablation of inappropriate sinus tachycardia: a systematic review of the literature. JACC Clin Electrophysiol 2017;3:253265.
  159. Klein I, Ojamaa K. Thyroid hormone and the cardiovascular system. N Engl J Med 2001;344:501509.
  160. Gomes JA, Hariman RJ, Kang PS, Chowdry IH. Sustained symptomatic sinus node reentrant tachycardia: Incidence, clinical significance, electrophysiologic observations and the effects of antiarrhythmic agents. J Am Coll Cardiol 1985;5:4557.
  161. Malik AK, Ching CK, Liew R, Chong DT, Teo WS. Successful ablation of sinus node reentrant tachycardia using remote magnetic navigation system. Europace 2012;14:455456.
  162. Cossu SF, Steinberg JS. Supraventricular tachyarrhythmias involving the sinus node: clinical and electrophysiologic characteristics. Prog Cardiovasc Dis 1998;41:5163.
  163. Sanders WE Jr, Sorrentino RA, Greenfield RA, Shenasa H, Hamer ME, Wharton JM. Catheter ablation of sinoatrial node reentrant tachycardia. J Am Coll Cardiol 1994;23:926934.
  164. Fu Q, VanGundy TB, Shibata S, Auchus RJ, Williams GH, Levine BD. Exercise training versus propranolol in the treatment of the postural orthostatic tachycardia syndrome. Hypertension 2011;58:167175.
  165. Fu Q, VanGundy TB, Galbreath MM, Shibata S, Jain M, Hastings JL, Bhella PS, Levine BD. Cardiac origins of the postural orthostatic tachycardia syndrome. J Am Coll Cardiol 2010;55:28582868.
  166. Winker R, Barth A, Bidmon D, Ponocny I, Weber M, Mayr O, Robertson D, Diedrich A, Maier R, Pilger A, Haber P, Ru¨diger HW. Endurance exercise training in orthostatic intolerance. A randomized, controlled trial 2005;45: 391398.
  167. Jacob G, Shannon JR, Black B, Biaggioni I, Mosqueda-Garcia R, Robertson RM, Robertson D. Effects of volume loading and pressor agents in idiopathic orthostatic tachycardia. Circulation 1997;96:575580.
  168. Raj SR, Biaggioni I, Yamhure PC, Black BK, Paranjape SY, Byrne DW, Robertson D. Renin-aldosterone paradox and perturbed blood volume regulation underlying postural tachycardia syndrome. Circulation 2005;111:15741582.
  169. Raj SR, Black BK, Biaggioni I, Paranjape SY, Ramirez M, Dupont WD, Robertson D. Propranolol decreases tachycardia and improves symptoms in the postural tachycardia syndrome. Less is more. Circulation 2009;120:725734.
  170. Kanjwal K, Karabin B, Sheikh M, Elmer L, Kanjwal Y, Saeed B, Grubb BP. Pyridostigmine in the treatment of postural orthostatic tachycardia: A singlecenter experience. Pacing Clin Electrophysiol 2011;34:750755.
  171. Raj SR, Black BK, Biaggioni I, Harris PA, Robertson D. Acetylcholinesterase inhibition improves tachycardia in postural tachycardia syndrome. Circulation 2005;111:27342740.
  172. McDonald C, Frith J, Newton JL. Single centre experience of ivabradine in postural orthostatic tachycardia syndrome. Europace 2011;13:427430.
  173. Glukhov AV, Hage LT, Hansen BJ, Pedraza-Toscano A, Vargas-Pinto P, Hamlin RL, Weiss R, Carnes CA, Billman GE, Fedorov VV. Sinoatrial node reentry in a canine chronic left ventricular infarct model: role of intranodal fibrosis and heterogeneity of refractoriness. Circ Arrhythm Electrophysiol 2013;6:984994.
  174. Sheldon RS, Grubb BP, Olshansky B, Shen W-K, Calkins H, Brignole M, Raj SR, Krahn AD, Morillo CA, Stewart JM, Sutton R, Sandroni P, Friday KJ, Hachul DT, Cohen MI, Lau DH, Mayuga KA, Moak JP, Sandhu RK, Kanjwal K. 2015 Heart Rhythm Society expert consensus statement on the diagnosis and treatment of postural tachycardia syndrome, inappropriate sinus tachycardia, and vasovagal syncope. Heart Rhythm 2015;12:e41e63.
  175. Bryarly M, Phillips LT, Fu Q, Vernino S, Levine BD. Postural orthostatic tachycardia syndrome: JACC Focus Seminar. J Am Coll Cardiol 2019;73:12071228.
  176. Benarroch EE. Postural tachycardia syndrome: a heterogeneous and multifactorial disorder. Mayo Clinic Proceedings 2012;87:12141225.
  177. Tomichi Y, Kawano H, Mukaino A, Chiba A, Doi Y, Arakawa S, Ishimatsu T, Fukae S, Abiru N, Maemura K. Postural orthostatic tachycardia in a patient with type 2 diabetes with diabetic neuropathy. Int Heart J 2018;59:14881490.
  178. Low PA, Sandroni P, Joyner M, Shen WK. Postural tachycardia syndrome (POTS). J Cardiovasc Electrophysiol 2009;20:352358.
  179. Fedorowski A. Postural orthostatic tachycardia syndrome: clinical presentation, aetiology, and management. J Intern Med 2018;285:352366.
  180. Poutiainen AM, Koistinen MJ, Airaksinen KE, Hartikainen EK, Kettunen RVJ, Karjalainen JE, Huikuri HV. Prevalence and natural course of ectopic atrial tachycardia. Eur Heart J 1999;20:694700.
  181. Kistler PM, Sanders P, Fynn SP, Stevenson IH, Hussin A, Vohra JK, Sparks PB, Kalman JM. Electrophysiological and electrocardiographic characteristics of focal atrial tachycardia originating from the pulmonary veins: acute and long-term outcomes of radiofrequency ablation. Circulation 2003;108:19681975.
  182. Haissaguerre M, Jais P, Shah DC, Takahashi A, Hocini M, Quiniou G, Garrigue S, Le Mouroux A, Le Metayer P, Clementy J. Spontaneous initiation of atrial fibrillation by ectopic beats originating in the pulmonary veins. N Engl J Med 1998;339:659666.
  183. Kistler PM, Roberts-Thomson KC, Haqqani HM, Fynn SP, Singarayar S, Vohra JK, Morton JB, Sparks PB, Kalman JM. P-wave morphology in focal atrial tachycardia: development of an algorithm to predict the anatomic site of origin. J Am Coll Cardiol 2006;48:10101017.
  184. Chen SA, Chiang CE, Yang CJ, Cheng CC, Wu TJ, Wang SP, Chiang BN, Chang MS. Sustained atrial tachycardia in adult patients. Electrophysiological characteristics, pharmacological response, possible mechanisms, and effects of radiofrequency ablation. Circulation 1994;90:12621278.
  185. Mehta AV, Sanchez GR, Sacks EJ, Casta A, Dunn JM, Donner RM. Ectopic automatic atrial tachycardia in children: clinical characteristics, management and follow-up. J Am Coll Cardiol 1988;11:379385.
  186. Hohnloser SH, Zabel M. Short- and long-term efficacy and safety of flecainide acetate for supraventricular arrhythmias. Am J Cardiol 1992;70:A3A10.
  187. Kunze K-P, Kuck K-H, Schlu¨ter M, Bleifeld W. Effect of encainide and flecainide on chronic ectopic atrial tachycardia. J Am Coll Cardiol 1986;7:11211126.
  188. Eidher U, Freihoff F, Kaltenbrunner W, Steinbach K. Efficacy and safety of ibutilide for the conversion of monomorphic atrial tachycardia. Pacing Clin Electrophysiol 2006;29:358362.
  189. Vietti-Ramus G, Veglio F, Marchisio U, Burzio P, Latini R. Efficacy and safety of short intravenous amiodarone in supraventricular tachyarrhythmias. Int J Cardiol 1992;35:7785.
  190. Salem JE, Dureau P, Funck-Brentano C, Hulot JS, El-Aissaoui M, Aissaoui N, Urien S, Faisy C. Effectiveness of heart rate control on hemodynamics in critically ill patients with atrial tachyarrhythmias managed by amiodarone. Pharmacol Res 2017;122:118126.
  191. Anguera I, Brugada J, Roba M, Mont Ls, Aguinaga L, Geelen P, Brugada P. Outcomes after radiofrequency catheter ablation of atrial tachycardia. Am J Cardiol 2001;87:886890.
  192. Biviano AB, Bain W, Whang W, Leitner J, Dizon J, Hickey K, Garan H. Focal left atrial tachycardias not associated with prior catheter ablation for atrial fibrillation: clinical and electrophysiological characteristics. Pacing Clin Electrophysiol 2012;35:1727.
  193. Medi C, Kalman JM, Haqqani H, Vohra JK, Morton JB, Sparks PB, Kistler PM. Tachycardia-mediated cardiomyopathy secondary to focal atrial tachycardia: long-term outcome after catheter ablation. J Am Coll Cardiol 2009;53:17911797.
  194. Ouyang F, Ma J, Ho SY, B€ansch D, Schmidt B, Ernst S, Kuck K-H, Liu S, Huang H, Chen M, Chun J, Xia Y, Satomi K, Chu H, Zhang S, Antz M. Focal atrial tachycardia originating from the non-coronary aortic sinus: electrophysiological characteristics and catheter ablation. J Am Coll Cardiol 2006;48:122131.
  195. Heusch A, Kramer HH, Krogmann ON, Rammos S, Bourgeois M. Clinical experience with propafenone for cardiac arrhythmias in the young. Eur Heart J 1994;15:10501056.
  196. Meles E, Carbone C, Maggiolini S, Moretti P, CC DECGentile G, GnecchiRuscone T. A case of atrial tachycardia treated with ivabradine as bridge to ablation. J Cardiovasc Electrophysiol 2015;26:565568.
  197. Bohora S, Lokhandwala Y, Parekh P, Vasavda A. Reversal of tachycardiomyopathy due to left atrial tachycardia by ivabradine. J Cardiovasc Electrophysiol 2011;22:340342.
  198. Guccione P, Paul T, Garson A Jr. Long-term follow-up of amiodarone therapy in the young: continued efficacy, unimpaired growth, moderate side effects. J Am Coll Cardiol 1990;15:11181124.
  199. von Bernuth G, Engelhardt W, Kramer HH, Singer H, Schneider P, Ulmer H, Brodherr-Heberlein S, Kienast W, Lang D, Lindinger A, Schmidt K. Atrial automatic tachycardia in infancy and childhood. Eur Heart J 1992;13:14101415.
  200. Spector P, Reynolds MR, Calkins H, Sondhi M, Xu Y, Martin A, Williams CJ, Sledge I. Meta-analysis of ablation of atrial flutter and supraventricular tachycardia. Am J Cardiol 2009;104:671677.
  201. Bohnen M, Stevenson WG, Tedrow UB, Michaud GF, John RM, Epstein LM, Albert CM, Koplan BA. Incidence and predictors of major complications from contemporary catheter ablation to treat cardiac arrhythmias. Heart Rhythm 2011;8:16611666.
  202. Keegan R, Aguinaga L, Fenelon G, Uribe W, Rodriguez Diez G, Scanavacca M, Patete M, Carhuaz RZ, Labadet C, De Zuloaga C, Pozzer D, Scazzuso F. The first Latin American Catheter Ablation Registry. Europace 2015;17:794800.
  203. Steinbeck G, Sinner MF, Lutz M, Muller-Nurasyid M, Kaab S, Reinecke H. Incidence of complications related to catheter ablation of atrial fibrillation and atrial flutter: a nationwide in-hospital analysis of administrative data for Germany in 2014. Eur Heart J 2018;39:40204029.
  204. Konig S, Ueberham L, Schuler E, Wiedemann M, Reithmann C, Seyfarth M, Sause A, Tebbenjohanns J, Schade A, Shin DI, Staudt A, Zacharzowsky U, Andrie R, Wetzel U, Neuser H, Wunderlich C, Kuhlen R, Tijssen JGP, Hindricks G, Bollmann A. In-hospital mortality of patients with atrial arrhythmias: insights from the German-wide Helios hospital network of 161 502 patients and 34 025 arrhythmia-related procedures. Eur Heart J 2018;39:39473957.
  205. Katritsis DG, Zografos T, Siontis KC, Giannopoulos G, Muthalaly RG, Liu Q, Latchamsetty R, Varga Z, Deftereos S, Swerdlow C, Callans DJ, Miller JM, Morady F, John RM, Stevenson WG. End-points for successful slow pathway catheter ablation in typical and atypical atrioventricular nodal reentrant tachycardia: a contemporary, multicenter study. JACC Clin Electrophysiol 2019;5:113119.
  206. Kastor JA. Multifocal atrial tachycardia. N Engl J Med 1990;322:17131717.
  207. Bradley DJ, Fischbach PS, Law IH, Serwer GA, Dick M II. The clinical course of multifocal atrial tachycardia in infants and children. J Am Coll Cardiol 2001;38:401408.
  208. Iseri LT, Fairshter RD, Hardemann JL, Brodsky MA. Magnesium and potassium therapy in multifocal atrial tachycardia. Am Heart J 1985;110:789794.
  209. Marchlinski FE, Miller JM. Atrial arrhythmias exacerbated by theophylline: response to verapamil and evidence for triggered activity in man. Chest 1985;88:931934.
  210. Salerno DM, Anderson B, Sharkey PJ, Iber C. Intravenous verapamil for treatment of multifocal atrial tachycardia with and without calcium pretreatment. Ann Intern Med 1987;107:623628.
  211. Arsura E, Lefkin AS, Scher DL, Solar M, Tessler S. A randomized, double-blind, placebo-controlled study of verapamil and metoprolol in treatment of multifocal atrial tachycardia. Am J Med 1988;85:519524. 215. Pierce WJ, McGroary K. Multifocal atrial tachycardia and Ibutilide. Am J Geriatr Cardiol 2001;10:193195.
  212. Ueng KC, Lee SH, Wu DJ, Lin CS, Chang MS, Chen SA. Radiofrequency catheter modification of atrioventricular junction in patients with COPD and medically refractory multifocal atrial tachycardia. Chest 2000;117:5259.
  213. Hazard PB, Burnett CR. Verapamil in multifocal atrial tachycardia: hemodynamic and respiratory changes. Chest 1987;91:6870. 218. Levine JH, Michael JR, Guarnieri T. Treatment of multifocal atrial tachycardia with verapamil. N Engl J Med 1985;312:2125.
  214. Hazard PB, Burnett CR. Treatment of multifocal atrial tachycardia with metoprolol. Crit Care Med 1987;15:2025.
  215. Saoudi N, Cosio F, Waldo A, Chen S-A, Iesaka Y, Lesh M, Saksena S, Salerno J, Schoels W. Classification of atrial flutter and regular atrial tachycardia according to electrophysiologic mechanism and anatomic bases: a statement from a joint expert group from the Working Group of Arrhythmias of the European Society of Cardiology and the North American Society of Pacing and Electrophysiology. J Cardiovasc Electrophysiol 2001;12:852866.
  216. Saoudi N, Nair M, Abdelazziz A, Poty H, Daou A, Anselme F, Letac B. Electrocardiographic patterns and results of radiofrequency catheter ablation of clockwise type I atrial flutter. J Cardiovasc Electrophysiol 1996;7:931942.
  217. Olgin JE, Kalman JM, Fitzpatrick AP, Lesh MD. Role of right atrial endocardial structures as barriers to conduction during human type I atrial flutter. Activation and entrainment mapping guided by intracardiac echocardiography. Circulation 1995;92:18391848.
  218. Chugh A, Latchamsetty R, Oral H, Elmouchi D, Tschopp D, Reich S, Igic P, Lemerand T, Good E, Bogun F, Pelosi F Jr, Morady F. Characteristics of cavotricuspid isthmus-dependent atrial flutter after left atrial ablation of atrial fibrillation. Circulation 2006;113:609615.
  219. Stevenson IH, Kistler PM, Spence SJ, Vohra JK, Sparks PB, Morton JB, Kalman JM. Scar-related right atrial macroreentrant tachycardia in patients without prior atrial surgery: electroanatomic characterization and ablation outcome. Heart Rhythm 2005;2:594601.
  220. Havr anek S, Simek J, Stovıcek P, Wichterle D. Distribution of mean cycle length in cavo-tricuspid isthmus dependent atrial flutter. Physiol Res 2012;61: 4351.
  221. Barbato G, Carinci V, Tomasi C, Frassineti V, Margheri M, Di Pasquale G. Is electrocardiography a reliable tool for identifying patients with isthmusdependent atrial flutter? Europace 2009;11:10711076.
  222. Halligan SC, Gersh BJ, Brown RD Jr, Rosales AG, Munger TM, Shen WK, Hammill SC, Friedman PA. The natural history of lone atrial flutter. Ann Intern Med 2004;140:265268.
  223. Chinitz JS, Gerstenfeld EP, Marchlinski FE, Callans DJ. Atrial fibrillation is common after ablation of isolated atrial flutter during long-term follow-up. Heart Rhythm 2007;4:10291033.
  224. Pe ´rez FJ, Schubert CM, Parvez B, Pathak V, Ellenbogen KA, Wood MA. Longterm outcomes after catheter ablation of cavo-tricuspid isthmus dependent atrial flutter. A meta-analysis. Circ Arrhythm Electrophysiol 2009;2:393401.
  225. Reithmann C, Hoffmann E, Spitzlberger G, Dorwarth U, Gerth A, Remp T, Steinbeck G. Catheter ablation of atrial flutter due to amiodarone therapy for paroxysmal atrial fibrillation. Eur Heart J 2000;21:565572.
  226. Bertaglia E, Bonso A, Zoppo F, Proclemer A, Verlato R, Cor O L, Mantovan R, Themistoclakis S, Raviele A, Pascotto P. Different clinical courses and predictors of atrial fibrillation occurrence after transisthmic ablation in patients with preablation lone atrial flutter, coexistent atrial fibrillation, and drug induced atrial flutter. Pacing Clin Electrophysiol 2004;27:15071512.
  227. Nabar A, Rodriguez LM, Timmermans C, van Mechelen R, Wellens HJJ. Class IC antiarrhythmic drug induced atrial flutter: electrocardiographic and electrophysiological findings and their importance for long term outcome after right atrial isthmus ablation. Heart 2001;85:424429.
  228. Luchsinger JA, Steinberg JS. Resolution of cardiomyopathy after ablation of atrial flutter. J Am Coll Cardiol 1998;32:205210.
  229. Pizzale S, Lemery R, Green MS, Gollob MH, Tang ASL, Birnie DH. Frequency and predictors of tachycardia-induced cardiomyopathy in patients with persistent atrial flutter. Can J Cardiol 2009;25:469472.
  230. Ellenbogen KA, Dias VC, Cardello FP, Strauss WE, Simonton CA, Pollak SJ, Wood MA, Stambler BS. Safety and efficacy of intravenousdiltiazem in atrial fibrillation or atrial flutter. Am J Cardiol 1995;75:4549.
  231. Salerno DM, Dias VC, Kleiger RE, Tschida VH, Sung RJ, Sami M, Giorgi LV. Efficacy and safety of intravenous diltiazem for treatment of atrial fibrillation and atrial flutter. Am J Cardiol 1989;63:10461051.
  232. Platia EV, Michelson EL, Porterfield JK, Das G. Esmolol versus verapamil in the acute treatment of atrial fibrillation or atrial flutter. Am J Cardiol 1989;63:925929.
  233. Ellenbogen KA, Dias VC, Plumb VJ, Heywood JT, Mirvis DM. A placebocontrolled trial of continuous intravenous diltiazem infusion for 24-hour heart rate control during atrial fibrillation and atrial flutter: a multicenter study. J Am Coll Cardiol 1991;18:891897.
  234. Delle Karth G, Geppert A, Neunteufl T, Priglinger U, Haumer M, Gschwandtner M, Siostrzonek P, Heinz G. Amiodarone versus diltiazem for rate control in critically ill patients with atrial tachyarrhythmias. Crit Care Med 2001;29:11491153.
  235. Clemo HF, Wood MA, Gilligan DM, Ellenbogen KA. Intravenous amiodarone for acute heart rate control in the critically ill patient with atrial tachyarrhythmias. Am J Cardiol 1998;81:594598.
  236. Ghali WA, Wasil BI, Brant R, Exner DV, Cornuz J. Atrial flutter and the risk of thromboembolism: a systematic review and meta-analysis. Am J Med 2005;118:101107.
  237. Vadmann H, Nielsen PB, Hjortshøj SP, Riahi S, Rasmussen LH, Lip GYH, Larsen TB. Atrial flutter and thromboembolic risk: a systematic review. Heart 2015;101:14461455.
  238. Seidl K, Hauer B, Schwick NG, Zellner D, Zahn R, Senges J. Risk of thromboembolic events in patients with atrial flutter. Am J Cardiol 1998;82:580583.
  239. Wood KA, Eisenberg SJ, Kalman JM, Drew BJ, Saxon LA, Lee RJ, Lesh MD, Scheinman MM. Risk of thromboembolism in chronic atrial flutter. Am J Cardiol 1997;79:10431047.
  240. Lin YS, Chen YL, Chen TH, Lin MS, Liu CH, Yang TY, Chung CM, Chen MC. Comparison of clinical outcomes among patients with atrial fibrillation or atrial flutter stratified by CHA2DS2-VASc score. JAMA Netw Open 2018;1:e180941.
  241. Chen YL, Lin YS, Wang HT, Liu WH, Chen HC, Chen MC. Clinical outcomes of solitary atrial flutter patients using anticoagulation therapy: a national cohort study. Europace 2019;21:313321.
  242. Schmidt H, von der Recke G, Illien S, Lewalter T, Schimpf R, Wolpert C, Becher H, Lu¨deritz B, Omran H. Prevalence of left atrial chamber and appendage thrombi in patients with atrial flutter and its clinical significance. J Am Coll Cardiol 2001;38:778784.
  243. Gallagher MM, Guo X-H, Poloniecki JD, Guan Yap Y, Ward D, Camm AJ. Initial energy setting, outcome and efficiency in direct current cardioversion of atrial fibrillation and flutter. J Am Coll Cardiol 2001;38:14981504.
  244. Van Gelder IC, Crijns HJ, Van Gilst WH, Verwer R, Lie KI. Prediction of uneventful cardioversion and maintenance of sinus rhythm from direct-current electrical cardioversion of chronic atrial fibrillation and flutter. Am J Cardiol 1991;68:4146.
  245. Crijns HJGM, Van Gelder IC, Kingma JH, Dunselman PHJM, Gosselink ATM, Lie KI. Atrial flutter can be terminated by a class III antiarrhythmic drug but not by a class IC drug. Eur Heart J 1994;15:14031408.
  246. Stambler BS, Wood MA, Ellenbogen KA, Perry KT, Wakefield LK, VanderLugt JT. Efficacy and safety of repeated intravenous doses of ibutilide for rapid conversion of atrial flutter or fibrillation. Circulation 1996;94:16131621.
  247. Ellenbogen KA, Stambler BS, Wood MA, Sager PT, Wesley RC, Meissner MD, Zoble RG, Wakefield LK, Perry KT, Vanderlugtt JT, Ibutilide I. Efficacy of intravenous ibutilide for rapid termination of atrial fibrillation and atrial flutter: a dose-response study. J Am Coll Cardiol 1996;28:130136.
  248. Falk MDFRH, Pollak MDA, Singh MDFSN, Friedrich MDT. Intravenous dofetilide, a class III antiarrhythmic agent, for the termination of sustained atrial fibrillation or flutter. J Am Coll Cardiol 1997;29:385390.
  249. Stambler BS, Wood MA, Ellenbogen KA. Antiarrhythmic actions of intravenous ibutilide compared with procainamide during human atrial flutter and fibrillation: electrophysiological determinants of enhanced conversion efficacy. Circulation 1997;96:42984306.
  250. Volgman AS, Carberry PA, Stambler B, Lewis WR, Dunn GH, Perry KT, VanderLugt JT, Kowey PR. Conversion efficacy and safety of intravenous ibutilide compared with intravenous procainamide in patients with atrial flutter or fibrillation. J Am Coll Cardiol 1998;31:14141419.
  251. Vos MA, Golitsyn SR, Stangl K, Ruda MY, Van Wijk L, Harry JD, Perry KT, Touboul P, Steinbeck G, Wellens HJJ. Superiority of ibutilide (a new class III agent) over dl-sotalol in converting atrial flutter and atrial fibrillation. Heart 1998;79:568575.
  252. Singh S, Zoble RG, Yellen L, Brodsky MA, Feld GK, Berk M, Billing CB. Efficacy and safety of oral dofetilide in converting to and maintaining sinus rhythm in patients with chronic atrial fibrillation or atrial flutter. The Symptomatic Atrial Fibrillation Investigative Research on Dofetilide (SAFIRE-D) study 2000;102: 23852390.
  253. Peters RW, Shorofsky SR, Pelini M, Olsovsky M, Gold MR. Overdrive atrial pacing for conversion of atrial flutter: comparison of postoperative with nonpostoperative patients. Am Heart J 1999;137:100103.
  254. Gillis AM, Unterberg-Buchwald C, Schmidinger H, Massimo S, Wolfe K, Kavaney DJ, Otterness MF, Hohnloser SH. Safety and efficacy of advanced atrial pacing therapies for atrial tachyarrhythmias in patients with a new implantable dual chamber cardioverter-defibrillator. J Am Coll Cardiol 2002;40: 16531659.
  255. Mitchell AR, Spurrell PA, Cheatle L, Sulke N. Effect of atrial antitachycardia pacing treatments in patients with an atrial defibrillator: randomised study comparing subthreshold and nominal pacing outputs. Heart 2002;87:433437.
  256. Rhodes LA, Walsh EP, Saul JP. Conversion of atrial flutter in pediatric patients by transesophageal atrial pacing: a safe, effective, minimally invasive procedure. Am Heart J 1995;130:323327.
  257. Natale A, Newby KH, Pisano E, Leonelli F, Fanelli R, Potenza D, Beheiry S, Tomassoni G. Prospective randomized comparison of antiarrhythmic therapy versus first-line radiofrequency ablation in patients with atrial flutter. J Am Coll Cardiol 2000;35:18981904.
  258. Da Costa A, The´venin J, Roche F, Romeyer-Bouchard C, Abdellaoui L, Messier M, Denis L, Faure E, Gonthier R, Kruszynski G, Pages JM, Bonijoly S, Lamaison D, Defaye P, Barthe´lemy JC, Gouttard T, Isaaz K. Results from the LoireArde`che-Droˆme-Ise`re-Puy-de-Doˆme (LADIP) trial on atrial flutter, a multicentric prospective randomized study comparing amiodarone and radiofrequency ablation after the first episode of symptomatic atrial flutter. Circulation 2006;114:16761681.
  259. Satomi K, Chun KRJ, Tilz R, Bansch D, Ernst S, Antz M, Schmidt B, Kuck K-H, Ouyang F. Catheter ablation of multiple unstable macroreentrant tachycardia within the right atrium free wall in patients without previous cardiac surgery. Circ Arrhythm Electrophysiol 2010;3:2431.
  260. Jais P, Shah DC, Haissaguerre M, Hocini M, Peng JT, Takahashi A, Garrigue S, Le Metayer P, Clementy J. Mapping and ablation of left atrial flutters. Circulation 2000;101:29282934.
  261. Kall JG, Rubenstein DS, Kopp DE, Burke MC, Verdino RJ, Lin AC, Johnson CT, Cooke PA, Wang ZG, Fumo M, Wilber DJ. Atypical atrial flutter originating in the right atrial free wall. Circulation 2000;101:270279.
  262. Nakagawa H, Shah N, Matsudaira K, Overholt E, Chandrasekaran K, Beckman KJ, Spector P, Calame JD, Rao A, Hasdemir C, Otomo K, Wang Z, Lazzara R, Jackman WM. Characterization of reentrant circuit in macroreentrant right atrial tachycardia after surgical repair of congenital heart disease: isolated channels between scars allow “focal” ablation. Circulation 2001;103:699709.
  263. Ouyang F, Ernst S, Vogtmann T, Goya M, Volkmer M, Schaumann A, Bansch D, Antz M, Kuck K-H. Characterization of reentrant circuits in left atrial macroreentrant tachycardia: critical isthmus block can prevent atrial tachycardia recurrence. Circulation 2002;105:19341942.
  264. Tai C-T, Huang J-L, Lin Y-K, Hsieh M-H, Lee P-C, Ding Y-A, Chang M-S, Chen S-A. Noncontact three-dimensional mapping and ablation of upper loop reentry originating in the right atrium. J Am Coll Cardiol 2002;40:746753.
  265. Blackshear JL, Stambler BS, Strauss WE, Roy D, Dias VC, Beach CL, Ebener MK. Control of heart rate during transition from intravenous to oral diltiazem in atrial fibrillation or flutter. Am J Cardiol 1996;78:12461250.
  266. Brodsky MA, Allen BJ, Grimes JA, Gold C. Enhanced atrioventricular conduction during atrial flutter after intravenous adenosine. N Engl J Med 1994;330:288289.
  267. Strickberger SA, Man KC, Daoud EG, Goyal R, Brinkman K, Knight BP, Weiss R, Bahu M, Morady F. Adenosine-induced atrial arrhythmia: a prospective analysis. Ann Intern Med 1997;127:417422.
  268. Crozier IG, Ikram H, Kenealy M, Levy L. Flecainide acetate for conversion of acute supraventricular tachycardia to sinus rhythm. Am J Ca