Google search engine
Google search engine

Khuyến cáo của Hội tim mạch học Việt Nam về chẩn đoán và điều trị bệnh cơ tim phì đại (2022) – P6

Trưởng ban: PGS.TS PHẠM NGUYỄN VINH

Đồng trưởng ban: TS.BS NGUYỄN THỊ THU HOÀI

 

(…)

7. Những cân nhắc đời sống cho bệnh nhân BCTPĐ

7.1 Thể thao và hoạt động

Loại MCC Khuyến cáo về thể thao và hoạt động
1 B-NR 1. Đối với hầu hết người có BCTPĐ, thể dục giải trí cường độ nhẹ đến vừa thì có lợi để cải thiện sức khỏe tim mạch, chức năng thể chất và chất lượng cuộc sống và sức khỏe chung theo hướng dẫn về hoạt động thể lực trong dân số chung.
1 C-EO 2. Đối với vận động viên có BCTPĐ, đánh giá toàn diện và thảo luận chung về những nguy cơ tiềm tàng khi tham gia thể thao nên được thực hiện bởi những chuyên gia.
2a C-EO 3. Đối với hầu hết người có BCTPĐ, có thể tham gia thể thao cạnh tranh cường độ thấp.
2a C-LD 4. Những người có kiểu gene dương tính, kiểu hình âm tính của BCTPĐ, có thể tham gia thể thao cạnh tranh ở bất kì cường độ nào.
2b C-LD 5. Đối với người có BCTPĐ cần tham gia những hoạt động giải trí cường độ cao hoặc thể thao cạnh tranh cường độ vừa đến cao, có thể xem xét sau khi đánh giá toàn diện và bàn luận chung về nguy cơ đột tử do tim và sốc do ICD lặp lại mỗi năm với chuyên gia.

Và những quyết định thích hợp đối với việc tham gia thể thao cạnh tranh thường liên quan đến những nhóm thứ 3 hoạt động với danh nghĩa của trường học hoặc nhóm (như bác sĩ nhóm, chuyên gia tư vấn và những lãnh đạo tổ chức khác).

3: có hại B-NR 6. Đối với người có BCTPĐ, đặt ICD cho mục tiêu duy nhất là tham gia thể thao cạnh tranh không nên được thực hiện.

Nội dung khuyến cáo

Hoạt động thể lực đều đặn có lợi cho sức khỏe tim mạch và sức khỏe chung. Theo hướng dẫn hoạt động thể lực cho người Mỹ: khuyến cáo người lớn nên tập thể dục ít nhất 150 – 300 phút với cường độ vừa hoặc 75 – 150 phút với cường độ mạnh mỗi tuần và trẻ em nên tập thể dục ít nhất 60 phút với cường độ vừa đến nặng mỗi ngày.

Trong thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứngcủa huấn luyện thể dục ở BCTPĐ (RESET-HCM)(228), bệnh nhân người lớn tập thể dục cường độ vừa, có cải thiện đáng kể khả năng gắng sức được đo bằng tiêu thụ oxy đỉnh và chức năng thể lực, so với người hoạt động thông thường, sau 4 tháng huấn luyện. Mặc dù nghiên cứu không đủ độ mạnh về tính an toàn, không có biến cố lớn và không làm tăng loạn nhịp tim không tử vong trong nhóm huấn luyện thể dục so với nhóm hoạt động thông thường.

Tăng hoạt động thể lực cũng liên quan với cải thiện chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân có BCTPĐ.

Trong khuyến cáo về tập luyện thể lực, cường độ tập luyện có thể được đo bằng tương đương chuyển hóa (METs) với nhẹ dưới 3 METs, vừa 3 – 6 METs và mạnh trên 6 METs. Hoặc theo định nghĩa của bản tóm tắt hoạt động thể lực dựa vào % tần số tim tối đa đạt được: nhẹ: 40 – 50%, vừa: 50-70%, nặng trên 70%. Hoặc theo thang điểm Borg: nhẹ: 7 – 12, vừa: 13 – 14, nặng: ≥ 15.

Giai đoạn đầu của tập luyện có giám sát nên được bảo đảm ở những bệnh nhân đã bị loại trừ khỏi nghiên cứu RESET–HCM(228), do đáp ứng huyết áp bất thường với thể dục, tiền sử loạn nhịp thất thúc đẩy bởi thể dục hoặc suy tim tiến triển.

Trẻ em có BCTPĐ có thể tham gia giáo dục thể chất tại trường. Sự hiện diện của máy khử rung tự động bên ngoài gần sân trường (AEDs) và / hoặc những phương tiện thuận lợi, có thể làm tăng sự an toàn.

Không đủ dữ kiện để đưa ra những khuyến cáo chính thức đối với thể dục đẳng lực, mặc dù cần thận trọng với những vận động Valsalva có thể làm tăng cấp tính tắc nghẽn đường ra thất trái.

Không có cường độ nhất định làm tăng nguy cơ khi tham gia thể thao của vận động viên có BCTPĐ. Đối với người bệnh có tắc nghẽn đường ra thất trái, nên tránh mất nước hoặc tiếp xúc với điều kiện môi trường khắc nghiệt (nhiệt, độ ẩm).

Thể thao cường độ nhẹ khi mức độ gắng sức không quá 3 tương đương chuyển hóa (METs), hoặc tần số tim dưới 50% nhịp tim tối đa, hoặc mức gắng sức nhận biết được không cao hơn 12 theo thang điểm Borg.

Những nghiên cứu hiện tại không đưa ra bằng chứng cho thấy người có kiểu gene nhưng không biểu hiện BCTPĐ, có nguy cơ đột tử do tim cao hơn dân số chung.

Hướng dẫn trước đây của ACC / AHA(229) đã khuyến cáo phản đối tham gia hầu hết những môn thể thao cạnh tranh ở người BCTPĐ, do tương tác phức tạp giữa chất nền điện sinh lý bất thường trong BCTPĐ, thay đổi sinh lý xảy ra trong lúc thi đấu và từ những dữ kiện quan sát cho thấy BCTPĐ là nguyên nhân thường gặp gây đột tử do tim ở vận động viên.

Dữ liệu từ một loạt nghiên cứu gần đây(111,230)(với số lượng người BCTPĐ dưới 500) đã chứng minh tỷ lệ loạn nhịp thất tương tự khi tham gia thể thao cạnh tranh ở người BCTPĐ so với những người bình thường.

Mặc dù nguy cơ đột tử do tim có thể tăng khi người BCTPĐ tham gia thể thao cạnh tranh cường độ vừa đến nặng, định nghĩa chính xác nguy cơ này thì không thể thực hiện được.

Quyết định thích hợp để vận động viên tham gia thể thao cạnh tranh không nên dựa vào chiến lược phân tầng nguy cơ cổ điển (đã được đề cập trong chương 5), cũng như người bệnh cũng không cần thiết phải được đảm bảo bằng những biểu hiện hình thái của bệnh, như dầy thành thất trái nhẹ hoặc không có tắc nghẽn đường ra thất trái. Bởi vì nguy cơ chính xác khi tham gia thể thao ở người BCTPĐ không dễ định lượng và khác nhau trong phổ rộng lớn của hoạt động thể lực gồm nhiều loại hình thể thao khác nhau, cần có sự linh hoạt, tránh nhiệm cá nhân và quyết định thích hợp cho từng cá thể vận động viên có BCTPĐ.

Đánh giá và bàn luận chung với vận động viên có BCTPĐ khi tham gia thể thao, nên được thực hiện bởi những chuyên gia về BCTPĐ và có thể lập lại ít nhất mỗi năm hoặc sớm hơn khi xuất hiện triệu chứng mới.

Phân tầng nguy cơ đột tử và khuyến cáo đặt ICD nên được đồng thuận với khuyến cáo trong những hướng dẫn trước đây, độc lập với những quyết định tham gia thể thao. Sử dụng ICD không thích hợp làm cho người bệnh có những biến chứng liên quan đến dụng cụ và nên được tránh.

7.2 Nghề nghiệp

Loại MCC Khuyến cáo nghề nghiệp ở người có bệnh cơ tim phì đại
2a C-EO 1. Theo hướng dẫn bệnh tim mạch của cơ quan quản lý an toàn vận tải ô tô, cho phép người BCTPĐ điều khiển phương tiện vận chuyển thương mại, nếu người bệnh không có ICD hoặc bất kì nguy cơ chính đột tử do tim và đang được điều trị và theo dõi đúng hướng dẫn(231).
2a C-EO 2. Theo hướng dẫn cơ quan quản lý hàng không, cho phép phi công có BCTPĐ được lái máy bay, nếu không có triệu chứng, nguy cơ thấp đột tử do tim và có thể hoàn thành trắc nghiệm gắng sức bằng thảm lăn đặt 85% tần số tim đích(2).
2b C-EO 3. Người BCTPĐ có thể cân nhắc làm những nghề nghiệp đòi hỏi lao động chân tay, di chuyển nặng, hoặc hoạt động thể lực mức độ cao, sau khi đã được đánh giá lâm sàng toàn diện, phân tầng nguy cơ đột tử và điều trị theo hướng dẫn.

Trước khi đưa ra quyết định chung giữa bác sĩ và bệnh nhân, bác sĩ nên thông báo những nguy cơ liên quan đến yêu cầu về thể lực của những nghề này.

Nội dung khuyến cáo

Cơ quan quản lý an toàn vận tải ô tô cho phép người BCTPĐ không có ICD và không có yếu tố nguy cơ chính đột tử do tim (đã được đề cập ở chương 5) được điều khiển phương tiện thương mại.

Hướng dẫn của cơ quan quản lý hàng không không nêu rõ rằng người có BCTPĐ không được lái máy bay. Tuy nhiên, một báo cáo gần đây từ nhóm nghề nghiệp hàng không đưa ra rằng người BCTPĐ không triệu chứng, có thể được cân nhắc cho công việc bay trên chuyến bay có phi hành đoàn nhiều người. Không hạn chế người BCTPĐ không được làm việc trên chuyến bay, nhưng không là phi công.

Nghề nghiệp đòi hỏi lao động tay chân nặng (như công việc xây dựng) hoặc nghề đòi hỏi hoạt động thể chất mức độ cao (như nhân viên thực thi pháp luật, lính cứu hỏa), không những làm tăng nguy cơ cho người BCTPĐ, mà còn ảnh hưởng đến những công nhân làm việc chung hoặc cộng đồng, khi họ xảy ra biến cố mất ý thức. Do đó, những quyết định này cần cá thể hóa và dựa trên những quyết định chung.

7.3 Thai kỳ

Loại MCC Khuyến cáo về thai kỳ ở người có bệnh cơ tim phì đại
1 B-NR 1. Phụ nữ mang thai có BCTPĐ, có rung nhĩ hoặc những chỉ định khác dùng kháng đông, heparin trọng lượng phân tử thấp hoặc thuốc kháng vitamin K (liều điều trị tối đa dưới 5 mg warfarin / ngày ), được khuyến cáo phòng ngừa đột quỵ
1 C-LD 2. Phụ nữ mang thai có BCTPĐ, thuốc chẹn beta chọn lọc nên được chỉ định cho người có triệu chứng liên quan đến tắc nghẽn đường ra thất trái hoặc loạn nhịp tim và nên theo dõi phát triển thai nhi.
1 C-LD 3. Trong hầu hết phụ nữ mang thai có BCTPĐ, sinh đường âm đạo được khuyến cáo là lựa chọn đầu tiên.
1 B-NR 4. Những gia đình có người BCTPĐ, bàn luận trước có thai, trước sinh và tư vấn di truyền nên được đưa ra
1 C-EO 5. Phụ nữ mang thai có BCTPĐ, chăm sóc nên phối hợp giữa bác sĩ tim mạch và bác sĩ sản khoa. Người BCTPĐ có nguy cơ cao, nên được hội chẩn với chuyên gia khi dùng thuốc liên quan đến mẹ và thai nhi
2a C-LD 6. Phụ nữ BCTPĐ, có lâm sàng ổn định, mong muốn có thai, khuyến cáo mang thai thường an toàn với bàn luận chung về nguy cơ cho mẹ và thai nhi
2a C-LD 7. Phụ nữ mang thai có BCTPĐ, sốc điện chuyển nhịp rung nhĩ mới phát hiện hoặc tái phát, nhất là khi có triệu chứng, thì hợp lý
2a C-LD 8. Phụ nữ mang thai có BCTPĐ, phương pháp vô cảm toàn thân hay ngoài màng cứng thì hợp lý, cần thận trong để tránh tụt huyết áp.
2a C-EO 9. Phụ nữ mang thai có BCTPĐ, theo dõi siêu âm tim thì hợp lý, nhất là trong tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3 khi thể tích tuần hoàn cao nhất hoặc nếu triệu chứng phát triển.
2b C-EO 10. Phụ nữ mang thai có BCTPĐ, siêu âm tim thai có thể cân nhắc để chẩn đoán BCTPĐ ở thai nhi

Nội dung khuyến cáo

Mang thai ở hầu hết phụ nữ có BCTPĐ thường dung nạp tốt. Tử vong mẹ thì rất thấp. Không có sự khác biệt về kết cục giữa nhóm phụ nữ có tắc nghẽn đường ra thất trái và nhóm không có tắc nghẽn đường ra thất trái.

Rung nhĩ liên quan với đột quỵ trong BCTPĐ và có thể phòng ngừa bởi thuốc kháng đông. Cả heparin trọng lượng phân tử thấp và warfarin liều thấp, an toàn suốt thai kỳ và nên được kê toa theo hướng dẫn bệnh van tim của AHA / ACC năm 2014. Liều mỗi ngày của warfarin trên 5mg liên quan đến gia tăng quái thai trong những nghiên cứu quan sát nhỏ(232,233). Không có đủ dữ liệu an toàn của DOACs trong thai kỳ.

Hầu hết thuốc chẹn beta (như metoprolol, bisoprolol, labetalol, pindolol, propranolol) thường an toàn khi sử dụng trong thai kỳ, tuy nhiên atenolol có bằng chứng gây nguy cơ thai nhi. Theo dõi chặt chẽ sự phát triển thai nhi và nhịp chậm thai nhi nên được cân nhắc ở phụ nữ mang thai đang dùng thuốc chẹn beta.

Phụ nữ mang thai có bệnh tim mạch, bao gồm bệnh cơ tim, kết cục không mong muốn khi sinh thấp (3 – 4%) và tương tự giữa sinh đường âm đạo và sinh mổ. Thủ thuật Valsalva trong lúc sinh đường âm đạo, cho thấy được dung nạp tốt. Tỷ lệ chảy máu, bao gồm chảy máu nặng cần phải truyền máu, cao hơn ở phụ nữ sinh mổ. Do đó, sinh mổ nên được dành riêng khi có chỉ định sản khoa hoặc bệnh tim mạch cần cấp cứu hoặc những lý do sức khỏe của mẹ khác. Kế hoạch sinh nên được đưa ra lý tưởng vào cuối tam cá nguyệt thứ hai.

Tư vấn di truyền trước sinh có lợi để giải thích nguy cơ truyền bệnh cho con, cũng như bàn về lựa chọn phương pháp sinh sản. Lựa chọn sinh sản bao gồm chẩn đoán di truyền trước cấy, tầm soát thai nhi, xét nghiệm trước sinh và lựa chọn xét nghiệm di truyền sau sinh. Lợi ích và tác hại của mỗi lựa chọn này có thể bàn bạc với cá nhân hoặc cặp vợ chồng, để có thể quyết định về xét nghiệm di truyền trước sinh và tầm soát thai nhi.

Đội ngũ chăm sóc đa chuyên khoa bao gồm bác sĩ tim mạch và chuyên gia sản khoa và thai nhi cần quản lý toàn diện phụ nữ mang thai có BCTPĐ.

Quyết định đối với thai kỳ ở phụ nữ có BCTPĐ là sự bàn bạc chung. Sự bàn bạc này đưa ra tỷ lệ tử vong mẹ trong thai kỳ rất thấp, biến cố tim mạch thường xảy ra hơn ở những người đã có triệu chứng và biến cố tim mạch trước đó. Ở những phụ nữ này, lựa chọn điều trị nhằm làm giảm nguy cơ trước khi thụ thai thì được bàn bạc. Tùy theo mỗi trường hợp cá thể, những lựa chọn có thể bao gồm điều trị giảm dầy vách liên thất cho phụ nữ có triệu chứng tắc nghẽn đường ra thất trái kháng trị với thuốc, điều trị suy tim tiến triển khi có suy tim rất nặng đặt ICD cho phụ nữ có nguy cơ cao loạn nhịp thất.

Hầu hết thuốc điều trị loạn nhịp tim chống chỉ định trong thai kỳ vì tác dụng gây quái thai và nhiều thuốc không được khuyến cáo cho người có BCTPĐ. Sốc điện trong thai kỳ có thể thực hiện với nguy cơ thấp cho thai nhi và được ưa chuộng để hồi phục nhịp xoang ở phụ nữ mang thai có BCTPĐ, nhất là khi có triệu chứng. Thuốc kháng đông làm giảm nguy cơ huyết khối thuyên tắc liên quan đến sốc điện, cần được các thể hóa dựa trên tam cá nguyệt nào và nguy cơ của thuốc kháng đông cho thai nhi.

Phương pháp vô cảm toàn thân và ngoài màng cứng là những phương pháp thông thường được sử dụng khi sinh. Không có chống chỉ định của những loại phương pháp vô cảm này ở phụ nữ mang thai có BCTPĐ, cần tránh tụt huyết áp(234).

Hầu hết những biến chứng thường xuất hiện trong tam cá nguyệt thứ 3. Do đó, nên siêu âm tim trong ba tháng cuối thai kỳ hoặc khi có triệu chứng(235).

Siêu âm tim thai để chẩn đoán BCTPĐ trước sinh và được thực hiện trong một số gia đình chọn lọc, nhất là khi có tiền sử khởi phát bệnh ở trẻ em hoặc biểu hiện bệnh nặng ở cha mẹ hoặc những thành viên khác trong gia đình(236).

7.4 Bệnh đi kèm

Loại MCC Khuyến cáo cho bệnh nhân có bệnh đi kèm
1 C-EO 1. Người có BCTPĐ, được khuyến cáo tuân thủ theo hướng dẫn phòng ngừa bệnh tim mạch xơ vữa để giảm nguy cơ xảy ra biến cố tim mạch.
1 B-NR 2. Người có BCTPĐ, thừa cân hoặc béo phì, được khuyến cáo bàn bạc và điều chỉnh lối sống toàn diện, để đạt được và duy trì cân nặng và làm giảm nguy cơ phát triển tắc nghẽn đường ra thất trái, suy tim và rung nhĩ.
1 C-LD 3. Người có BCTPĐ và tăng huyết áp, thay đổi lối sống và điều trị tăng huyết áp ưu tiên với nhóm chẹn beta hoặc chẹn calci nhóm non-dihydropyridine ở người có tắc nghẽn đường ra thất trái.
1 C-LD 4. Người có BCTPĐ, đánh giá triệu chứng của ngưng thở khi ngủ được khuyến cáo và nếu có, nên được chuyển đến bác sĩ chuyên khoa để được đánh giá và điều trị

Nội dung  khuyến cáo

Bệnh đi kèm bao gồm tăng huyết áp, béo phì và ngưng thở khi ngủ, thường gặp ở người có BCTPĐ và có thể làm nặng thêm triệu chứng, tắc nghẽn đường ra thất trái, suy tim và rung nhĩ. Tư vấn và điều trị thích hợp những bệnh đi kèm này ở người có BCTPĐ, là một phần chính yếu trong điều trị.

Người có BCTPĐ thường bị ảnh hưởng bởi những bệnh khác như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu và béo phì. Lối sống ít vận động, nghiện thuốc lá, đều ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch.Thêm vào điều trị BCTPĐ, chiến lược phòng ngừa tiên phát bệnh tim mạch xơ vữa nên được đảm bảo ở người bệnh có và không có triệu chứng.

Thừa cân thường gặp ở người lớn có BCTPĐ, trên 70% người bệnh có BMI trên 25 và trên 30% có BMI trên 30(237). Béo phì cũng thường gặp ở trẻ em có BCTPĐ, với khoảng 30% có BMI trong phân vị thứ 99 theo tuổi và giới. Người béo phì làm tăng gánh nặng trong dầy thất trái và khối lượng cơ thất trái, có triệu chứng nhiều hơn, tắc nghẽn đường ra thất trái nhiều hơn và giảm khả năng gắng sức. Trong một nghiên cứu sổ bộ lớn, đa trung tâm, hồi cứu của người BCTPĐ, cho thấy béo phì là yếu tố độc lập liên quan đến kết cục chung của tử vong, suy tim, rung nhĩ, loạn nhịp thất, đột quỵ, với tỷ số rủi ro từ 1,4 – 1.,9(237) . Mặc dù người bệnh béo phì ít khả năng mang biến thể gene trên đơn vị co cơ (sarcomere), béo phì gia tăng nguy cơ ở cả người có kiểu gene dương tính và âm tính. Do đó, giảm cân ở người béo phì có BCTPĐ, làm giảm đáng kể triệu chứng và biến cố, góp phần quan trọng trong phòng ngừa tiên phát cho sức khỏe tim mạch chung.

Tăng huyết áp thường đi kèm ở người lớn có BCTPĐ, với tần suất khoảng 35 – 50%(237–239) và ảnh hưởng không đồng đều đến người bệnh không có biến thể trên đơn vị co cơ. Bằng trực giác cho thấy tăng áp lực máu hệ thống làm quá tải áp lực thất trái, từ đó có thể khởi phát hoặc thúc đẩy tình trạng dầy thất trái. Tăng huyết áp có liên quan với tăng thâm nhập ở người mang biến thể gene(240). Huyết áp mục tiêu nên đạt được theo những hướng dẫn phòng ngừa tiên phát. Ở người BCTPĐ tắc nghẽn có triệu chứng, thuốc chẹn beta và ức chế kênh calci nhóm non-dihydropyridine là lựa chọn điều trị đầu tay. Lợi tiểu liều thấp có thể được sử dụng điều trị tăng huyết áp. Mặc dù vài người bệnh có tắc nghẽn đường ra thất trái, có thể dung nạp với thuốc dãn mạch, nhưng những tác nhân này có thể làm tăng tắc nghẽn đường ra thất trái và triệu chứng.

Ngưng thở khi ngủ có tần suất cao ở người BCTPĐ, ảnh hưởng đến 55 – 70% bệnh nhân. Bệnh nhân có ngưng thở khi ngủ thường lớn tuổi, tăng huyết áp và có triệu chứng nhiều hơn và giảm khả năng gắng sức. Ngưng thở khi ngủ liên quan với tần suất xuất hiện cao hơn của rung nhĩ hoặc nhịp nhanh thất không kéo dài(241). Chẩn đoán và điều trị ngưng thở khi ngủ có thể làm giảm triệu chứng và biến chứng loạn nhịp ở người BCTPĐ nhưng không được thử nghiệm một cách hệ thống.

8. Những vấn đề chưa được giải quyết

Những giới hạn và khoảng trống kiến thức

8.1 Thử nghiệm lâm sàng

Số thử nghiệm lâm sàng về BCTPĐ, trong đó có các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) không nhiều. Vì vậy các hướng dẫn điều trị dựa vào các khuyến cáo được lấy từ các nghiên cứu quan sát hoặc ý kiến ​​chuyên gia. Do đó cần thêm dữ liệu để xác định các chiến lược cải thiện chức năng hoạt động (cụ thể là ở những bệnh nhân BCTPĐ có triệu chứng), để làm chậm sự tiến triển của bệnh và giảm kết cục bất lợi. Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng đang là một thách thức trong dân số này vì tần suất biến cố toàn bộ rất thấp và bệnh tiến triển chậm ở hầu hết các bệnh nhân. Như vậy, rõ ràng cần đưa ra các thiết kế thử nghiệm mới và các công cụ dựa trên kết cục mà bệnh nhân báo cáo để đánh giá chính xác tác động của các liệu pháp mới này dựa trên các tiêu chí lâm sàng có ý nghĩa, bao gồm chất lượng cuộc sống và sự khác biệt giới tính ở bệnh nhân BCTPĐ.

8.2 Phòng ngừa hay làm chậm tiến triển bệnh

Hiện tại chưa có biện pháp điều trị phòng ngừa hay thay đổi tiến trình bệnh, điều này phần lớn là do sự thiếu kiến ​​thức về cơ chế sinh học trong sự xuất hiện và tiến triển của bệnh. Trong một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứngcỡ mẫu nhỏ, diltiazem làm ổn định độ dầy thành thất trái: tỷ lệ kích thước ở người mang biến thể gene không có dầy thất trái thì giảm khối lượng thất trái và đổ đầy tâm trương ở một phân nhóm. Valsartan hiện đang được thử nghiệm về khả năng làm giảm sự tiến triển của bệnh ở người trẻ mang biến thể gene không có dầy thất trái và ở những bệnh nhân có biểu hiện BCTPĐ ở giai đoạn sớm. Chỉnh sửa các biến thể gene gây BCTPĐ bằng các công nghệ như CRISPR / Cas9, liệu pháp thay thế gene và bất hoạt chuyên biệt các alen (allele-specific silencing) đang được nghiên cứu trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, nhưng khả năng áp dụng lâm sàng tại thời điểm hiện tại không rõ ràng do hiệu quả chưa xác định và lo ngại về tác dụng ngoài mục tiêu hoặc độc tính.

8.3 Giảm gánh nặng triệu chứng và tăng khả năng thực hiện chức năng, cụ thể ở bệnh nhân BCTPĐ không tắc nghẽn.

Mặc dù thuốc chẹn beta và thuốc chẹn kênh calci non-dihydropyridine là trụ cột trong điều trị BCTPĐ bằng thuốc, việc sử dụng chúng phần lớn là theo kinh nghiệm và dựa trên một số ít các nghiên cứu. Những loại thuốc khác được thử nghiệm ở bệnh nhân BCTPĐ đã không đem lại lợi ích và đã chứng minh độc tính, hoặc mối nguy hại tiềm tàng ở một số thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng. Nghiên cứu EXPLORER-HCM chứng minh Mavacamten (thuốc ức chế myosin) có hiệu quả cải thiện tiêu chí chính (NYHA, pVO2) vào tuần 30 của điều trị. FDA đã chấp thuận thuốc này trong điều trị BCTPĐ . Ở những bệnh nhân BCTPĐ không tắc nghẽn, nghiên cứu pha hai cho thấy điều trị bằng chất ức chế myosin này có liên quan đến giảm NT-proBNP. Hiện tại, nhiều thử nghiệm lâm sàng về hiệu quả thuốc ức chế myosin trong việc cải thiện khả năng gắng sức ở những bệnh nhân BCTPĐ có và không tắc nghẽn đang được diễn ra. Nghiên cứu về các biện pháp can thiệp lối sống để giảm gánh nặng triệu chứng cũng cần thiết. Với những lợi ích của phục hồi chức năng tim phổi các bệnh tim mạch khác, việc thêm BCTPĐ vào danh sách các bệnh bảo hiểm y tế chi trả sẽ mở rộng lợi ích cho dân số này.

8.4 Phân tầng nguy cơ

Mặc dù nhiều nghiên cứu tiền cứu đang kiểm nghiệm các yếu tố dự báo nguy cơ đột tử do tim, nhưng các lưu đồ phân tầng nguy cơ có giá trị tiên đoán dương thấp, điều này dẫn đến nhiều trường hợp ICD được đặt một cách không cần thiết. Ngược lại, ngừng tim đột ngột hay đột tử do tim có thể xảy ra ở bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ nào, mặc dù rất hiếm. Vì vậy, cần có các yếu tố nguy cơ và các công cụ mới nhằm nâng cao độ tin cậy của các biểu đồ phân tầng nguy cơ, đặc biệt là ở trẻ em. Tương tự, khả năng dự đoán kết cục bất lợi xảy ra ở bệnh nhân BCTPĐ như suy tim, rung nhĩ thì còn hạn chế. Những câu hỏi này sẽ được hưởng lợi từ việc hình thành và phát triển các cơ sở dữ liệu lớn, tiền cứu theo dõi kết cục lâm sàng ở bệnh nhân BCTPĐ được xác định kiểu gene và kiểu hình rõ ràng. Do đó, rất cần các nghiên cứu lớn hơn gồm bệnh nhân trẻ em và chủng tộc không phải da trắng.

8.5 Quản lý rối loạn nhịp

Rung nhĩ ảnh hưởng đến một tỷ lệ lớn bệnh nhân BCTPĐ trưởng thành, thường kém dung nạp và không đáp ứng với điều trị bằng thuốc và can thiệp qua ống thông hơn những bệnh nhân không có BCTPĐ(242). Những tiến bộ kỹ thuật trong điều trị rung nhĩ bằng cắt đốt điện sinh lý có thể làm tăng tỷ lệ thành công ở bệnh nhân BCTPĐ. Phòng ngừa và điều trị loạn nhịp thất ở bệnh nhân BCTPĐ có đặt ICD tiềm ẩn nhiều vấn đề vì một số lý do, bao gồm độ tuổi khi cấy ghép thường trẻ, nhu cầu thay máy tạo nhịp trong suốt cuộc đời và thay dây dẫn điện cực, tỷ lệ cao những cú sốc không thích hợp đối với nhịp nhanh xoang và loạn nhịp nhĩ. Những tiến bộ trong việc chế tạo máy, phân biệt các rối loạn nhịp tim và các lưu đồ điều trị có thể có lợi cho dân số này.

8.6 Di truyền

Dịch vụ xét nghiệm di truyền học không được cung cấp rộng rãi ngoài các trung tâm có kinh nghiệm. Tất cả bệnh nhân BCTPĐ cần được tiếp cận dịch vụ tư vấn và xét nghiệm di truyền nhiều hơn. Các lưu đồ cải tiến giải thích các biến thể hiện nay được xem là có ý nghĩa chưa rõ ràng nhưng cũng cần thiết. Những nỗ lực từ nguồn dự trữ dữ liệu gene lâm sàng (Clinical Genome Resource – ClinGen), nguồn tài trợ của Viện sức khỏe Quốc gia, sẽ tạo thuận lợi rất lớn trong việc giám định biến thể một cách chuyên nghiệp (https:// Clinicalgenome.org/).

Khoảng 50% trường hợp BCTPĐ không rõ liên quan di truyền. Phát hiện gene mới là cần thiết để xác định thêm các gene gây bệnh, do nhiều trường hợp trong số này có thể là kết quả của sự kết hợp của các biến thể đa gene và các yếu tố môi trường. Việc tìm ra các mối liên quan về kiểu hình và kết cục lâm sàng liên quan đến các biến thể riêng lẻ cũng nên được tiếp tục.

8.7 Tham gia các môn thể thao

Dữ liệu về những nguy cơ tiềm ẩn khi bệnh nhân BCTPĐ tham gia thể thao còn hạn chế. Mặc dù khuyến cáo này giới thiệu các khái niệm thảo luận chung liên quan đến việc tham gia thể thao, nhưng cần thêm dữ liệu nhằm định hướng và hình thành các quyết định của bệnh nhân. Một nghiên cứu quan sát, tiền cứu, đa trung tâm xác định ảnh hưởng của hoạt động thể thao (bao gồm cả các môn thể thao cường độ cao và cạnh tranh) đến kết cục và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đang được diễn ra. Một nghiên cứu phân nhóm ngẫu nhiên so sánh hiệu quả của tập thể thao cường độ cao so với tập thể thao cường độ trung bình trong việc cải thiện sức khỏe tim mạch hô hấp và dự trữ tâm trương ở bệnh nhân BCTPĐ cũng đang được tiến hành.

9. Bệnh cơ tim phì đại trẻ em

9.1 Tổng quan

Bệnh cơ tim phì đại (BCTPĐ) với tỷ lệ mắc bệnh ước tính 1:500 ở người trưởng thành(26,243), ngược lại bệnh hiếm gặp ở trẻ em, chỉ khoảng 0,3 – 0,5 trường hợp trên 100.000 trẻ em(244,245). Tuy nhiên, khi biểu hiện trong độ tuổi này, bệnh liên quan đến tỷ lệ tử vong đáng kể(246). BCTPĐ là nguyên nhân gây đột tử do tim hàng đầu ở trẻ em và thanh thiếu niên(26,244).

Khoảng 50% các trường hợp BCTPĐ là di truyền tính trạng trội trên nhiễm sắc thể thường theo định luật Mendel. Ghi nhận khoảng 200 đột biến trong tất cả gene mã hoá protein thành phần của đơn vị co cơ (sarcomere) (ví dụ: chuỗi nặng β -myosin, myosin nối protein C và troponin-T)(246). Tuy vậy, mối liên quan giữa kiểu gene và mức độ dầy thành tim chưa đủ để tiên đoán nguy cơ đột tử do tim ở trẻ em.

Ngoài các đột biến ở gene sarcomeric, BCTPĐ trẻ em còn bao gồm một tỷ lệ cao các nguyên nhân không phải sarcomeric. Đó là các khiếm khuyết di truyền của quá trình chuyển hóa (như bệnh dự trữ glycogen, bệnh tích trữ lysosome và rối loạn quá trình oxy hóa acid béo), hội chứng dị dạng (malformation syndrome), bệnh lý thần kinh cơ và bệnh ty lạp thể, chiếm tới 35% trẻ em mắc BCTPĐ(244). Trong số đó, thường gặp nhất là hội chứng Noonan, ngoài ra còn gặp bệnh Danon, bệnh thất điều Friedreich (Friedreich’s ataxia), hội chứng LEOPARD, bệnh Pompe, bệnh ty thể và đột biến PRKGA2(247).

Cần lưu ý dầy thành thất trái thứ phát như tập luyện thể thao hoặc tăng huyết áp có thể xảy ra ở bệnh nhi; tuy nhiên, những trường hợp này không được coi là bệnh cơ tim phì đại.  Ngoài ra, những ảnh hưởng từ các bệnh lý mạch máu, bệnh nội tiết (ví dụ: trẻ sơ sinh có mẹ bị tiểu đường), bệnh thấp khớp, bệnh lý miễn dịch và nhiễm độc chất ở tim cũng không được coi là BCTPĐ.

Bảng 6. Hội chứng di truyền, rối loạn chuyển hóa và bệnh thần kinh cơ liên quan đến BCTPĐ ở trẻ sơ sinh và trẻ em (248)

Những hội chứng đa bất thường bẩm sinh
Hội chứng Noonan

Hội chứng LEOPARD

Hội chứng Beckwith-Wiedemann

Hội chứng bất thường Cardiofaciocutaneous

Hội chứng Rubinstein-Taybi

Hội chứng Costello

Bất thường chuyển hóa sơ sinh
     Bệnh lý dự trữ Glycogen:

Bệnh Pompe (bệnh dự trữ Glycogen type II)

Bệnh Forbes (bệnh dự trữ Glycogen type III, cũng được biết là bệnh Cori)

Thiếu men phosphorylase kinase (bệnh dự trữ Glycogen type IX)

Thiếu hụt Carnitine:

Thiếu carnitine palmitoyltransferase type II

Thiếu carnitine acylcarnitine translocase

Mucopolysaccharidoses:

Hội chứng Hurler (mucopolysaccharidosis type I)

Hội chứng Hurler (mucopolysaccharidosis type II)

Hội chứng Morquio

Hội chứng Scheie

Bệnh lý ti thể khác:

Bệnh Danon

Fucosidosis

Bệnh tế bào I

Bệnh Fabry

Mannosidosis

Bệnh lý acid hữu cơ:

Nhiễm acid methylmalonic máu

Hội chứng Barth (3-methylglutaconic acid type II)

Rối loạn Glycosylation (TD: thiếu men phosphomannomutase-2)

Loạn dưỡng mỡ toàn thể bẩm sinh

Rối loạn ti thể
     Hội chứng MELAS

Hội chứng Leigh

Thiếu phức hợp I

Hội chứng Sengers

Thiếu men beta-oxidation

Thiếu chuỗi rất dài acyl-coA dehydrogenase

Thiếu chuỗi dài 3-hydroxyacyl-coA dehydrogenase

Thiếu nhiều acyl-coA dehydrogenase

Thiếu chuỗi hô hấp phối hợp

Rối loạn thần kinh cơ
     Thất điều Friedreich

Loạn dưỡng cơ

Bệnh cơ minicore / multicore

9.2 Chẩn đoán

9.2.1 Lâm sàng

Triệu chứng cơ năng

  • Hầu hết không triệu chứng, mặc dù bệnh có thể xảy ra ở tuổi sơ sinh và trước tuổi dậy thì nhưng thường thấy hơn ở thanh thiếu niên và thanh niên trong giai đoạn tăng trưởng và những thay đổi khác liên quan đến tuổi dậy thì. Ngay cả trẻ em BCTPĐ thuộc nhóm sarcomeric cũng thường không biểu hiện triệu chứng hoặc rất ít triệu chứng, phần lớn phát hiện khi khám sàng lọc vì thành viên gia đình mắc bệnh, hoặc nghe có âm thổi khi kiểm tra sức khỏe định kỳ hoặc kết quả điện tâm đồ bất thường. Các trường hợp BCTPĐ trong bệnh cảnh có hội chứng di truyền hoặc bệnh toàn thân có thể được phát hiện như một phần trong quá trình sàng lọc bệnh. Các bệnh nhi hội chứng Noonan có thể xuất hiện bệnh sớm trước 6 tháng tuổi và biểu hiện suy tim sung huyết.
  • Đối với bệnh nhân có triệu chứng, đột tử hoặc ngưng tim cứu sống có thể là dấu hiệu đầu tiên của bệnh, thường xảy ra khi gắng sức hoặc chơi thể thao. Trong giai đoạn bệnh tiến triển, khó thở là dấu hiệu thường gặp nhất do rối loạn chức năng tâm trương thất trái. Ngoài ra, do giảm cung lượng tim, mất cân đối cung – cầu oxy và cấp máu, bệnh nhân có thể có biểu hiện ngất, đau ngực. Ngoài ra, triệu chứng hồi hộp, ngất cũng có thể xảy ra do rối loạn nhịp. Các triệu chứng suy tim do chức năng tâm thu giảm thường hiếm gặp ở trẻ em. Tuy nhiên, nếu chức năng tâm thu giảm, bệnh nhân có nguy cơ cao bị rung nhĩ, đột quỵ và có triệu chứng suy tim(89) cũng như tỷ lệ tử vong cũng cao hơn so với những trường hợp chức năng tâm thu bình thường(88).
  • Tỷ lệ tử vong cao ở những bệnh nhân được chẩn đoán BCTPĐ trong thời kỳ sơ sinh, đặc biệt khi kèm các hội chứng chuyển hóa và dị tật bẩm sinh. Nguyên nhân tử vong chủ yếu là do suy tim hơn là đột tử(244).

Bảng 7. Tóm tắt triệu chứng bệnh cơ tim phì đại trẻ em

Hầu hết bệnh nhi BCTPĐ không có triệu chứng. Một số bệnh nhân có biểu hiện, gồm:

– Đau ngực

– Ngất / tiền ngất

– Đánh trống ngực

– Các triệu chứng suy tim (ở trẻ nhỏ có thể biểu hiện bú kém, chậm tăng trưởng, thở nhanh,…)

– Ngưng tim / Đột tử

Triệu chứng thực thể

Tương tự như các tiếng tim nghe được trong BCTPĐ ở người lớn trong trường hợp có hở van hai lá, tắc nghẽn đường ra thất trái. Lưu ý, cường độ và ngay cả sự hiện diện của âm thổi có thể sẽ khác nhau giữa các lần khám. Đối với trẻ lớn, thanh thiếu niên có thể thực hiện nghiệm pháp Valsalva để đánh giá âm thổi. Có thể nghe được Gallop khi rối loạn chức năng tâm trương hoặc suy tim.

Bảng 8. Đặc điểm lâm sàng gợi ý bệnh chuyển hóa hoặc hội chứng di truyền ở bệnh nhi BCTPĐ(26)

Tuổi xuất hiện Đặc điểm Nguyên nhân có thể
Nhũ nhi và trẻ nhỏ Dị dạng, chậm lớn, toan chuyển hoá Nhóm bệnh di truyền do đột biến trong đường tín hiệu RAS/MAPK (RASopathies)

Bệnh dự trữ glycogen, bệnh ti thể hay chuyển hoá khác, con bà mẹ bị đái tháo đường

Trẻ em Chậm hay bất thường phát triển nhận thức, nhìn hay nghe Nhóm bệnh di truyền do đột biến trong đường tín hiệu RAS/MAPK (RASopathies)

Bệnh ti thể

Trẻ lớn, vị thành niên Yếu cơ xương hay rối loạn vận động Thất điều Friedrich, bệnh Danon, bệnh ti thể
Thanh thiếu niên Rối loạn vận động, bệnh lý thần kinh ngoại biên, rối loạn chức năng thận Bệnh Anderson-Fabry, thất điều Friedrich, rối loạn thâm nhiễm (amyloidosis), bệnh dự trữ glycogen.
RAS, RASopathies nhóm bệnh di truyền dẫn đến các vấn đề của đường RAS, ví dụ: hội chứng Noonan, neurofibromatosis 1, hội chứng costello

9.2.2 Cận lâm sàng

Điện tâm đồ (ECG)

Phần lớn trẻ BCTPĐ đều có bất thường ECG nhưng không đặc hiệu.

Những dấu hiệu thường gặp: Dầy thất trái, thay đổi ST-T. Sóng Q sâu bất thường với R nhỏ hoặc không có ở chuyển đạo trước ngực trái. Sóng T âm khổng lồ ở chuyển đạo trước ngực trái với nghi ngờ BCTPĐ vùng mỏm. Sóng P 2 pha có thể gặp.

Rối loạn nhịp tim: ngoại tâm thu, blốc nhĩ thất, ngưng xoang, blốc nhánh trái, rung / cuồng nhĩ, nhịp nhanh trên thất / thất, hiếm hơn có thể thấy kích thích sớm trong hội chứng Wolff-Parkinson-White (WPW).

Một số trường hợp có những thay đổi khá điển hình. Ví dụ trong bệnh Pompe, PR ngắn và phức bộ QRS cao, rộng; trong bệnh Danon, biểu hiện điển hình xảy ra ở tuổi thiếu niên, bao gồm dầy thất trái và WPW.

Siêu âm tim

Siêu âm tim qua thành ngực cần thực hiện ở tất cả các bệnh nhân nghi ngờ BCTPĐ. Siêu âm tim đánh giá cấu trúc toàn thể (bao gồm cả vị trí phì đại, kiểu phì đại), loại trừ các nguyên nhân thứ phát, chức năng tâm thu và tâm trương cũng như mức độ hẹp đường ra thất trái và mức độ hở van hai lá.

Dầy thất trái: Ở trẻ em, bề dầy thành thất trái được hiệu chỉnh theo tuổi và diện tích cơ thể bằng cách sử dụng điểm số Z – được định nghĩa là số độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình của quần thể. Theo tiêu chuẩn của Cơ sở dữ liệu về bệnh cơ tim nhi khoa (Pediatric Cardiomyopathy Registry), thất trái dầy khi điểm Z thành thất trái trên 2 (244).

Điểm Z có thể được tính bằng một số phương pháp khác nhau như là Peadiatric Heart Network, Boston hoặc Detroit. Hiện tại, các chỉ số này đều dễ dàng tra cứu trực tuyến tại trang http://www.parameterz.com . Hệ thống điểm Z của Bệnh viện Nhi Boston gần đây được sử dụng nhiều hơn sau kết quả nghiên cứu tổng hợp 12 năm ở những người khỏe mạnh(249).

Theo hướng dẫn của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ / Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ (AHA / ACC) năm 2020, chẩn đoán BCTPĐ sarcomeric ở trẻ em khi độ dầy thành thất trái lớn hơn 2 SD (độ lệch chuẩn) nếu có tiền sử gia đình hoặc có kết quả gene di truyền BCTPĐ; và trên 2,5 SD nếu không có yếu tố nguy cơ(26).

Ở thanh thiếu niên, giống với người lớn, chẩn đoán BCTPĐ khi độ dầy thành thất trái tâm trương ≥ 15 mm ở bất kỳ vị trí nào trong thành thất trái (đo ở đoạn dầy nhất). Độ dầy thành ≥ 13 mm cũng có thể được xem xét chẩn đoán BCTPĐ, đặc biệt khi có thành viên gia đình mắc bệnh.

Vị trí phì đại cũng cần được mô tả trong bản siêu âm tim, bao gồm phì đại lệch tâm vách liên thất, phì đại đồng tâm hay chỉ dầy thành sau thất trái (khoảng 1 – 2%), vùng giữa vách thất (5%) hoặc mỏm tim (2 – 3%)(250). Người bệnh bất thường chuyển hóa và rối loạn thần kinh cơ có xu hướng phì đại đồng tâm, trong khi BCTPĐ sarcomeric thường phì đại lệch tâm vùng vách liên thất.

Vận động về phía trước trong thì tâm thu của lá trước van hai lá (SAM): hiện tượng SAM có thể dẫn đến tắc nghẽn đường ra thất trái. Lưu ý rằng, sự hiện diện của SAM không phải là yếu tố chẩn đoán BCTPĐ.

Tắc nghẽn đường ra thất trái – hiện diện ở 20 – 50% bệnh nhi BCTPĐ(245,251). Mức độ tắc nghẽn xác định qua chênh áp đo bằng Doppler liên tục ở đường ra thất trái. Chênh áp tối đa qua đường ra thất trái ≥ 30 mmHg ở trẻ em là dấu hiệu BCTPĐ thể tắc nghẽn. Tuy nhiên, chỉ số áp lực này thay đổi tùy thuộc nhiều yếu tố, ví dụ sức co bóp cơ tim, tiền tải (đủ nước, mất nước…), vận động gắng sức,…

Đánh giá chức năng tim: Chức năng tâm thu được đánh giá thường quy khi siêu âm tim qua thành ngực, phần lớn bình thường hoặc tăng trên mức bình thường.

Chức năng tâm trương đặc biệt ở trẻ em gần đây được chú ý hơn, chủ yếu đánh giá bằng phổ Doppler, Doppler mô và các thông số về sức căng (strain), thể tích nhĩ trái. Phổ Doppler qua van hai lá ghi nhận rối loạn chức năng tâm trương với giảm sóng E, tăng thời gian giảm tốc (deceleration time-dT), giảm E/A (thường dưới 0,8), tăng E/e’. Gần đây, nhĩ trái dãn và chỉ số thể tích nhĩ trái được sử dụng thêm vào đánh giá chức năng tâm trương thất trái. Ngoài ra, chỉ số dự trữ (reservoir) trong sức căng thành nhĩ giảm khác biệt có ý nghĩa giữa nhóm BCTPĐ biểu hiện kiểu hình so với người bình thường và nhóm chỉ có thay đổi về gene mà không có biểu hiện kiểu hình(252). Cho đến nay, chức năng tâm trương ở trẻ em BCTPĐ vẫn được thực hiện thường quy để có khái niệm toàn diện về tình trạng chức năng tim, tuy vậy vẫn còn ít nghiên cứu về giá trị ứng dụng cũng như tiên lượng so với người lớn(253).

Phì đại ưu thế thất phải hoặc phì đại cả hai thất: Trong môt số trường hợp, BCTPĐ với biểu hiện ưu thế dầy thất phải hoặc cả hai thất. Tuy nhiên, đến hiện tại dữ liệu vẫn chưa nhiều như BCTPĐ thất trái. Bệnh nhân cũng cần được đánh giá vị trí dầy thành thất phải (thành tự do hay cả vách liên thất), có tắc nghẽn đường ra thất phải hay không (loại trừ các trường hợp dầy thất phải đơn độc thứ phát sau tắc nghẽn cơ học như hẹp van, hẹp nhánh động mạch phổi…). Về chức năng thất phải, hầu như chức năng tâm thu thất phải trong giới hạn bình thường, có ghi nhận giảm sức căng toàn thể theo trục dọc. Ngoài ra, bệnh nhân có rối loạn đổ đầy thất phải có thể do sợi hóa thành tự do thất phải hoặc tắc nghẽn đường thoát thất. BCTPĐ thất phải trong các trường hợp được báo cáo có thể có triệu chứng như là khó thở, rối loạn nhịp tim và thuyên tắc phổi(254).

Xét nghiệm di truyền học

Những hiểu biết gần đây về di truyền và diễn tiến của BCTPĐ thông qua các nghiên cứu đoàn hệ đã góp phần xây dựng các khuyến cáo mới về BCTPĐ ở trẻ em trong ACC / AHA 2020. Chỉ định di truyền gần như cho tất cả các bệnh nhi BCTPĐ trừ khi có nguyên nhân thứ phát khác gây dầy thành tim. Khoảng 30 – 40% trẻ BCTPĐ biểu hiện kiểu hình nhưng không có đột biến gene xác định liên quan tới BCTPĐ(29,255). Trẻ sơ sinh và nhũ nhi cần được đánh giá kỹ để loại trừ bệnh lý hệ thống và chuyển hóa dễ bị bỏ sót. Cho đến nay, hơn 1400 biến thể trong 13 gene sarcomeric đã được xác định là nguyên nhân gây BCTPĐ(252). Một số những đột biến gene đã biết cho thấy biểu hiện kiểu hình từ tuổi nhỏ và liên quan đến nguy cơ đột tử. Trong nghiên cứu của Mathew và cộng sự phát hiện ra chuỗi nặng myosin 7 (MYH7) có mối liên hệ cao hơn với phì đại tâm thất và biến chứng bệnh so với các đột biến gene gây bệnh khác(256). Theo kết quả từ nhiều nghiên cứu, đột biến gene  Troponin-T cũng cho thấy kết cục xấu. Tỷ lệ đột tử do tim cao hơn ở những trẻ mang đột biến gene Troponin T (TNNT2) mặc dù về lâm sàng chỉ dầy thất trái nhẹ(71,257,258). Hiếm khi đồng thời có nhiều đột biến gây bệnh hoặc có khả năng gây bệnh nhưng khi cùng có mặt sẽ biểu hiện kiểu hình nặng(256).

Các cận lâm sàng khác

Holter ECG (theo dõi điện tim liên tục) 24 – 48 giờ: nên thực hiện ít nhất một lần trong năm. Vai trò quan trọng trong phát hiện rối loạn nhịp thất, giúp tiên lượng và phòng ngừa đột tử. Ngoài ra, chỉ định nếu bệnh nhân than đánh trống ngực giúp loại trừ rung nhĩ, cuồng nhĩ.

Nghiệm pháp gắng sức: công cụ quan trọng trong phân tầng nguy cơ. Đối với tất cả bệnh nhi đã biết hoặc nghi ngờ BCTPĐ (dựa trên kết quả khám lâm sàng và hình ảnh) có thể hợp tác thực hiện nghiệm pháp sẽ được chỉ định thực hiện siêu âm tim gắng sức với xe đạp (đánh giá mức thay đổi huyết áp khi gắng sức và xác định chênh áp ở đường ra thất trái).

Cộng hưởng từ tim: ngày càng có vai trò quan trọng cung cấp hình ảnh chi tiết và đo đạc chính xác cơ tim, nhất là trong các trường hợp không chẩn đoán chính xác được bằng siêu âm tim(26). Ví dụ: khi nghi ngờ có bệnh chuyển hóa, cửa sổ hình ảnh siêu âm tim kém, hoặc như một biện pháp hỗ trợ trong trường hợp đánh giá nguy cơ đột tử do tim thông qua đo mức độ tăng cường gadolinium muộn. Đối với trẻ em và thanh thiếu niên BCTPĐ cho thấy sợi hóa lan tỏa được đánh giá bằng T1 có tương quan với các triệu chứng và tăng nồng độ peptide lợi niệu natri trong máu.

Thông tim và sinh thiết nội mạc cơ tim: Đánh giá huyết động xâm nhập qua thông tim rất ít khi chỉ định để xác định chẩn đoán. Tuy nhiên có thể thực hiện nếu nghi ngờ bệnh cơ tim hạn chế hoặc viêm màng ngoài tim co thắt. Sinh thiết nội mạc cơ tim có thể giúp trong các trường hợp loại trừ BCTPĐ nhóm không sarcomeric (ví dụ: bệnh Fabry, Amyloidosis, bệnh Danon). Lưu ý đây là nghiệm pháp có thể gây biến chứng, nhất là trường hợp có suy chức năng tim. Ngoài ra, thông tim giúp đánh giá huyết động học trước ghép tim, đặc biệt là đo kháng lực động mạch phổi.

Xem tiếp kỳ sau…

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Geske JB, Ommen SR, Gersh BJ. Hypertrophic Cardiomyopathy: Clinical Update. JACC: Heart Failure. 2018;6(5):364-375. https://doi.org/10.1016/J.JCHF.2018.02.010
  2. Marian AJ, Braunwald E. Hypertrophic Cardiomyopathy. Circulation Research. 2017;121(7):749-770. https://doi.org/10.1161/CIRCRESAHA.117.311059
  3. Maron BJ, Ommen SR, Semsarian C, Spirito P, Olivotto I, Maron MS. Hypertrophic Cardiomyopathy: Present and Future, With Translation Into Contemporary Cardiovascular Medicine. J Am Coll Cardiol. 2014;64(1):83-99. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2014.05.003
  4. Maron BJ. Clinical Course and Management of Hypertrophic Cardiomyopathy. New England Journal of Medicine. 2018;379(7):655-668. https://doi.org/10.1056/NEJMRA1710575
  5. Semsarian C, Ingles J, Maron MS, Maron BJ. New Perspectives on the Prevalence of Hypertrophic Cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol. 2015;65(12):1249-1254. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2015.01.019
  6. Maron M, Hellawell J, cardiology JL… journal of, 2016 undefined. Occurrence of clinically diagnosed hypertrophic cardiomyopathy in the United States. Elsevier. Accessed May 4, 2022. https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S0002914916303046
  7. Burke MA, Cook SA, Seidman JG, Seidman CE. Clinical and Mechanistic Insights Into the Genetics of Cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol. 2016;68(25):2871-2886. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2016.08.079
  8. Ingles J, Burns C, Bagnall RD, et al. Nonfamilial Hypertrophic Cardiomyopathy. Circulation: Cardiovascular Genetics. 2017;10(2). https://doi.org/10.1161/CIRCGENETICS.116.001620
  9. Ho CY, Day SM, Ashley EA, et al. Genotype and lifetime burden of disease in hypertrophic cardiomyopathy insights from the sarcomeric human cardiomyopathy registry (SHaRe). Circulation. 2018;138(14):1387-1398. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.117.033200
  10. Maron B, Rowin E, Casey S, cardiology MMJ, 2016 undefined. How hypertrophic cardiomyopathy became a contemporary treatable genetic disease with low mortality: shaped by 50 years of clinical research and practice. jamanetwork.com. Accessed May 4, 2022. https://jamanetwork.com/journals/jamacardiology/article-abstract/2498963
  11. Maron MS, Olivotto I, Zenovich AG, et al. Hypertrophic cardiomyopathy is predominantly a disease of left ventricular outflow tract obstruction. Circulation. 2006;114(21):2232-2239. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.106.644682
  12. Sorajja P, Nishimura RA, Gersh BJ, et al. Outcome of Mildly Symptomatic or Asymptomatic Obstructive Hypertrophic Cardiomyopathy. A Long-Term Follow-Up Study. J Am Coll Cardiol. 2009;54(3):234-241. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2009.01.079
  13. Pellikka PA, Oh JK, Bailey KR, Nichols BA, Monahan KH, Tajik AJ. Dynamic intraventricular obstruction during dobutamine stress echocardiography: A new observation. Circulation. 1992;86(5):1429-1432. https://doi.org/10.1161/01.CIR.86.5.1429
  14. Villemain O, Correia M, Mousseaux E, et al. Myocardial Stiffness Evaluation Using Noninvasive Shear Wave Imaging in Healthy and Hypertrophic Cardiomyopathic Adults. JACC: Cardiovascular Imaging. 2019;12(7):1135-1145. https://doi.org/10.1016/J.JCMG.2018.02.002
  15. Paulus WJ, Lorell BH, Craig WE, Wynne J, Murgo JP, Grossman W. Comparison of the effects of nitroprusside and nifedipine on diastolic properties in patients with hypertrophic cardiomyopathy: Altered left ventricular loading or improved muscle inactivation? J Am Coll Cardiol. 1983;2(5):879-886. https://doi.org/10.1016/S0735-1097(83)80235-6
  16. Chan RH, Maron BJ, Olivotto I, et al. Prognostic value of quantitative contrast-enhanced cardiovascular magnetic resonance for the evaluation of sudden death risk in patients with hypertrophic cardiomyopathy. Circulation. 2014;130(6):484-495. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.113.007094
  17. Sherrid M v., Balaram S, Kim B, Axel L, Swistel DG. The Mitral Valve in Obstructive Hypertrophic Cardiomyopathy: A Test in Context. J Am Coll Cardiol. 2016;67(15):1846-1858. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2016.01.071
  18. Maron MS, Olivotto I, Harrigan C, et al. Mitral valve abnormalities identified by cardiovascular magnetic resonance represent a primary phenotypic expression of hypertrophic cardiomyopathy. Circulation. 2011;124(1):40-47. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.110.985812
  19. Hodges K, Rivas CG, Aguilera J, et al. Surgical management of left ventricular outflow tract obstruction in a specialized hypertrophic obstructive cardiomyopathy center. The Journal of Thoracic and Cardiovascular Surgery. 2019;157(6):2289-2299. https://doi.org/10.1016/J.JTCVS.2018.11.148
  20. Hong JH, Schaff H v., Nishimura RA, et al. Mitral Regurgitation in Patients With Hypertrophic Obstructive Cardiomyopathy: Implications for Concomitant Valve Procedures. J Am Coll Cardiol. 2016;68(14):1497-1504. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2016.07.735
  21. Rowin EJ, Maron BJ, Haas TS, et al. Hypertrophic Cardiomyopathy With Left Ventricular Apical Aneurysm: Implications for Risk Stratification and Management. J Am Coll Cardiol. 2017;69(7):761-773. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2016.11.063
  22. Patel V, Critoph CH, Finlay MC, Mist B, Lambiase PD, Elliott PM. Heart Rate Recovery in Patients With Hypertrophic Cardiomyopathy. The American Journal of Cardiology. 2014;113(6):1011-1017. https://doi.org/10.1016/J.AMJCARD.2013.11.062
  23. Olivotto I, Maron BJ, Montereggi A, Mazzuoli F, Dolara A, Cecchi F. Prognostic value of systemic blood pressure response during exercise in a community-based patient population with hypertrophic cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol. 1999;33(7):2044-2051. https://doi.org/10.1016/S0735-1097(99)00094-7
  24. Frenneaux MP, Counihan PJ, Caforio ALP, Chikamori T, McKenna WJ. Abnormal blood pressure response during exercise in hypertrophic cardiomyopathy. Circulation. 1990;82(6):1995-2002. https://doi.org/10.1161/01.CIR.82.6.1995
  25. Sadoul N, Prasad K, Elliott PM, Bannerjee S, Frenneaux MP, McKenna WJ. Prospective Prognostic Assessment of Blood Pressure Response During Exercise in Patients With Hypertrophic Cardiomyopathy. Circulation. 1997;96(9):2987-2991. https://doi.org/10.1161/01.CIR.96.9.2987
  26. Ommen SR, Mital S, Burke MA, et al. 2020 AHA/ACC Guideline for the Diagnosis and Treatment of Patients With Hypertrophic Cardiomyopathy: A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Joint Committee on Clinical Practice Guidelines. Circulation. 2020;142(25):e558-e631. https://doi.org/10.1161/CIR.0000000000000937
  27. Ahmad F, McNally EM, Ackerman MJ, et al. Establishment of Specialized Clinical Cardiovascular Genetics Programs: Recognizing the Need and Meeting Standards: A Scientific Statement From the American Heart Association. Circ Genom Precis Med. 2019;12(6):286-305. https://doi.org/10.1161/HCG.0000000000000054
  28. Charron P, Arad M, Arbustini E, et al. Genetic counselling and testing in cardiomyopathies: a position statement of the European Society of Cardiology Working Group on Myocardial and Pericardial Diseases. Eur Heart J. 2010;31(22):2715-2728. https://doi.org/10.1093/EURHEARTJ/EHQ271
  29. Maron BJ, Maron MS, Semsarian C. Genetics of hypertrophic cardiomyopathy after 20 years: clinical perspectives. J Am Coll Cardiol. 2012;60(8):705-715. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2012.02.068
  30. Ingles J, Sarina T, Yeates L, et al. Clinical predictors of genetic testing outcomes in hypertrophic cardiomyopathy. Genet Med. 2013;15(12):972-977. https://doi.org/10.1038/GIM.2013.44
  31. van Velzen HG, Schinkel AFL, Baart SJ, et al. Outcomes of Contemporary Family Screening in Hypertrophic Cardiomyopathy. Circ Genom Precis Med. 2018;11(4):e001896. https://doi.org/10.1161/CIRCGEN.117.001896
  32. Ranthe MF, Carstensen L, Øyen N, et al. Risk of Cardiomyopathy in Younger Persons With a Family History of Death from Cardiomyopathy: A Nationwide Family Study in a Cohort of 3.9 Million Persons. Circulation. 2015;132(11):1013-1019. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.114.013478
  33. Lafreniere-Roula M, Bolkier Y, Zahavich L, et al. Family screening for hypertrophic cardiomyopathy: Is it time to change practice guidelines? Eur Heart J. 2019;40(45):3672-3681. https://doi.org/10.1093/EURHEARTJ/EHZ396
  34. Alfares AA, Kelly MA, McDermott G, et al. Results of clinical genetic testing of 2,912 probands with hypertrophic cardiomyopathy: expanded panels offer limited additional sensitivity. Genet Med. 2015;17(11):880-888. https://doi.org/10.1038/GIM.2014.205
  35. Bagnall RD, Ingles J, Dinger ME, et al. Whole Genome Sequencing Improves Outcomes of Genetic Testing in Patients With Hypertrophic Cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol. 2018;72(4):419-429. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2018.04.078
  36. Ingles J, Burns C, Funke B. Pathogenicity of Hypertrophic Cardiomyopathy Variants. Circulation: Cardiovascular Genetics. 2017;10(5). https://doi.org/10.1161/CIRCGENETICS.117.001916
  37. Maron BJ, Roberts WC, Arad M, et al. Clinical outcome and phenotypic expression in LAMP2 cardiomyopathy. JAMA. 2009;301(12):1253-1259. https://doi.org/10.1001/JAMA.2009.371
  38. Desai MY, Ommen SR, McKenna WJ, Lever HM, Elliott PM. Imaging phenotype versus genotype in hypertrophic cardiomyopathy. Circ Cardiovasc Imaging. 2011;4(2):156-168. https://doi.org/10.1161/CIRCIMAGING.110.957936
  39. Richards S, Aziz N, Bale S, et al. Standards and guidelines for the interpretation of sequence variants: a joint consensus recommendation of the American College of Medical Genetics and Genomics and the Association for Molecular Pathology. Genet Med. 2015;17(5):405-424. https://doi.org/10.1038/GIM.2015.30
  40. Ouellette AC, Mathew J, Manickaraj AK, et al. Clinical genetic testing in pediatric cardiomyopathy: Is bigger better? Clin Genet. 2018;93(1):33-40. https://doi.org/10.1111/CGE.13024
  41. Jensen MK, Havndrup O, Christiansen M, et al. Penetrance of hypertrophic cardiomyopathy in children and adolescents: a 12-year follow-up study of clinical screening and predictive genetic testing. Circulation. 2013;127(1):48-54. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.111.090514
  42. Semsarian C, Ingles J, Wilde AAM. Sudden cardiac death in the young: the molecular autopsy and a practical approach to surviving relatives. Eur Heart J. 2015;36(21):1290-1296. https://doi.org/10.1093/EURHEARTJ/EHV063
  43. Bagnall RD, Weintraub RG, Ingles J, et al. A prospective study of sudden cardiac death among children and young adults. New England Journal of Medicine. 2016;374(25):2441-2452.
  44. Jipin Das K, Ingles J, Bagnall RD, Semsarian C. Determining pathogenicity of genetic variants in hypertrophic cardiomyopathy: importance of periodic reassessment. Genet Med. 2014;16(4):286-293. https://doi.org/10.1038/GIM.2013.138
  45. Manrai AK, Funke BH, Rehm HL, et al. Genetic Misdiagnoses and the Potential for Health Disparities. N Engl J Med. 2016;375(7):655-665. https://doi.org/10.1056/NEJMSA1507092
  46. Mathew J, Zahavich L, Lafreniere-Roula M, et al. Utility of genetics for risk stratification in pediatric hypertrophic cardiomyopathy. Clin Genet. 2018;93(2):310-319. https://doi.org/10.1111/CGE.13157
  47. Ingles J, Doolan A, Chiu C, Seidman J, Seidman C, Semsarian C. Compound and double mutations in patients with hypertrophic cardiomyopathy: implications for genetic testing and counselling. J Med Genet. 2005;42(10). https://doi.org/10.1136/JMG.2005.033886
  48. Aronson SJ, Clark EH, Varugheese M, Baxter S, Babb LJ, Rehm HL. Communicating new knowledge on previously reported genetic variants. Genet Med. 2012;14(8):713-719. https://doi.org/10.1038/GIM.2012.19
  49. Semsarian C, Ingles J, Maron MS, Maron BJ. New perspectives on the prevalence of hypertrophic cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol. 2015;65(12):1249-1254. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2015.01.019
  50. Ingles J, Goldstein J, Thaxton C, et al. Evaluating the Clinical Validity of Hypertrophic Cardiomyopathy Genes. Circulation: Genomic and Precision Medicine. 2019;12(2):57-64. https://doi.org/10.1161/CIRCGEN.119.002460
  51. Elliott P, Baker R, Pasquale F, et al. Prevalence of Anderson-Fabry disease in patients with hypertrophic cardiomyopathy: the European Anderson-Fabry Disease survey. Heart. 2011;97(23):1957-1960. https://doi.org/10.1136/HEARTJNL-2011-300364
  52. Lafreniere-Roula M, Bolkier Y, Zahavich L, et al. Family screening for hypertrophic cardiomyopathy: Is it time to change practice guidelines? Eur Heart J. 2019;40(45):3672-3681. https://doi.org/10.1093/EURHEARTJ/EHZ396
  53. Richards S, Aziz N, Bale S, et al. Standards and guidelines for the interpretation of sequence variants: a joint consensus recommendation of the American College of Medical Genetics and Genomics and the Association for Molecular Pathology. Genet Med. 2015;17(5):405-424. https://doi.org/10.1038/GIM.2015.30
  54. Watkins H, McKenna WJ, Thierfelder L, et al. Mutations in the genes for cardiac troponin T and alpha-tropomyosin in hypertrophic cardiomyopathy. N Engl J Med. 1995;332(16):1058-1065. https://doi.org/10.1056/NEJM199504203321603
  55. Olivotto I, Girolami F, Ackerman MJ, et al. Myofilament protein gene mutation screening and outcome of patients with hypertrophic cardiomyopathy. Mayo Clin Proc. 2008;83(6):630-638. https://doi.org/10.4065/83.6.630
  56. Captur G, Lopes LR, Mohun TJ, et al. Prediction of sarcomere mutations in subclinical hypertrophic cardiomyopathy. Circ Cardiovasc Imaging. 2014;7(6):863-871. https://doi.org/10.1161/CIRCIMAGING.114.002411
  57. Ho CY, Day SM, Colan SD, et al. The Burden of Early Phenotypes and the Influence of Wall Thickness in Hypertrophic Cardiomyopathy Mutation Carriers: Findings From the HCMNet Study. JAMA Cardiol. 2017;2(4):419-428. https://doi.org/10.1001/JAMACARDIO.2016.5670
  58. Vigneault DM, Yang E, Jensen PJ, et al. Left Ventricular Strain Is Abnormal in Preclinical and Overt Hypertrophic Cardiomyopathy: Cardiac MR Feature Tracking. Radiology. 2019;290(3):640-648. https://doi.org/10.1148/RADIOL.2018180339
  59. Williams LK, Misurka J, Ho CY, et al. Multilayer Myocardial Mechanics in Genotype-Positive Left Ventricular Hypertrophy-Negative Patients With Hypertrophic Cardiomyopathy. Am J Cardiol. 2018;122(10):1754-1760. https://doi.org/10.1016/J.AMJCARD.2018.08.008
  60. Norrish G, Jager J, Field E, et al. Yield of Clinical Screening for Hypertrophic Cardiomyopathy in Child First-Degree Relatives. Circulation. 2019;140(3):184-192. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.118.038846
  61. Christiaans I, Birnie E, Bonsel GJ, et al. Manifest disease, risk factors for sudden cardiac death, and cardiac events in a large nationwide cohort of predictively tested hypertrophic cardiomyopathy mutation carriers: determining the best cardiological screening strategy. Eur Heart J. 2011;32(9):1161-1170. https://doi.org/10.1093/EURHEARTJ/EHR092
  62. Maurizi N, Michels M, Rowin EJ, et al. Clinical Course and Significance of Hypertrophic Cardiomyopathy Without Left Ventricular Hypertrophy. Circulation. 2019;139(6):830-833. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.118.037264
  63. Vermeer AMC, Clur SAB, Blom NA, Wilde AAM, Christiaans I. Penetrance of Hypertrophic Cardiomyopathy in Children Who Are Mutation Positive. J Pediatr. 2017;188:91-95. https://doi.org/10.1016/J.JPEDS.2017.03.033
  64. Gray B, Ingles J, Semsarian C. Natural history of genotype positive-phenotype negative patients with hypertrophic cardiomyopathy. Int J Cardiol. 2011;152(2):258-259. https://doi.org/10.1016/J.IJCARD.2011.07.095
  65. Maron MS, Rowin EJ, Wessler BS, et al. Enhanced American College of Cardiology/American Heart Association Strategy for Prevention of Sudden Cardiac Death in High-Risk Patients With Hypertrophic Cardiomyopathy. JAMA Cardiol. 2019;4(7):644-657. https://doi.org/10.1001/JAMACARDIO.2019.1391
  66. O’Mahony C, Jichi F, Ommen SR, et al. International External Validation Study of the 2014 European Society of Cardiology Guidelines on Sudden Cardiac Death Prevention in Hypertrophic Cardiomyopathy (EVIDENCE-HCM). Circulation. 2018;137(10):1015-1023. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.117.030437
  67. Elliott PM, Sharma S, Varnava A, Poloniecki J, Rowland E, McKenna WJ. Survival after cardiac arrest or sustained ventricular tachycardia in patients with hypertrophic cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol. 1999;33(6):1596-1601. https://doi.org/10.1016/S0735-1097(99)00056-X
  68. Spirito P, Autore C, Rapezzi C, et al. Syncope and risk of sudden death in hypertrophic cardiomyopathy. Circulation. 2009;119(13):1703-1710. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.108.798314
  69. Bos JM, Maron BJ, Ackerman MJ, et al. Role of family history of sudden death in risk stratification and prevention of sudden death with implantable defibrillators in hypertrophic cardiomyopathy. Am J Cardiol. 2010;106(10):1481-1486. https://doi.org/10.1016/J.AMJCARD.2010.06.077
  70. Dimitrow PP, Chojnowska L, Rudziński T, et al. Sudden death in hypertrophic cardiomyopathy: old risk factors re-assessed in a new model of maximalized follow-up. Eur Heart J. 2010;31(24):3084-3093. https://doi.org/10.1093/EURHEARTJ/EHQ308
  71. Spirito P, Bellone P, Harris KM, Bernabò P, Bruzzi P, Maron BJ. Magnitude of left ventricular hypertrophy and risk of sudden death in hypertrophic cardiomyopathy. N Engl J Med. 2000;342(24):1778-1785. https://doi.org/10.1056/NEJM200006153422403
  72. Autore C, Bernabò P, Barillà CS, Bruzzi P, Spirito P. The prognostic importance of left ventricular outflow obstruction in hypertrophic cardiomyopathy varies in relation to the severity of symptoms. J Am Coll Cardiol. 2005;45(7):1076-1080. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2004.12.067
  73. Elliott PM, Gimeno Blanes JR, Mahon NG, Poloniecki JD, McKenna WJ. Relation between severity of left-ventricular hypertrophy and prognosis in patients with hypertrophic cardiomyopathy. Lancet. 2001;357(9254):420-424. https://doi.org/10.1016/S0140-6736(00)04005-8
  74. Harris KM, Spirito P, Maron MS, et al. Prevalence, clinical profile, and significance of left ventricular remodeling in the end-stage phase of hypertrophic cardiomyopathy. Circulation. 2006;114(3):216-225. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.105.583500
  75. Rowin EJ, Maron BJ, Haas TS, et al. Hypertrophic Cardiomyopathy With Left Ventricular Apical Aneurysm: Implications for Risk Stratification and Management. J Am Coll Cardiol. 2017;69(7):761-773. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2016.11.063
  76. Ichida M, Nishimura Y, Kario K. Clinical significance of left ventricular apical aneurysms in hypertrophic cardiomyopathy patients: the role of diagnostic electrocardiography. J Cardiol. 2014;64(4):265-272. https://doi.org/10.1016/J.JJCC.2014.02.011
  77. Monserrat L, Elliott PM, Gimeno JR, Sharma S, Penas-Lado M, McKenna WJ. Non-sustained ventricular tachycardia in hypertrophic cardiomyopathy: an independent marker of sudden death risk in young patients. J Am Coll Cardiol. 2003;42(5):873-879. https://doi.org/10.1016/S0735-1097(03)00827-1
  78. Wang W, Lian Z, Rowin EJ, Maron BJ, Maron MS, Link MS. Prognostic Implications of Nonsustained Ventricular Tachycardia in High-Risk Patients With Hypertrophic Cardiomyopathy. Circ Arrhythm Electrophysiol. 2017;10(3). https://doi.org/10.1161/CIRCEP.116.004604
  79. Corona-Villalobos CP, Sorensen LL, Pozios I, et al. Left ventricular wall thickness in patients with hypertrophic cardiomyopathy: a comparison between cardiac magnetic resonance imaging and echocardiography. Int J Cardiovasc Imaging. 2016;32(6):945-954. https://doi.org/10.1007/S10554-016-0858-4
  80. Bois JP, Geske JB, Foley TA, Ommen SR, Pellikka PA. Comparison of Maximal Wall Thickness in Hypertrophic Cardiomyopathy Differs Between Magnetic Resonance Imaging and Transthoracic Echocardiography. Am J Cardiol. 2017;119(4):643-650. https://doi.org/10.1016/J.AMJCARD.2016.11.010
  81. Maron MS, Lesser JR, Maron BJ. Management implications of massive left ventricular hypertrophy in hypertrophic cardiomyopathy significantly underestimated by echocardiography but identified by cardiovascular magnetic resonance. Am J Cardiol. 2010;105(12):1842-1843. https://doi.org/10.1016/J.AMJCARD.2010.01.367
  82. Weng Z, Yao J, Chan RH, et al. Prognostic Value of LGE-CMR in HCM: A Meta-Analysis. JACC Cardiovasc Imaging. 2016;9(12):1392-1402. https://doi.org/10.1016/J.JCMG.2016.02.031
  83. Chan RH, Maron BJ, Olivotto I, et al. Prognostic value of quantitative contrast-enhanced cardiovascular magnetic resonance for the evaluation of sudden death risk in patients with hypertrophic cardiomyopathy. Circulation. 2014;130(6):484-495. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.113.007094
  84. Mentias A, Raeisi-Giglou P, Smedira NG, et al. Late Gadolinium Enhancement in Patients With Hypertrophic Cardiomyopathy and Preserved Systolic Function. J Am Coll Cardiol. 2018;72(8):857-870. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2018.05.060
  85. Ismail TF, Jabbour A, Gulati A, et al. Role of late gadolinium enhancement cardiovascular magnetic resonance in the risk stratification of hypertrophic cardiomyopathy. Heart. 2014;100(23):1851-1858. https://doi.org/10.1136/HEARTJNL-2013-305471
  86. O’Mahony C, Jichi F, Pavlou M, et al. A novel clinical risk prediction model for sudden cardiac death in hypertrophic cardiomyopathy (HCM risk-SCD). Eur Heart J. 2014;35(30):2010-2020. https://doi.org/10.1093/EURHEARTJ/EHT439
  87. Binder J, Attenhofer Jost CH, Klarich KW, et al. Apical hypertrophic cardiomyopathy: prevalence and correlates of apical outpouching. J Am Soc Echocardiogr. 2011;24(7):775-781. https://doi.org/10.1016/J.ECHO.2011.03.002
  88. Rowin EJ, Maron BJ, Carrick RT, et al. Outcomes in Patients With Hypertrophic Cardiomyopathy and Left Ventricular Systolic Dysfunction. J Am Coll Cardiol. 2020;75(24):3033-3043. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2020.04.045
  89. Marstrand P, Han L, Day SM, et al. Hypertrophic Cardiomyopathy With Left Ventricular Systolic Dysfunction: Insights From the SHaRe Registry. Circulation. 2020;141(17):1371-1383. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.119.044366
  90. Chan RH, Maron BJ, Olivotto I, et al. Prognostic value of quantitative contrast-enhanced cardiovascular magnetic resonance for the evaluation of sudden death risk in patients with hypertrophic cardiomyopathy. Circulation. 2014;130(6):484-495. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.113.007094
  91. Östman-Smith I, Wettrell G, Keeton B, et al. Age- and gender-specific mortality rates in childhood hypertrophic cardiomyopathy. Eur Heart J. 2008;29(9):1160-1167. https://doi.org/10.1093/EURHEARTJ/EHN122
  92. Miron A, Lafreniere-Roula M, Steve Fan CP, et al. A Validated Model for Sudden Cardiac Death Risk Prediction in Pediatric Hypertrophic Cardiomyopathy. Circulation. 2020;142(3):217-229. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.120.047235
  93. Norrish G, Ding T, Field E, et al. Development of a Novel Risk Prediction Model for Sudden Cardiac Death in Childhood Hypertrophic Cardiomyopathy (HCM Risk-Kids). JAMA Cardiol. 2019;4(9):918-927. https://doi.org/10.1001/JAMACARDIO.2019.2861
  94. Wells S, Rowin EJ, Bhatt V, Maron MS, Maron BJ. Association Between Race and Clinical Profile of Patients Referred for Hypertrophic Cardiomyopathy. Circulation. 2018;137(18):1973-1975. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.117.032838
  95. Norrish G, Cantarutti N, Pissaridou E, et al. Risk factors for sudden cardiac death in childhood hypertrophic cardiomyopathy: A systematic review and meta-analysis. Eur J Prev Cardiol. 2017;24(11):1220-1230. https://doi.org/10.1177/2047487317702519
  96. Maron BJ, Rowin EJ, Casey SA, et al. Hypertrophic Cardiomyopathy in Adulthood Associated With Low Cardiovascular Mortality With Contemporary Management Strategies. J Am Coll Cardiol. 2015;65(18):1915-1928. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2015.02.061
  97. Maron BJ, Rowin EJ, Casey SA, et al. Risk stratification and outcome of patients with hypertrophic cardiomyopathy >=60 years of age. Circulation. 2013;127(5):585-593. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.112.136085
  98. Norrish G, Ding T, Field E, et al. A validation study of the European Society of Cardiology guidelines for risk stratification of sudden cardiac death in childhood hypertrophic cardiomyopathy. Europace. 2019;21(10):1559-1565. https://doi.org/10.1093/EUROPACE/EUZ118
  99. Maron BJ, Rowin EJ, Casey SA, et al. Hypertrophic Cardiomyopathy in Children, Adolescents, and Young Adults Associated With Low Cardiovascular Mortality With Contemporary Management Strategies. Circulation. 2016;133(1):62-73. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.115.017633
  100. Rowin EJ, Sridharan A, Madias C, et al. Prediction and Prevention of Sudden Death in Young Patients (. Am J Cardiol. 2020;128:75-83. https://doi.org/10.1016/J.AMJCARD.2020.04.042
  101. O’Mahony C, Tome-Esteban M, Lambiase PD, et al. A validation study of the 2003 American College of Cardiology/European Society of Cardiology and 2011 American College of Cardiology Foundation/American Heart Association risk stratification and treatment algorithms for sudden cardiac death in patients with hypertrophic cardiomyopathy. Heart. 2013;99(8):534-541. https://doi.org/10.1136/HEARTJNL-2012-303271
  102. Vriesendorp PA, Schinkel AFL, van Cleemput J, et al. Implantable cardioverter-defibrillators in hypertrophic cardiomyopathy: patient outcomes, rate of appropriate and inappropriate interventions, and complications. 2013;166(3):496-502. https://doi.org/10.1016/J.AHJ.2013.06.009
  103. Maron BJ, Spirito P, Shen WK, et al. Implantable cardioverter-defibrillators and prevention of sudden cardiac death in hypertrophic cardiomyopathy. JAMA. 2007;298(4):405-412. https://doi.org/10.1001/JAMA.298.4.405
  104. Balaji S, DiLorenzo MP, Fish FA, et al. Risk factors for lethal arrhythmic events in children and adolescents with hypertrophic cardiomyopathy and an implantable defibrillator: an international multicenter study. Heart Rhythm. 2019;16(10):1462-1467.
  105. Decker JA, Rossano JW, Smith EO, et al. Risk factors and mode of death in isolated hypertrophic cardiomyopathy in children. J Am Coll Cardiol. 2009;54(3):250-254.
  106. Kamp AN, von Bergen NH, Henrikson CA, et al. Implanted defibrillators in young hypertrophic cardiomyopathy patients: a multicenter study. Pediatr Cardiol. 2013;34(7):1620-1627.
  107. Smith BM, Dorfman AL, Yu S, et al. Clinical significance of late gadolinium enhancement in patients< 20 years of age with hypertrophic cardiomyopathy. The American Journal of Cardiology. 2014;113(7):1234-1239.
  108. Raja AA, Farhad H, Valente AM, et al. Prevalence and progression of late gadolinium enhancement in children and adolescents with hypertrophic cardiomyopathy. Circulation. 2018;138(8):782-792. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.117.032966
  109. Maron BJ, Spirito P, Shen WK, et al. Implantable Cardioverter-Defibrillators and Prevention of Sudden Cardiac Death in Hypertrophic Cardiomyopathy. JAMA. 2007;298(4):405-412. https://doi.org/10.1001/JAMA.298.4.405
  110. Vriesendorp PA, Schinkel AFL, van Cleemput J, et al. Implantable cardioverter-defibrillators in hypertrophic cardiomyopathy: Patient outcomes, rate of appropriate and inappropriate interventions, and complications. American Heart Journal. 2013;166(3):496-502. https://doi.org/10.1016/J.AHJ.2013.06.009
  111. Lampert R, Olshansky B, Heidbuchel H, et al. Safety of sports for athletes with implantable cardioverter-defibrillators: Results of a prospective, multinational registry. Circulation. 2013;127(20):2021-2030. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.112.000447
  112. Okamura H, Friedman PA, Inoue Y, et al. Single-Coil Defibrillator Leads Yield Satisfactory Defibrillation Safety Margin in Hypertrophic Cardiomyopathy. Circulation Journal. 2016;80(10):CJ-16-0428. https://doi.org/10.1253/CIRCJ.CJ-16-0428
  113. Killu AM, Park JY, Sara JD, et al. Cardiac resynchronization therapy in patients with end-stage hypertrophic cardiomyopathy. EP Europace. 2018;20(1):82-88. https://doi.org/10.1093/EUROPACE/EUW327
  114. Gu M, Jin H, Hua W, et al. Clinical outcome of cardiac resynchronization therapy in dilated-phase hypertrophic cardiomyopathy. Journal of Geriatric Cardiology : JGC. 2017;14(4):238. https://doi.org/10.11909/J.ISSN.1671-5411.2017.04.002
  115. Rogers DPS, Marazia S, Chow AW, et al. Effect of biventricular pacing on symptoms and cardiac remodelling in patients with end-stage hypertrophic cardiomyopathy. Eur J Heart Fail. 2008;10(5):507-513. https://doi.org/10.1016/J.EJHEART.2008.03.006
  116. Maron BJ, Spirito P, Ackerman MJ, et al. Prevention of sudden cardiac death with implantable cardioverter-defibrillators in children and adolescents with hypertrophic cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol. 2013;61(14):1527-1535.
  117. Bettin M, Larbig R, Rath B, et al. Long-Term Experience With the Subcutaneous Implantable Cardioverter-Defibrillator in Teenagers and Young Adults. JACC Clin Electrophysiol. 2017;3(13):1499-1506. https://doi.org/10.1016/J.JACEP.2017.08.017
  118. Silvetti MS, Pazzano V, Verticelli L, et al. Subcutaneous implantable cardioverter-defibrillator: is it ready for use in children and young adults? A single-centre study. Europace. 2018;20(12):1966-1973. https://doi.org/10.1093/EUROPACE/EUY139
  119. Pettit SJ, McLean A, Colquhoun I, Connelly D, McLeod K. Clinical experience of subcutaneous and transvenous implantable cardioverter defibrillators in children and teenagers. Pacing Clin Electrophysiol. 2013;36(12):1532-1538. https://doi.org/10.1111/PACE.12233
  120. Yancy CW, Jessup M, Bozkurt B, et al. 2013 ACCF/AHA guideline for the management of heart failure: a report of the American College of Cardiology Foundation/American Heart Association Task Force on practice guidelines. Circulation. 2013;128(16). https://doi.org/10.1161/CIR.0B013E31829E8776
  121. Rowin EJ, Mohanty S, Madias C, Maron BJ, Maron MS. Benefit of Cardiac Resynchronization Therapy in End-Stage Nonobstructive Hypertrophic Cardiomyopathy. JACC Clin Electrophysiol. 2019;5(1):131-133. https://doi.org/10.1016/J.JACEP.2018.08.018
  122. Cappelli F, Morini S, Pieragnoli P, et al. Cardiac Resynchronization Therapy for End-Stage Hypertrophic Cardiomyopathy: The Need for Disease-Specific Criteria. J Am Coll Cardiol. 2018;71(4):464-466. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2017.11.040
  123. Friedman PA, McClelland RL, Bamlet WR, et al. Dual-chamber versus single-chamber detection enhancements for implantable defibrillator rhythm diagnosis: the detect supraventricular tachycardia study. Circulation. 2006;113(25):2871-2879. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.105.594531
  124. Theuns DAMJ, Klootwijk APJ, Goedhart DM, Jordaens LJLM. Prevention of inappropriate therapy in implantable cardioverter-defibrillators: results of a prospective, randomized study of tachyarrhythmia detection algorithms. J Am Coll Cardiol. 2004;44(12):2362-2367. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2004.09.039
  125. Kolb C, Sturmer M, Sick P, et al. Reduced risk for inappropriate implantable cardioverter-defibrillator shocks with dual-chamber therapy compared with single-chamber therapy: results of the randomized OPTION study. JACC Heart Fail. 2014;2(6):611-619. https://doi.org/10.1016/J.JCHF.2014.05.015
  126. Peterson PN, Greenlee RT, Go AS, et al. Comparison of Inappropriate Shocks and Other Health Outcomes Between Single- and Dual-Chamber Implantable Cardioverter-Defibrillators for Primary Prevention of Sudden Cardiac Death: Results From the Cardiovascular Research Network Longitudinal Study of Implantable Cardioverter-Defibrillators. J Am Heart Assoc. 2017;6(11). https://doi.org/10.1161/JAHA.117.006937
  127. Defaye P, Boveda S, Klug D, et al. Dual- vs. single-chamber defibrillators for primary prevention of sudden cardiac death: long-term follow-up of the Défibrillateur Automatique Implantable-Prévention Primaire registry. Europace. 2017;19(9):1478-1484. https://doi.org/10.1093/EUROPACE/EUW230
  128. Hu ZY, Zhang J, Xu ZT, et al. Efficiencies and Complications of Dual Chamber versus Single Chamber Implantable Cardioverter Defibrillators in Secondary Sudden Cardiac Death Prevention: A Meta-analysis. Heart Lung Circ. 2016;25(2):148-154. https://doi.org/10.1016/J.HLC.2015.07.008
  129. COHEN LS, BRAUNWALD E. Amelioration of angina pectoris in idiopathic hypertrophic subaortic stenosis with beta-adrenergic blockade. Circulation. 1967;35(5):847-851.
  130. Adelman AG, Shah PM, Gramiak R, Wigle ED. Long-term propranolol therapy in muscular subaortic stenosis. Heart. 1970;32(6):804-811.
  131. Stenson RE, Flamm Jr MD, Harrison DC, Hancock EW. Hypertrophic subaortic stenosis: clinical and hemodynamic effects of long-term propranolol therapy. Am J Cardiol. 1973;31(6):763-773.
  132. Bonow RO, Rosing DR, Bacharach SL, et al. Effects of verapamil on left ventricular systolic function and diastolic filling in patients with hypertrophic cardiomyopathy. Circulation. 1981;64(4):787-796. https://doi.org/10.1161/01.CIR.64.4.787
  133. TOSHIMA H, KOGA Y, NAGATA H, TOYOMASU K, ITAYA K ichi, MATOBA T. Comparable Effects of Oral Diltiazem and Verapamil in the Treatment of Hypertrophic Cardiomyopathy Double-blind Crossover Study. Jpn Heart J. 1986;27(5):701-715.
  134. Rosing DR, Kent KM, Maron BJ, Epstein SE. Verapamil Therapy: A New Approach to the Pharmacologic Treatment of Hypertrophic Cardiomyopathy II. Effects on Exercise Capacity and Symptomatic Status. Accessed May 16, 2022. http://ahajournals.org
  135. Sherrid M v, Barac I, McKenna WJ, et al. Multicenter study of the efficacy and safety of disopyramide in obstructive hypertrophic cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol. 2005;45(8):1251-1258.
  136. Sherrid M v, Shetty A, Winson G, et al. Treatment of obstructive hypertrophic cardiomyopathy symptoms and gradient resistant to first-line therapy with β-blockade or verapamil. Circulation: Heart Failure. 2013;6(4):694-702.
  137. Adler A, Fourey D, Weissler‐Snir A, et al. Safety of outpatient initiation of disopyramide for obstructive hypertrophic cardiomyopathy patients. J Am Heart Assoc. 2017;6(6):e005152.
  138. Maron BJ, Dearani JA, Ommen SR, et al. Low operative mortality achieved with surgical septal myectomy: role of dedicated hypertrophic cardiomyopathy centers in the management of dynamic subaortic obstruction. J Am Coll Cardiol. 2015;66(11):1307-1308.
  139. Ommen SR, Maron BJ, Olivotto I, et al. Long-term effects of surgical septal myectomy on survival in patients with obstructive hypertrophic cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol. 2005;46(3):470-476.
  140. Braunwald E, Ebert PA. Hemodynamic alterations in idiopathic hypertrophic subaortic stenosis induced by sympathomimetic drugs∗. The American Journal of Cardiology. 1962;10(4):489-495. https://doi.org/10.1016/0002-9149(62)90373-9
  141. Maron MS, Olivotto I, Zenovich AG, et al. Hypertrophic cardiomyopathy is predominantly a disease of left ventricular outflow tract obstruction. Circulation. 2006;114(21):2232-2239.
  142. Kirk CR, Gibbs JL, Thomas R, Radley-Smith R, Qureshi SA. Cardiovascular collapse after verapamil in supraventricular tachycardia. Arch Dis Child. 1987;62(12):1265-1266.
  143. Moran AM, Colan SD. Verapamil therapy in infants with hypertrophic cardiomyopathy. Cardiol Young. 1998;8(3):310-319.
  144. Florian Rader. EXPLORER-LTE cohort of the MAVA-LTE extension study . In: Presented at: ACC April 3. ACC; 2022.
  145. Florian Rader. EXPLORER-HCM Presented at the American College of Cardiology Annual Scientific Session (ACC 2022). In: Presented at: ACC April 3. ; 2022.
  146. VALOR-HCM: Mavacamten Significantly Reduces Need For Surgical Intervention in Patients With Obstructive HCM – American College of Cardiology. Accessed May 5, 2022. https://www.acc.org/Latest-in-Cardiology/Articles/2022/03/31/20/23/Sat-930am-VALOR-HCM-acc-2022
  147. Rowin EJ, Maron BJ, Lesser JR, Rastegar H, Maron MS. Papillary muscle insertion directly into the anterior mitral leaflet in hypertrophic cardiomyopathy, its identification and cause of outflow obstruction by cardiac magnetic resonance imaging, and its surgical management. Am J Cardiol. 2013;111(11):1677-1679. https://doi.org/10.1016/J.AMJCARD.2013.01.340
  148. di Tommaso L, Stassano P, Mannacio V, et al. Asymmetric septal hypertrophy in patients with severe aortic stenosis: the usefulness of associated septal myectomy. J Thorac Cardiovasc Surg. 2013;145(1):171-175. https://doi.org/10.1016/J.JTCVS.2011.10.096
  149. Teo EP, Teoh JG, Hung J. Mitral valve and papillary muscle abnormalities in hypertrophic obstructive cardiomyopathy. Curr Opin Cardiol. 2015;30(5):475-482. https://doi.org/10.1097/HCO.0000000000000200
  150. Batzner A, Pfeiffer B, Neugebauer A, Aicha D, Blank C, Seggewiss H. Survival After Alcohol Septal Ablation in Patients With Hypertrophic Obstructive Cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol. 2018;72(24):3087-3094. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2018.09.064
  151. Nguyen A, Schaff H v., Hang D, et al. Surgical myectomy versus alcohol septal ablation for obstructive hypertrophic cardiomyopathy: A propensity score-matched cohort. J Thorac Cardiovasc Surg. 2019;157(1):306-315.e3. https://doi.org/10.1016/J.JTCVS.2018.08.062
  152. Kimmelstiel C, Zisa DC, Kuttab JS, et al. Guideline-Based Referral for Septal Reduction Therapy in Obstructive Hypertrophic Cardiomyopathy Is Associated With Excellent Clinical Outcomes. Circ Cardiovasc Interv. 2019;12(7). https://doi.org/10.1161/CIRCINTERVENTIONS.118.007673
  153. Mitra A, Ghosh RK, Bandyopadhyay D, Ghosh GC, Kalra A, Lavie CJ. Significance of Pulmonary Hypertension in Hypertrophic Cardiomyopathy. Curr Probl Cardiol. 2020;45(6). https://doi.org/10.1016/J.CPCARDIOL.2018.10.002
  154. Ong KC, Geske JB, Hebl VB, et al. Pulmonary hypertension is associated with worse survival in hypertrophic cardiomyopathy. European heart journal Cardiovascular Imaging. 2016;17(6):604-610. https://doi.org/10.1093/EHJCI/JEW024
  155. Desai MY, Bhonsale A, Patel P, et al. Exercise echocardiography in asymptomatic HCM: Exercise capacity, and not LV outflow tract gradient predicts long-term outcomes. JACC: Cardiovascular Imaging. 2014;7(1):26-36. https://doi.org/10.1016/J.JCMG.2013.08.010
  156. Nguyen A, Schaff H v., Nishimura RA, et al. Determinants of Reverse Remodeling of the Left Atrium After Transaortic Myectomy. Ann Thorac Surg. 2018;106(2):447-453. https://doi.org/10.1016/J.ATHORACSUR.2018.03.039
  157. Finocchiaro G, Haddad F, Kobayashi Y, et al. Impact of Septal Reduction on Left Atrial Size and Diastole in Hypertrophic Cardiomyopathy. Echocardiography. 2016;33(5):686-694. https://doi.org/10.1111/ECHO.13158
  158. Blackshear JL, Kusumoto H, Safford RE, et al. Usefulness of Von Willebrand Factor Activity Indexes to Predict Therapeutic Response in Hypertrophic Cardiomyopathy. Am J Cardiol. 2016;117(3):436-442. https://doi.org/10.1016/J.AMJCARD.2015.11.016
  159. Blackshear JL, Stark ME, Agnew RC, et al. Remission of recurrent gastrointestinal bleeding after septal reduction therapy in patients with hypertrophic obstructive cardiomyopathy-associated acquired von Willebrand syndrome. J Thromb Haemost. 2015;13(2):191-196. https://doi.org/10.1111/JTH.12780
  160. Desai MY, Smedira NG, Dhillon A, et al. Prediction of sudden death risk in obstructive hypertrophic cardiomyopathy: Potential for refinement of current criteria. J Thorac Cardiovasc Surg. 2018;156(2):750-759.e3. https://doi.org/10.1016/J.JTCVS.2018.03.150
  161. McLeod CJ, Ommen SR, Ackerman MJ, et al. Surgical septal myectomy decreases the risk for appropriate implantable cardioverter defibrillator discharge in obstructive hypertrophic cardiomyopathy. Eur Heart J. 2007;28(21):2583-2588. https://doi.org/10.1093/EURHEARTJ/EHM117
  162. Nishimura RA, Otto CM, Bonow RO, et al. 2017 AHA/ACC Focused Update of the 2014 AHA/ACC Guideline for the Management of Patients With Valvular Heart Disease: A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Clinical Practice Guidelines. Circulation. 2017;135(25):e1159-e1195. https://doi.org/10.1161/CIR.0000000000000503
  163. Kim LK, Swaminathan R v., Looser P, et al. Hospital Volume Outcomes After Septal Myectomy and Alcohol Septal Ablation for Treatment of Obstructive Hypertrophic Cardiomyopathy: US Nationwide Inpatient Database, 2003-2011. JAMA Cardiol. 2016;1(3):324-332. https://doi.org/10.1001/JAMACARDIO.2016.0252
  164. Pelliccia F, Pasceri V, Limongelli G, … CAI journal of, 2017 undefined. Long-term outcome of nonobstructive versus obstructive hypertrophic cardiomyopathy: a systematic review and meta-analysis. Elsevier. Accessed May 12, 2022. https://www.sciencedirect.com/science/article/pii/S016752731730726X
  165. Gersh BJ, Maron BJ, Bonow RO, et al. 2011 ACCF/AHA Guideline for the Diagnosis and Treatment of Hypertrophic Cardiomyopathy: A Report of the American College of Cardiology Foundation/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines Developed in Collaboration With the American Association for Thoracic Surgery, American Society of Echocardiography, American Society of Nuclear Cardiology, Heart Failure Society of America, Heart Rhythm Society, Society for Cardiovascular Angiography and Interventions, and Society of Thoraci. J Am Coll Cardiol. 2011;58(25):e212-e260. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2011.06.011
  166. Yancy CW, Mariell Jessup C, Chair Biykem Bozkurt V, et al. 2017 ACC/AHA/HFSA Focused Update of the 2013 ACCF/AHA Guideline for the Management of Heart Failure: A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Clinical Practice Guidelines and the Heart Failure Society of America. J Am Coll Cardiol. 2017;70(6):776-803. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2017.04.025
  167. Spoladore R, Maron MS, D’Amato R, Camici PG, Olivotto I. Pharmacological treatment options for hypertrophic cardiomyopathy: high time for evidence. European Heart Journal. 2012;33(14):1724-1733. https://doi.org/10.1093/EURHEARTJ/EHS150
  168. Axelsson A, Iversen K, Vejlstrup N, et al. Efficacy and safety of the angiotensin II receptor blocker losartan for hypertrophic cardiomyopathy: the INHERIT randomised, double-blind, placebo-controlled trial. Lancet Diabetes Endocrinol. 2015;3(2):123-131. https://doi.org/10.1016/S2213-8587(14)70241-4
  169. Nguyen A, Schaff H v., Nishimura RA, et al. Apical myectomy for patients with hypertrophic cardiomyopathy and advanced heart failure. The Journal of Thoracic and Cardiovascular Surgery. 2020;159(1):145-152. https://doi.org/10.1016/J.JTCVS.2019.03.088
  170. Bourmayan C, Razavi A, Fournier C, et al. Effect of propranolol on left ventricular relaxation in hypertrophic cardiomyopathy: An echographic study. American Heart Journal. 1985;109(6):1311-1316. https://doi.org/10.1016/0002-8703(85)90357-6
  171. Alvares RF, Goodwin JF. Non-invasive assessment of diastolic function in hypertrophic cardiomyopathy on and off beta adrenergic blocking drugs. Br Heart J. 1982;48(3):204-212. https://doi.org/10.1136/HRT.48.3.204
  172. Wilmshurst PT, Thompson DS, Juul SM, Jenkins BS, Webb-Peploe MM. Effects of verapamil on haemodynamic function and myocardial metabolism in patients with hypertrophic cardiomyopathy. Br Heart J. 1986;56(6):544-553. https://doi.org/10.1136/HRT.56.6.544
  173. Udelson JE, Bonow RO, O’Gara PT, et al. Verapamil prevents silent myocardial perfusion abnormalities during exercise in asymptomatic patients with hypertrophic cardiomyopathy. Circulation. 1989;79(5):1052-1060. https://doi.org/10.1161/01.CIR.79.5.1052
  174. Pacileo G, de Cristofaro M, Russo MG, Sarubbi B, Pisacane C, Calabrò R. Hypertrophic cardiomyopathy in pediatric patients: effect of verapamil on regional and global left ventricular diastolic function. The Canadian Journal of Cardiology. 2000;16(2):146-152.
  175. Guttmann OP, Pavlou M, O’Mahony C, et al. Prediction of thrombo-embolic risk in patients with hypertrophic cardiomyopathy (HCM Risk-CVA). Eur J Heart Fail. 2015;17(8):837-845. https://doi.org/10.1002/EJHF.316
  176. Jung H, Yang PS, Jang E, et al. Effectiveness and Safety of Non-Vitamin K Antagonist Oral Anticoagulants in Patients With Atrial Fibrillation With Hypertrophic Cardiomyopathy: A Nationwide Cohort Study. Chest. 2019;155(2):354-363. https://doi.org/10.1016/J.CHEST.2018.11.009
  177. Noseworthy PA, Yao X, Shah ND, Gersh BJ. Stroke and Bleeding Risks in NOAC- and Warfarin-Treated Patients With Hypertrophic Cardiomyopathy and Atrial Fibrillation. J Am Coll Cardiol. 2016;67(25):3020-3021. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2016.04.026
  178. Dominguez F, Climent V, Zorio E, et al. Direct oral anticoagulants in patients with hypertrophic cardiomyopathy and atrial fibrillation. Int J Cardiol. 2017;248:232-238. https://doi.org/10.1016/J.IJCARD.2017.08.010
  179. Page RL, Joglar JA, Caldwell MA, et al. 2015 ACC/AHA/HRS guideline for the management of adult patients with supraventricular tachycardia: A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Clinical Practice Guidelines and the Heart Rhythm Society. Heart Rhythm. 2016;13(4):e136-e221. https://doi.org/10.1016/J.HRTHM.2015.09.019
  180. Wilke I, Witzel K, MÜnch J, et al. High Incidence of De Novo and Subclinical Atrial Fibrillation in Patients With Hypertrophic Cardiomyopathy and Cardiac Rhythm Management Device. J Cardiovasc Electrophysiol. 2016;27(7):779-784. https://doi.org/10.1111/JCE.12982
  181. Mahajan R, Perera T, Elliott AD, et al. Subclinical device-detected atrial fibrillation and stroke risk: a systematic review and meta-analysis. Eur Heart J. 2018;39(16):1407-1415. https://doi.org/10.1093/EURHEARTJ/EHX731
  182. Rowin EJ, Hausvater A, Link MS, et al. Clinical Profile and Consequences of Atrial Fibrillation in Hypertrophic Cardiomyopathy. Circulation. 2017;136(25):2420-2436. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.117.029267
  183. Tanel RE, Walsh EP, Lulu JA, Saul JP. Sotalol for refractory arrhythmias in pediatric and young adult patients: initial efficacy and long-term outcome. Am Heart J. 1995;130(4):791-797. https://doi.org/10.1016/0002-8703(95)90079-9
  184. Zhao DS, Shen Y, Zhang Q, et al. Outcomes of catheter ablation of atrial fibrillation in patients with hypertrophic cardiomyopathy: a systematic review and meta-analysis. Europace. 2016;18(4):508-520. https://doi.org/10.1093/EUROPACE/EUV339
  185. Lapenna E, Pozzoli A, de Bonis M, et al. Mid-term outcomes of concomitant surgical ablation of atrial fibrillation in patients undergoing cardiac surgery for hypertrophic cardiomyopathy†. Eur J Cardiothorac Surg. 2017;51(6):1112-1118. https://doi.org/10.1093/EJCTS/EZX017
  186. Guttmann OP, Rahman MS, O’Mahony C, Anastasakis A, Elliott PM. Atrial fibrillation and thromboembolism in patients with hypertrophic cardiomyopathy: systematic review. Heart. 2014;100(6):465-472. https://doi.org/10.1136/HEARTJNL-2013-304276
  187. Noseworthy PA, Yao X, Shah ND, Gersh BJ. Stroke and Bleeding Risks in NOAC- and Warfarin-Treated Patients With Hypertrophic Cardiomyopathy and Atrial Fibrillation. J Am Coll Cardiol. 2016;67(25):3020-3021. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2016.04.026
  188. Dominguez F, Climent V, Zorio E, et al. Direct oral anticoagulants in patients with hypertrophic cardiomyopathy and atrial fibrillation. Int J Cardiol. 2017;248:232-238. https://doi.org/10.1016/J.IJCARD.2017.08.010
  189. Maron BJ, Olivotto I, Bellone P, et al. Clinical profile of stroke in 900 patients with hypertrophic cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol. 2002;39(2):301-307. https://doi.org/10.1016/S0735-1097(01)01727-2
  190. van Velzen HG, Theuns DAMJ, Yap SC, Michels M, Schinkel AFL. Incidence of Device-Detected Atrial Fibrillation and Long-Term Outcomes in Patients With Hypertrophic Cardiomyopathy. Am J Cardiol. 2017;119(1):100-105. https://doi.org/10.1016/J.AMJCARD.2016.08.092
  191. Wilke I, Witzel K, MÜnch J, et al. High Incidence of De Novo and Subclinical Atrial Fibrillation in Patients With Hypertrophic Cardiomyopathy and Cardiac Rhythm Management Device. J Cardiovasc Electrophysiol. 2016;27(7):779-784. https://doi.org/10.1111/JCE.12982
  192. Santangeli P, Biase L di, Themistoclakis S, et al. Catheter ablation of atrial fibrillation in hypertrophic cardiomyopathy: long-term outcomes and mechanisms of arrhythmia recurrence. Circ Arrhythm Electrophysiol. 2013;6(6):1089-1094. https://doi.org/10.1161/CIRCEP.113.000339
  193. Providencia R, Elliott P, Patel K, et al. Catheter ablation for atrial fibrillation in hypertrophic cardiomyopathy: a systematic review and meta-analysis. Heart. 2016;102(19):1533-1543. https://doi.org/10.1136/HEARTJNL-2016-309406
  194. Bogachev-Prokophiev A v., Afanasyev A v., Zheleznev SI, et al. Concomitant ablation for atrial fibrillation during septal myectomy in patients with hypertrophic obstructive cardiomyopathy. J Thorac Cardiovasc Surg. 2018;155(4):1536-1542.e2. https://doi.org/10.1016/J.JTCVS.2017.08.063
  195. Rowin EJ, Maron BJ, Abt P, et al. Impact of Advanced Therapies for Improving Survival to Heart Transplant in Patients with Hypertrophic Cardiomyopathy. Am J Cardiol. 2018;121(8):986-996. https://doi.org/10.1016/J.AMJCARD.2017.12.044
  196. Rowin EJ, Maron BJ, Kiernan MS, et al. Advanced heart failure with preserved systolic function in nonobstructive hypertrophic cardiomyopathy: under-recognized subset of candidates for heart transplant. Circ Heart Fail. 2014;7(6):967-975. https://doi.org/10.1161/CIRCHEARTFAILURE.114.001435
  197. Connolly SJ, Dorian P, Roberts RS, et al. Comparison of beta-blockers, amiodarone plus beta-blockers, or sotalol for prevention of shocks from implantable cardioverter defibrillators: the OPTIC Study: a randomized trial. JAMA. 2006;295(2):165-171. https://doi.org/10.1001/JAMA.295.2.165
  198. Santangeli P, Muser D, Maeda S, et al. Comparative effectiveness of antiarrhythmic drugs and catheter ablation for the prevention of recurrent ventricular tachycardia in patients with implantable cardioverter-defibrillators: A systematic review and meta-analysis of randomized controlled trials. Heart Rhythm. 2016;13(7):1552-1559. https://doi.org/10.1016/J.HRTHM.2016.03.004
  199. Baquero GA, Banchs JE, Depalma S, et al. Dofetilide reduces the frequency of ventricular arrhythmias and implantable cardioverter defibrillator therapies. J Cardiovasc Electrophysiol. 2012;23(3):296-301. https://doi.org/10.1111/J.1540-8167.2011.02183.X
  200. Gao D, van Herendael H, Alshengeiti L, et al. Mexiletine as an adjunctive therapy to amiodarone reduces the frequency of ventricular tachyarrhythmia events in patients with an implantable defibrillator. J Cardiovasc Pharmacol. 2013;62(2):199-204. https://doi.org/10.1097/FJC.0B013E31829651FE
  201. Link MS, Bockstall K, Weinstock J, et al. Ventricular Tachyarrhythmias in Patients With Hypertrophic Cardiomyopathy and Defibrillators: Triggers, Treatment, and Implications. J Cardiovasc Electrophysiol. 2017;28(5):531-537. https://doi.org/10.1111/JCE.13194
  202. Wilkoff BL, et al. 2015 HRS/EHRA/APHRS/SOLAECE expert consensus statement on optimal implantable cardioverter-defibrillator programming and testing. Europace. 2017;19(4):580. https://doi.org/10.1093/EUROPACE/EUW260
  203. Santangeli P, di Biase L, Lakkireddy D, et al. Radiofrequency catheter ablation of ventricular arrhythmias in patients with hypertrophic cardiomyopathy: safety and feasibility. Heart Rhythm. 2010;7(8):1036-1042. https://doi.org/10.1016/J.HRTHM.2010.05.022
  204. Igarashi M, Nogami A, Kurosaki K, et al. Radiofrequency Catheter Ablation of Ventricular Tachycardia in Patients With Hypertrophic Cardiomyopathy and Apical Aneurysm. JACC: Clinical Electrophysiology. 2018;4(3):339-350. https://doi.org/10.1016/J.JACEP.2017.12.020
  205. Dukkipati SR, D’Avila A, Soejima K, et al. Long-term outcomes of combined epicardial and endocardial ablation of monomorphic ventricular tachycardia related to hypertrophic cardiomyopathy. Circ Arrhythm Electrophysiol. 2011;4(2):185-194. https://doi.org/10.1161/CIRCEP.110.957290
  206. Borne RT, Varosy PD, Masoudi FA. Implantable cardioverter-defibrillator shocks: epidemiology, outcomes, and therapeutic approaches. JAMA Intern Med. 2013;173(10):859-865. https://doi.org/10.1001/JAMAINTERNMED.2013.428
  207. Mehra MR, Canter CE, Hannan MM, et al. The 2016 International Society for Heart Lung Transplantation listing criteria for heart transplantation: A 10-year update. J Heart Lung Transplant. 2016;35(1):1-23. https://doi.org/10.1016/J.HEALUN.2015.10.023
  208. Raskin JS, Liu JJ, Abrao A, Holste K, Raslan AM, Balaji S. Minimally invasive posterior extrapleural thoracic sympathectomy in children with medically refractory arrhythmias. Heart Rhythm. 2016;13(7):1381-1385. https://doi.org/10.1016/J.HRTHM.2016.03.041
  209. Maron BJ, Shen WK, Link MS, et al. Efficacy of implantable cardioverter-defibrillators for the prevention of sudden death in patients with hypertrophic cardiomyopathy. N Engl J Med. 2000;342(6):365-373. https://doi.org/10.1056/NEJM200002103420601
  210. Nguyen A, Schaff H v. Electrical storms in patients with apical aneurysms and hypertrophic cardiomyopathy with midventricular obstruction: A case series. J Thorac Cardiovasc Surg. 2017;154(6):e101-e103. https://doi.org/10.1016/J.JTCVS.2017.06.002
  211. Hebl VB, Miranda WR, Ong KC, et al. The Natural History of Nonobstructive Hypertrophic Cardiomyopathy. Mayo Clin Proc. 2016;91(3):279-287. https://doi.org/10.1016/J.MAYOCP.2016.01.002
  212. Rowin EJ, Maron MS, Chan RH, et al. Interaction of Adverse Disease Related Pathways in Hypertrophic Cardiomyopathy. Am J Cardiol. 2017;120(12):2256-2264. https://doi.org/10.1016/J.AMJCARD.2017.08.048
  213. Melacini P, Basso C, Angelini A, et al. Clinicopathological profiles of progressive heart failure in hypertrophic cardiomyopathy. Eur Heart J. 2010;31(17):2111-2123. https://doi.org/10.1093/EURHEARTJ/EHQ136
  214. Pasqualucci D, Fornaro A, Castelli G, et al. Clinical Spectrum, Therapeutic Options, and Outcome of Advanced Heart Failure in Hypertrophic Cardiomyopathy. Circ Heart Fail. 2015;8(6):1014-1021. https://doi.org/10.1161/CIRCHEARTFAILURE.114.001843
  215. Coats CJ, Rantell K, Bartnik A, et al. Cardiopulmonary Exercise Testing and Prognosis in Hypertrophic Cardiomyopathy. Circ Heart Fail. 2015;8(6):1022-1031. https://doi.org/10.1161/CIRCHEARTFAILURE.114.002248
  216. Magrì D, Re F, Limongelli G, et al. Heart Failure Progression in Hypertrophic Cardiomyopathy – Possible Insights From Cardiopulmonary Exercise Testing. Circ J. 2016;80(10):2204-2211. https://doi.org/10.1253/CIRCJ.CJ-16-0432
  217. Kato TS, Takayama H, Yoshizawa S, et al. Cardiac transplantation in patients with hypertrophic cardiomyopathy. Am J Cardiol. 2012;110(4):568-574. https://doi.org/10.1016/J.AMJCARD.2012.04.030
  218. Topilsky Y, Pereira NL, Shah DK, et al. Left ventricular assist device therapy in patients with restrictive and hypertrophic cardiomyopathy. Circ Heart Fail. 2011;4(3):266-275. https://doi.org/10.1161/CIRCHEARTFAILURE.110.959288
  219. Killu AM, Park JY, Sara JD, et al. Cardiac resynchronization therapy in patients with end-stage hypertrophic cardiomyopathy. Europace. 2018;20(1):82-88. https://doi.org/10.1093/EUROPACE/EUW327
  220. Rogers DPS, Marazia S, Chow AW, et al. Effect of biventricular pacing on symptoms and cardiac remodelling in patients with end-stage hypertrophic cardiomyopathy. Eur J Heart Fail. 2008;10(5):507-513. https://doi.org/10.1016/J.EJHEART.2008.03.006
  221. Gu M, Jin H, Hua W, et al. Clinical outcome of cardiac resynchronization therapy in dilated-phase hypertrophic cardiomyopathy. J Geriatr Cardiol. 2017;14(4):238-244. https://doi.org/10.11909/J.ISSN.1671-5411.2017.04.002
  222. Cappelli F, Morini S, Pieragnoli P, et al. Cardiac Resynchronization Therapy for End-Stage Hypertrophic Cardiomyopathy: The Need for Disease-Specific Criteria. J Am Coll Cardiol. 2018;71(4):464-466. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2017.11.040
  223. Musumeci MB, Russo D, Limite LR, et al. Long-Term Left Ventricular Remodeling of Patients With Hypertrophic Cardiomyopathy. Am J Cardiol. 2018;122(11):1924-1931. https://doi.org/10.1016/J.AMJCARD.2018.08.041
  224. Yancy CW, Jessup M, Bozkurt B, et al. 2016 ACC/AHA/HFSA Focused Update on New Pharmacological Therapy for Heart Failure: An Update of the 2013 ACCF/AHA Guideline for the Management of Heart Failure: A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Clinical Practice Guidelines and the Heart Failure Society of America. Circulation. 2016;134(13):e282-e293. https://doi.org/10.1161/CIR.0000000000000435
  225. Grupper A, Park SJ, Pereira NL, et al. Role of ventricular assist therapy for patients with heart failure and restrictive physiology: Improving outcomes for a lethal disease. J Heart Lung Transplant. 2015;34(8):1042-1049. https://doi.org/10.1016/J.HEALUN.2015.03.012
  226. Muthiah K, Phan J, Robson D, et al. Centrifugal continuous-flow left ventricular assist device in patients with hypertrophic cardiomyopathy: a case series. ASAIO J. 2013;59(2):183-187. https://doi.org/10.1097/MAT.0B013E318286018D
  227. Patel SR, Saeed O, Naftel D, et al. Outcomes of Restrictive and Hypertrophic Cardiomyopathies After LVAD: An INTERMACS Analysis. J Card Fail. 2017;23(12):859-867. https://doi.org/10.1016/J.CARDFAIL.2017.09.011
  228. Saberi S, Wheeler M, Bragg-Gresham J, et al. Effect of moderate-intensity exercise training on peak oxygen consumption in patients with hypertrophic cardiomyopathy: a randomized clinical trial. Jama. 2017;317(13):1349-1357.
  229. Maron BJ, Levine BD, Washington RL, Baggish AL, Kovacs RJ, Maron MS. Eligibility and Disqualification Recommendations for Competitive Athletes with Cardiovascular Abnormalities: Task Force 2: Preparticipation Screening for Cardiovascular Disease in Competitive Athletes: A Scientific Statement from the American Heart Association and American College of Cardiology. Circulation. 2015;132(22):e267-e272. https://doi.org/10.1161/CIR.0000000000000238
  230. Turkowski KL, Martijn Bos J, Ackerman NC, Rohatgi RK, Ackerman MJ. Return-to-play for athletes with genetic heart diseases. Circulation. 2018;137(10):1086-1088. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.117.031306
  231. US Department of Transportation FAAdministration. Medical Certification. Accessed June 25, 2022. https://www.faa.gov/licenses_certificates/medical_certification/
  232. Bateman BT. What’s New in Obstetric Anesthesia: a focus on maternal morbidity and mortality. Int J Obstet Anesth. 2019;37:68-72. https://doi.org/10.1016/J.IJOA.2018.09.004
  233. Sillesen M, Hjortdal V, Vejlstrup N, Sørensen K. Pregnancy with prosthetic heart valves – 30 years’ nationwide experience in Denmark. Eur J Cardiothorac Surg. 2011;40(2):448-454. https://doi.org/10.1016/J.EJCTS.2010.12.011
  234. Eleid MF, Konecny T, Orban M, et al. High prevalence of abnormal nocturnal oximetry in patients with hypertrophic cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol. 2009;54(19):1805-1809. https://doi.org/10.1016/J.JACC.2009.07.030
  235. Claes GRF, van Tienen FHJ, Lindsey P, et al. Hypertrophic remodelling in cardiac regulatory myosin light chain (MYL2) founder mutation carriers. Eur Heart J. 2016;37(23):1815-1822. https://doi.org/10.1093/EURHEARTJ/EHV522
  236. Regitz-Zagrosek V, Roos-Hesselink JW, Bauersachs J, et al. 2018 ESC Guidelines for the management of cardiovascular diseases during pregnancy. Eur Heart J. 2018;39(34):3165-3241. https://doi.org/10.1093/EURHEARTJ/EHY340
  237. Fumagalli C, Maurizi N, Day SM, et al. Association of Obesity With Adverse Long-term Outcomes in Hypertrophic Cardiomyopathy. JAMA Cardiol. 2020;5(1):65-72. https://doi.org/10.1001/JAMACARDIO.2019.4268
  238. Smith JR, Medina-Inojosa JR, Layrisse V, Ommen SR, Olson TP. Predictors of Exercise Capacity in Patients with Hypertrophic Obstructive Cardiomyopathy. J Clin Med. 2018;7(11). https://doi.org/10.3390/JCM7110447
  239. Thaman R, Varnava A, Hamid MS, et al. Pregnancy related complications in women with hypertrophic cardiomyopathy. Heart. 2003;89(7):752-756. https://doi.org/10.1136/HEART.89.7.752
  240. Claes GRF, van Tienen FHJ, Lindsey P, et al. Hypertrophic remodelling in cardiac regulatory myosin light chain (MYL2) founder mutation carriers. Eur Heart J. 2016;37(23):1815-1822. https://doi.org/10.1093/EURHEARTJ/EHV522
  241. Wang S, Cui H, Song C, et al. Obstructive sleep apnea is associated with nonsustained ventricular tachycardia in patients with hypertrophic obstructive cardiomyopathy. Heart Rhythm. 2019;16(5):694-701. https://doi.org/10.1016/J.HRTHM.2018.12.017
  242. Miller CAS, Maron MS, Estes NAM, et al. Safety, Side Effects and Relative Efficacy of Medications for Rhythm Control of Atrial Fibrillation in Hypertrophic Cardiomyopathy. Am J Cardiol. 2019;123(11):1859-1862. https://doi.org/10.1016/J.AMJCARD.2019.02.051
  243. Elliott PM, Anastasakis A, Borger MA, et al. 2014 ESC Guidelines on diagnosis and management of hypertrophic cardiomyopathy. Kardiologia Polska (Polish Heart Journal). 2014;72(11):1054-1126.
  244. Colan SD, Lipshultz SE, Lowe AM, et al. Epidemiology and cause-specific outcome of hypertrophic cardiomyopathy in children: findings from the Pediatric Cardiomyopathy Registry. Circulation. 2007;115(6):773-781. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.106.621185
  245. Nugent AW, Daubeney PEF, Chondros P, et al. The epidemiology of childhood cardiomyopathy in Australia. N Engl J Med. 2003;348(17):1639-1646. https://doi.org/10.1056/NEJMOA021737
  246. Limongelli G, Monda E, Tramonte S, et al. Prevalence and clinical significance of red flags in patients with hypertrophic cardiomyopathy. Int J Cardiol. 2020;299:186-191. https://doi.org/10.1016/J.IJCARD.2019.06.073
  247. Maron BJ, Doerer JJ, Haas TS, Tierney DM, Mueller FO. Sudden deaths in young competitive athletes analysis of 1866 deaths in the united states, 1980-2006. Circulation. 2009;119(8):1085-1092. https://doi.org/10.1161/CIRCULATIONAHA.108.804617
  248. Wilkinson JD, Lowe AM, Salbert BA, et al. Outcomes in children with Noonan syndrome and hypertrophic cardiomyopathy: a study from the Pediatric Cardiomyopathy Registry. Am Heart J. 2012;164(3):442-448. https://doi.org/10.1016/J.AHJ.2012.04.018
  249. Lai WW, Cohen MS, Geva T, Mertens L (Eds), Colan SD. Normal echocardiographic values for cardiovascular structures, Appendix 1. Echocardiography in Pediatric and Congenital Heart Disease,. Wiley-Blackwell, West Sussex, UK. Published online August 5, 2009:p.765. https://doi.org/10.1002/9781444306309.FMATTER
  250. Shapiro LM, McKenna WJ. Distribution of left ventricular hypertrophy in hypertrophic cardiomyopathy: a two-dimensional echocardiographic study. J Am Coll Cardiol. 1983;2(3):437-444. https://doi.org/10.1016/S0735-1097(83)80269-1
  251. Moak JP, Leifer ES, Tripodi D, Mohiddin SA, Fananapazir L. Long-term follow-up of children and adolescents diagnosed with hypertrophic cardiomyopathy: risk factors for adverse arrhythmic events. Pediatr Cardiol. 2011;32(8):1096-1105. https://doi.org/10.1007/S00246-011-9967-Y
  252. Jhaveri S, Komarlu R, Worley S, Shahbah D, Gurumoorthi M, Zahka K. Left Atrial Strain and Function in Pediatric Hypertrophic Cardiomyopathy. J Am Soc Echocardiogr. 2021;34(9):996-1006. https://doi.org/10.1016/J.ECHO.2021.04.014
  253. Dallaire F, Slorach C, Hui W, et al. Reference values for pulse wave Doppler and tissue Doppler imaging in pediatric echocardiography. Circ Cardiovasc Imaging. 2015;8(2). https://doi.org/10.1161/CIRCIMAGING.114.002167
  254. Mozaffarian D, Caldwell JH. Right ventricular involvement in hypertrophic cardiomyopathy: a case report and literature review. Clin Cardiol. 2001;24(1):2-8. https://doi.org/10.1002/CLC.4960240102
  255. Bos JM, Will ML, Gersh BJ, Kruisselbrink TM, Ommen SR, Ackerman MJ. Characterization of a phenotype-based genetic test prediction score for unrelated patients with hypertrophic cardiomyopathy. Mayo Clin Proc. 2014;89(6):727-737. https://doi.org/10.1016/J.MAYOCP.2014.01.025
  256. Tadros R, Francis C, Xu X, et al. Shared genetic pathways contribute to risk of hypertrophic and dilated cardiomyopathies with opposite directions of effect. Nat Genet. 2021;53(2):128-134. https://doi.org/10.1038/S41588-020-00762-2
  257. Ackerman MJ, VanDriest SL, Ommen SR, et al. Prevalence and age-dependence of malignant mutations in the beta-myosin heavy chain and troponin T genes in hypertrophic cardiomyopathy: a comprehensive outpatient perspective. J Am Coll Cardiol. 2002;39(12):2042-2048. https://doi.org/10.1016/S0735-1097(02)01900-9
  258. Moolman JC, Corfield VA, Posen B, et al. Sudden death due to troponin T mutations. J Am Coll Cardiol. 1997;29(3):549-555. https://doi.org/10.1016/S0735-1097(96)00530-X
  259. Spirito P, Seidman CE, McKenna WJ, Maron BJ. The management of hypertrophic cardiomyopathy. N Engl J Med. 1997;336(11):195-202. https://doi.org/10.1056/NEJM199703133361107
  260. Spirito P, Maron BJ. Relation between extent of left ventricular hypertrophy and occurrence of sudden cardiac death in hypertrophic cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol. 1990;15(7):1521-1526. https://doi.org/10.1016/0735-1097(90)92820-R
  261. Suda K, Kohl T, Kovalchin JP, Silverman NH. Echocardiographic predictors of poor outcome in infants with hypertrophic cardiomyopathy. Am J Cardiol. 1997;80(5):595-600. https://doi.org/10.1016/S0002-9149(97)00428-1
  262. Nagueh SF, Mikati I, Kopelen HA, Middleton KJ, Quiñones MA, Zoghbi WA. Doppler estimation of left ventricular filling pressure in sinus tachycardia. A new application of tissue doppler imaging. Circulation. 1998;98(16):1644-1650. https://doi.org/10.1161/01.CIR.98.16.1644
  263. Arghami A, Dearani JA, Said SM, O’Leary PW, Schaff H v. Hypertrophic cardiomyopathy in children. Ann Cardiothorac Surg. 2017;6(4):376-385. https://doi.org/10.21037/ACS.2017.07.04
  264. Quality A for HR and. Strategy 6I: Shared Decision Making. In: The CAHPS Ambulatory Care Improvement Guide: Practical Strategies for Improving Patient Experience. Accessed May 10, 2022. https://www. ahrq.gov/cahps/quality-improvement/improvement-guide/6-strategiesfor-improving/communication/strategy6i-shared-decisionmaking.html.
  265. AHRQ Health Literacy Universal Precautions Toolkit | Agency for Healthcare Research and Quality. Accessed May 11, 2022. https://www.ahrq.gov/health-literacy/improve/precautions/index.html
  266. Greenfield S, Kaplan SH, Ware Jr JE, Yano EM, Frank HJ. Patients’ participation in medical care: Effects on blood sugar control and quality of life in diabetes. Journal of General Internal Medicine. 1988;3:448-457.
  267. Greenfield S, Kaplan S, Ware JE. Expanding patient involvement in care: Effects on patient outcomes. Annals of Internal Medicine. 1985;102(4):520-528. https://doi.org/10.7326/0003-4819-102-4-520
  268. Assessing the Effects of Physician-Patient Interactions on the Outcomes of Chronic Disease on JSTOR. Accessed May 11, 2022. https://www.jstor.org/stable/3765658
  269. Guadagnoli E, Ward P. Patient participation in decision-making. Social Science & Medicine. 1998;47(3):329-339. https://doi.org/10.1016/S0277-9536(98)00059-8
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
XEM THÊM

DANH MỤC

THÔNG BÁO