Khuyến cáo của Hội Tim mạch quốc gia về chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và suy tim mạn (2022) – P5

0
270

Trưởng ban: PGS.TS. Phạm Nguyễn Vinh

Đồng trưởng ban: PGS.TS. Phạm Mạnh Hùng

 

(…)

10. Các bệnh tim mạch đồng mắc

  • Loạn nhịp và các rối loạn dẫn truyền
  • Rung nhĩ
  • Loạn nhịp thất
  • Nhịp chậm có triệu chứng và blốc nhĩ thất
  • Hội chứng mạch vành mạn
  • Bệnh van tim
  • Hẹp động mạch chủ
  • Hở động mạch chủ
  • Hở van hai lá
  • Hở van ba lá
  • Tăng huyết áp
  • Đột quỵ

Hình 18. Điều trị rung nhĩ trên bệnh nhân suy tim

Nốt AV: Nốt nhĩ thất; ECV: sốc điện chuyển nhịp; i.v: đường tĩnh mạch; TMP: tĩnh mạch phổi; PSTMG: phân suất tống máu giảm;

Màu của mức độ khuyến cáo: Xanh lá cây Loại I;

Vàng Loại IIa; Cam Loại IIB; Đỏ Loại III. C: có, K: không

Các khuyến cáo điều trị rung nhĩ ở bệnh nhân suy tim

Hình 19. Điều trị nội khoa hội chứng mạch vành mạn ở bệnh nhân STPSTM giảm

HCMVM: hội chứng mạch vành mạn; STPSTMG: suy tim phân suất tống máu giảm; TST: tần số tim

Khuyến cáo về tái tưới máu cơ tim ở bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm

Hình 20. Xử trí bệnh nhận hẹp van ĐMC nặng kèm lưu lượng thấp và độ chênh áp thấp

SAVR: thay van ĐMC bằng phẫu thuật; TAVI: thay van ĐMC qua da, PSTM: phân suất tống máu

a: Diện tích mở van ≤ 1 cm2, vận tốc tối đa qua van ĐMC <4.0 m/giây, chênh áp trung bình ngang van ĐMC <40; chỉ số thể tích nhát bóp ≤ 35 mL/m2

b: Tuổi >70, triệu chứng điển hình, phì đại thất trái hoặc giảm chức năng trục dọc thất trái, độ chênh áp trung bình 30 – 40 mmHg, diện tích mở van ≤0.8 cm2, chỉ số thể tích nhát bóp ≤ 35 mL/m2

c: Có lưu lượng dự trữ được định nghĩa khi chỉ số thể tích nhát bóp tăng > 20%.

d: Rất nhiều khả năng hẹp động mạch chủ nếu điểm vôi hóa ≥3000 ở nam và ≥1600 ở nữ. Nhiều khả năng hẹp động mạch chủ nếu điểm vôi hóa ≥2000 ở nam và ≥1200 ở nữ. Ít khả năng hẹp động mạch chủ nếu điểm vôi hóa <1600 ở nam và <800 ở nữ.

e: Tăng diện tích mở van > 1cm2, đáp ứng với tăng lưu lượng trong siêu âm tim dobutamine.

f: Tăng độ chênh áp trung bình ngang van lên tới ít nhất 40 mmHg không kèm theo tăng điện tích mở van, đáp ứng với tăng lưu lượng khi làm siêu âm tim dobutamine.

Hình 21. Xử trí hở van hai lá thứ phát ở bệnh nhân suy tim và giảm phân suất tống máu

a: NYHA giai đoạn II-IV

b: Trung bình đến nặng hoặc nặng (diện tích EROA ≥ 30 mm2)

c: Thỏa tất các tiêu chí sau đây: phân suất tống máu thất trái 20% – 50%, đường kính cuối tâm thu thất trái < 70 mm, áp lực động mạch phổi thâm thu < 70mm Hg, không có rối loạn chức năng thất phải vừa hoặc nặng hoặc hở van bá lá nặng, không có rối loạn huyết động

Vui lòng xem tiếp trong kỳ sau