Huyết áp di động liên tục dự đoán nguy cơ xảy biến cố tim mạch ở những bệnh nhân đã được điều trị – nghiên cứu nhánh của nghiên cứu ascot

0
284

CƠ SỞ KHOA HỌC:

Kết quả của nghiên cứu ASCOT-BPLA (the Anglo-Scandinavian cardiac outcomes trial-Blood Pressure Lowering Arm) cho thấy giảm có ý nghĩa các biến cố mạch vành và đột quỵ ở những bệnh nhân ở nhánh sử dụng perindopril-amlodipine giảm nhiều hơn nhánh sử dụng atenolol-lợi tiểu.

 

Eamon Dolan, Alice V. Stanton, Simon Thom, Mark Caulfield, Neil Atkins, Gordon McInnes, David Collier, Patrick Dicker and Eoin O’Brien, on behalf of the ASCOT Investigators

Journal of Hypertension 2009,27:876-885

 

Mục tiêu của nghiên cứu nhánh huyết áp di động từ nghiên cứu ASCOT là khám phá hiệu quả của hai chiến lược điều trị trong việc giảm huyết áp di động, và khám phá liệu sự khác biệt giữa hai chiến lược điều trị trong việc cải thiện huyết áp di động góp phần như thế nào vào sự khác biệt trong việc giảm biến cố tim mạch; đồng thời nhánh nghiên cứu này cũng đánh giá giá trị dự đoán tiên lượng của huyết áp di động cùng với huyết áp phòng khám trên bệnh nhân tăng huyết áp đã được điều trị

PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ:

1905 bệnh nhân từ 4 trung tâm thực hiện nghiên cứu ASCOT được ghi lại huyết áp di động trong suốt quá trình theo dõi trung bình 5,5 năm.  Cũng như trong nghiên cứu ASCOT, huyết áp lâm sàng ở nhánh sử dụng perindopril-amlodipine thấp hơn nhánh sử dụng chẹn beta-lợi tiểu. Huyết áp trung bình ban ngày trong suốt thời gian theo dõi ở nhánh sử dụng perindopril-lợi tiểu cao hơn nhánh sử dụng chẹn beta-lợi tiểu [+1.1(0.1-2.1)/+1.6 (0.8-2.3)mmHg]; huyết áp tâm thu trung bình ban đêm ở nhánh sử dụng perindopril-amlodipine thấp hơn nhánh sử dụng chẹn beta-lợi tiểu [-2.2(-3.4 đến +0.9)/+0.8(0.0-1.6)mmHg]. Nguy cơ tương đối xảy ra biến cố tim mạch liên quan đến việc tăng 1 SD HA trung bình là 1.35 (1.18 – 1.53) cho HA phòng khám, 1.30 (1.14-1.49) cho huyết áp tâm thu ban ngày và 1.42 (1.24-1.62) cho huyết áp tâm thu ban đêm. Sau khi hiệu chỉnh với những biến số tại thời điểm ban đầu, nhánh điều trị và huyết áp tâm thu phòng khám, tỷ số rủi ro là 1.17 (1.00 -1.36) và 1.25 (1.08 – 1.47) cho huyết áp tâm thu ban ngày và ban đêm.s

BÀN LUẬN:

Chiến lược điều trị perindopril-amlodipine và atenolol-lợi tiểu có hiệu quả khác nhau trên huyết áp di động ban ngày và ban đêm, điều có thể đóng góp đến sự cải thiện các biến cố tốt hơn ở nhóm bệnh nhân sử dụng perindopril-amlodipine. Cả huyết áp phòng khám và huyết áp di động đều liên quan có ý nghĩa đến việc xảy ra các biến cố tim mạch. Huyết áp di động ban đêm giúp dự đoán việc xảy ra biến cố tim mạch tốt hơn huyết áp phòng khám trên những bệnh nhân tăng huyết áp đã được điều trị. Dữ liệu này ủng hộ cho việc sử dụng huyết áp di động để đánh giá các điều trị chống tăng huyết áp trong thực hành lâm sàng.