Google search engine
Google search engine

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở người bệnh suy tim cấp điều trị tại bệnh viện đa khoa Sài Gòn năm 2025

MAI ĐỨC HUY*

PHAN THÁI HẢO**

PHÙNG NGUYÊN QUÂN*

*Bệnh viện Nhân dân Gia Định

**Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch

 

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Suy tim cấp là một hội chứng lâm sàng phức tạp thường nhập viện trong tình trạng cấp cứu với một tỉ lệ tỉ vong rất cao và hiện tại đã có rất nhiều phương pháp điều trị cấp cứu cải thiện, đồng thời ghi nhận tỉ lệ người bệnh nhập viện vì suy tim cấp khá cao (2%) tại Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn.

Mục tiêu: Khảo sát kỹ hơn các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng liên quan kết cục xấu trong nội viện, mục đích nội bộ y tế sớm đánh giá các dấu hiệu nặng liên quan kết cục xấu và có thái độ chăm sóc tích cực hơn để cải thiện tiên lượng, giảm tỉ lệ tử vong tại bệnh viện Đa Khoa Sài Gòn năm 2025.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca tiến cứu 177 người bệnh nhập viện vì suy tim cấp (lần đầu/ đợt mất bù cấp suy tim mạn) tại khoa Cấp cứu – Hồi sức tích cực, bệnh viện Đa Khoa Sài Gòn từ 01/04/2025 đến 31/10/2025.

Kết quả: Tuổi trung bình của dân số nghiên cứu là 72,1 tuổi và nam nhiều hơn nữ. Người bệnh suy tim cấp nhập viện có nhiều bệnh lý đi kèm trong đó nguyên nhân thường gặp nhất là bệnh mạch vành chiếm tỷ lệ 58,2%; bệnh cơ tim chiếm tỷ lệ 14,7% và ít gặp nhất ở người bệnh tim bẩm sinh (với 1,1%) và người bệnh viêm cơ tim với tỷ lệ là 0,6%. Các yếu tố yếu tố thúc đẩy suy tim thường gặp nhất là không tuân thủ điều trị thuốc với tỷ lệ là 19,0%, cùng một số yếu tố khác có thể kể đến như nhiễm trùng với 17,8%; hội chứng vành cấp với 17,4%. Các triệu chứng phổ biến là đặc điểm lâm sàng thường gặp nhất là khó thở với 88,6% và ít gặp nhất là Gallop T3 với tỷ lệ là 23,8%. Người bệnh có huyết áp tâm thu là 113±34 mmHg và huyết áp tâm trương là 67±15 mmHg. Lúc người bệnh nhập viện, cận lâm sàng thường được chỉ định nhiều nhất là X quang, trong đó bóng tim to chiếm tỷ lệ 51,0%, tiếp theo là thâm nhiễm phổi với 13,7% và cuối cùng là tràn dịch màng phổi chiếm tỷ lệ 6,1%. Người bệnh có Creatinine máu là 1,38±0,45 mg/dL; NT-proBNP là 7539,02 ± 491,53 pg/mL và phân suất tống máu tâm thu là 41,5±6,9%.

Kết luận: Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, nguyên nhân suy tim do bệnh mạch vành là nguyên nhân thường gặp nhất, các yếu tố thúc đẩy thường gặp ở bệnh nhân suy tim cấp chủ yếu là không tuân trị, nhiễm trùng và hội chứng vành cấp. Vì vậy, nhân viên y tế cần cung cấp cho người bệnh và thân nhân đầy đủ các kiến thức về bệnh suy tim, triệu chứng, các phòng bệnh, cách phát hiện bệnh cũng như các biến chứng của bệnh và cách tự chăm sóc giúp người bệnh và thân nhân hiểu về bệnh suy tim để có biện pháp phòng tránh, phát hiện sớm bệnh và điều trị đạt hiệu quả tốt nhất.

Từ khóa: suy tim, suy tim cấp, bệnh mạch vành, suy tim mạn.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Suy tim là một trong những vấn đề tim mạch nguy hiểm nhất hiện nay, mang tính chất cộng đồng, tỉ lệ có xu hướng gia tăng do tăng tuổi thọ kèm với thành công của các phương pháp điều trị bệnh tim mạch [1,2]. Bệnh được gây ra bởi nhiều tác nhân khác nhau và là hội chứng lâm sàng phức tạp [1,2].

Suy tim cấp là một hội chứng lâm sàng phức tạp thường nhập viện trong tình trạng cấp cứu với một tỉ lệ tỉ vong rất cao và hiện tại đã có rất nhiều phương pháp điều trị cấp cứu cải thiện [1,3,4], đồng thời ghi nhận tỉ lệ người bệnh nhập viện vì suy tim cấp khá cao (2%) tại Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn.

Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm khảo sát kỹ hơn các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng liên quan kết cục xấu trong nội viện, mục đích nội bộ y tế sớm đánh giá các dấu hiệu nặng liên quan kết cục xấu và có thái độ chăm sóc tích cực hơn để cải thiện tiên lượng, giảm tỉ lệ tử vong tại bệnh viện Đa Khoa Sài Gòn năm 2025.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  1. Đối tượng nghiên cứu: Người bệnh được chẩn đoán suy tim cấp và điều trị tại bệnh viện Đa Khoa Sài Gòn từ ngày 01/04/2025 đến ngày 31/10/2025 đồng ý tham gia nghiên cứu.
  2. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hàng loạt ca tiến cứu.
  3. Xử lý và phân tích số liệu: Quản lý, xử lý, phân tích số liệu bằng phần mềm EpiData 3.1 và STATA 14.0.
  4. Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học: Nghiên cứu được thông qua và được chấp thuận bởi Hội đồng Khoa học công nghệ của Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn.

III. KẾT QUẢ – BÀN LUẬN

Có tất cả 177 trường hợp suy tim cấp thỏa tiêu chuẩn lựa chọn mẫu được khảo sát từ 01/04/2025 đến 31/10//2025 tại Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn ghi nhận các kết quả cụ thể như sau:

Bảng 1. Mô tả đặc điểm của 177 trường suy tim cấp trong nghiên cứu

Đặc điểm Tần số Tỷ lệ (%)
Giới tính
Nam 114 64,4%
Nữ 63 35,6%
Tuổi (TB ĐLC) 72,1 13,9
BMI (TB ĐLC) 22,36 5,39
Tiền sử
Tăng huyết áp 71 40,4%
Đái tháo đường 95 55,4%
Bệnh mạch vành 118 66,6%
Bệnh van tim 36 20,4%
Rối loạn lipid máu 15 8,5%
Bệnh thận mạn 50 28,5%
Đột quỵ 8 4,6%
Hút thuốc lá 12 6,9%

Qua nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận, tuổi trung bình trong dân số nghiên cứu là 72,1±13,9 tuổi, kết quả này không khác biệt so với dân số nghiên cứu trong nước của Nguyễn Đức Khánh và Nguyễn Thành Tuyên, tuổi trung bình ở người bệnh suy tim cấp trong hai nghiên cứu này lần lượt là 71 và 73 tuổi [5,6]. Kết quả nghiên cứu cũng tương đồng với một số nghiên cứu nước ngoài như nghiên cứu của ADHERE tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương cho kết quả tuổi trung bình 72,5, nghiên cứu PTIMIZE-HF, ESC-HF PILOT trên người châu Mỹ và Châu Âu là 73 và 70 tuổi [8,9]. Trong khi đó, kết quả nghiên cứu của THESUS-HF tại châu Phi có tuổi trung bình là 52 tuổi [10], thấp hơn nghiên chứng của chúng tôi. Có sự thay đổi về tuổi trung bình mắc suy tim giữa các khu vực, sự thay đổi này có thể do chủng tộc, điều kiện sống và chất lượng dịch vụ y tế trong từng khu vực [7,10].

Tỷ lệ nam giới trong nghiên cứu của chúng tôi là 64,4%, cao gần gấp đôi tỷ lệ nữ giới 35,6%. Trong nghiên cứu của Nguyễn Thành Tuyên cũng cho kết quả tỉ lệ nam giới là 57,7% lớn hơn nữa giới [6]. Kết quả này có thể do nam giới tuổi trung niên và cao tuổi thường đi kèm nhiều yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá, uống rượu bia, ăn nhiều đạm,…các yếu tố này góp phần thúc đẩy suy tim cấp [7,8].

Về tiền sử, bệnh nhân suy tim cấp có các bệnh đồng mắc như tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh mạch vành, rối loạn lipid máu, rung nhĩ, bệnh van tim và đột quỵ hay bệnh thận mạn,…các bệnh lý này nếu không được kiểm soát tốt sẽ dễ dàng thúc đẩy dẫn đến nhập viện hay tái nhập viện do suy tim mất bù [1,2,7]. Bệnh mạch vành là một trong các nguyên nhân hàng đầu gây suy tim ở các nước đã và đang phát triển, trong số các bệnh đồng mắc trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ bệnh mạch vành chiếm tỉ lệ cao nhất 66,6%, tỉ lệ này cũng tương đồng với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thành Tuyên (57,7%) [6,8,9].

Bảng 2. Mô tả đặc điểm lâm sàng của người bệnh suy tim cấp lúc nhập viện (n=177).

Đặc điểm lâm sàng Tần số Tỷ lệ (%)
Khó thở 157 88,6%
Đau ngực 69 38,7%
Phù ngoại biên 56 31,7%
Gan to 35 19,8%
Rale phổi 90 51,0%
Gallop T3 42 23,8%
HA tâm thu (TB ĐLC) 113 34 mmHg
HA tâm trương (TB ĐLC) 67 15 mmHg

Lúc người bệnh nhập viện, đặc điểm lâm sàng thường gặp nhất là khó thở với 88,6% và ít gặp nhất là Gallop T3 với tỷ lệ là 23,8%. Người bệnh có huyết áp tâm thu là 113±34 mmHg và huyết áp tâm trương là 67±15 mmHg.

Hầu hết các triệu chứng lâm sàng đều có tỉ lệ cao, thường gặp nhất là khó thở với tỉ lệ là 88,6%, tiếp đến là ran phổi 51%, đau ngực 38,7%, phù ngoại biên 31,7%, tiếng T3 23,8%, gan to 19,8%, kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thành Tuyên cũng có tỉ lệ khó thở cao nhất chiếm 91,8%11. Kết quả này cũng tương đồng với dân số suy tim ở các nước Châu Âu, Mỹ và các nước Châu Á [7,8].

Huyết áp tâm thu trung bình lúc vào viện của nghiên cứu này là 113±34 mmHg kết quả này cũng khá tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thành Tuyên (108±22 mmHg) và Nguyễn Đức Khánh (130,6 ± 29,7mmHg) [5,6].

Bảng 3. Mô tả đặc điểm cận lâm sàng của người bệnh suy tim cấp nhập viện (n=177).

Đặc điểm lâm sàng Tần số Tỷ lệ (%)
X quang ngực    
Bóng tim to 90 51,0%
Thâm nhiễm phổi 24 13,7%
Tràn dịch màng phổi 11 6,1%
NT-proBNP, pg/mL 7539,02  491,53
PSTMTT (TB ĐLC), % 41,5 6,9

Lúc người bệnh nhập viện, cận lâm sàng thường được chỉ định nhiều nhất là X quang, trong đó bóng tim to chiếm tỷ lệ 51,0%, tiếp theo là thâm nhiễm phổi với 13,7% và cuối cùng là tràn dịch màng phổi chiếm tỷ lệ 6,1%. Người bệnh có NT-proBNP là 7539,02 ± 491,53 pg/mL và phân suất tống máu tâm thu là 41,5±6,9% [2,9,11].

Xquang ngực là cận lâm sàng thường được chỉ định khi người bệnh nhập viện, trong nghiên cứu của chúng tôi, những bất thường trên người bệnh suy tim cấp thường gặp nhất là bóng tim to chiếm 51%, tiếp theo là thâm nhiễm phổi 13,7%, tỉ lệ thấp nhất là tràn dịch màng phổi 6,1%. Kết quả này khá tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Thành Tuyên với các tỷ lệ tương tự là 52,9%, 14,2%, 6,3% [6].

Bảng 4. Mô tả nguyên nhân gây suy tim cấp (n=177)

Nguyên nhân Tần số Tỷ lệ (%)
Bệnh mạch vành 103 58,2%
Bệnh cơ tim 26 14,7%
Bệnh van tim 11 6,2%
Bệnh tim bẩm sinh 2 1,1%
Viêm cơ tim 1 0,6%

Nghiên cứu ghi nhận nguyên nhân suy tim thường gặp nhất bao gồm bệnh mạch vành chiếm tỷ lệ 58,2%; bệnh cơ tim chiếm tỷ lệ 14,7% và ít gặp nhất ở người bệnh tim bẩm sinh (với 1,1%) và người bệnh viêm cơ tim với tỷ lệ là 0,6% [6,7,9]

Bảng 5. Mô tả một số yếu tố thúc đẩy suy tim cấp (n=177).

Yếu tố thúc đẩy Tần số Tỷ lệ (%)
Không tuân thủ điều trị thuốc 34 19,0%
Nhiễm trùng 31 17,8%
Hội chứng vành cấp 31 17,4%
THA không kiểm soát 19 10,7%
Rối loạn nhịp không kiểm soát 11 6,3%
Không tuân thủ chế độ ăn 10 5,9%
Giảm chức năng thận 4 2,2%
Thiếu máu 5 2,6%
Thuyên tắc phổi 1 0,6%
Thuốc giữ muối 2 1,0%
Không rõ 23 13,1%

Nghiên cứu ghi nhận yếu tố thúc đẩy suy tim thường gặp nhất không tuân thủ điều trị thuốc với tỷ lệ là 19,0%, cùng một số yếu tố khác có thể kể đến như nhiễm trùng với 17,8%; hội chứng vành cấp với 17,4% và không rõ nguyên nhân chiếm tỷ lệ 13,1% [7,8,9]. Đồng thời, thuyên tắc phổi và thuốc giữ muối là yếu tố ít thúc đẩy suy tim nhất với tỷ lệ lần lượt là 0,6% và 1,0%.

IV. KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu 177 trường hợp người bệnh suy tim cấp được chẩn đoán và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn từ 01/04/2025 đến 31/10/2025, chúng tôi rút ra những kết luận sau: Nguyên nhân suy tim do bệnh mạch vành là nguyên nhân thường gặp nhất, các yếu tố thúc đẩy thường gặp ở bệnh nhân suy tim cấp chủ yếu là không tuân trị, nhiễm trùng và hội chứng vành cấp. Vì vậy, nhân viên y tế cần cung cấp cho người bệnh và thân nhân đầy đủ các kiến thức về bệnh suy tim, triệu chứng, cách phòng bệnh, cách phát hiện bệnh cũng như các biến chứng của bệnh và cách tự chăm sóc… giúp người bệnh và thân nhân hiểu về bệnh suy tim để có biện pháp phòng tránh, phát hiện sớm và điều trị bệnh đạt hiệu quả tốt nhất.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị suy tim cấp và mạn. 2022;
  2. Hội Tim Mạch Học Việt Nam. Khuyến cáo cập nhật chẩn đoán và điều trị suy tim. 2022;
  3. D. Farmakis, J. Parissis, J. Lekakis, G. Filippatos. Acute heart failure: Epidemiology, risk factors, and prevention. Revista espanola de cardiologia (English ed). 2015;68(3):245-8. doi:10.1016/j.rec.2014.11.004
  4. C. W. Yancy, M. Jessup, B. Bozkurt, et al. 2017 ACC/AHA/HFSA Focused Update of the 2013 ACCF/AHA Guideline for the Management of Heart Failure: A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Clinical Practice Guidelines and the Heart Failure Society of America. Journal of the American College of Cardiology. 2017;70(6):776-803. doi:10.1016/j.jacc.2017.04.025
  5. J. Spinar, J. Parenica, J. Vitovec, et al. Baseline characteristics and hospital mortality in the Acute Heart Failure Database (AHEAD) Main registry. Critical care (London, England). 2011;15(6):R291. doi:10.1186/cc10584
  6. M. S. Nieminen, D. Brutsaert, K. Dickstein, et al. EuroHeart Failure Survey II (EHFS II): a survey on hospitalized acute heart failure patients: description of population. European heart journal. 2006;27(22):2725-36. doi:10.1093/eurheartj/ehl193
  7. K. Siirilä-Waris, J. Lassus, J. Melin, et al. Characteristics, outcomes, and predictors of 1-year mortality in patients hospitalized for acute heart failure. European heart journal. 2006;27(24):3011-7. doi:10.1093/eurheartj/ehl407
  8. F. Follath, M. B. Yilmaz, J. F. Delgado, et al. Clinical presentation, management and outcomes in the Acute Heart Failure Global Survey of Standard Treatment (ALARM-HF). Intensive care medicine. 2011;37(4):619-26. doi:10.1007/s00134-010-2113-0
  9. TS. Nguyễn Ngọc Thanh Vân, GS. Châu Ngọc Hoa. Khảo sát đặc điểm bệnh nhân suy tim cấp. 2014;
  10. Ths. Thượng Thanh Phương, PGS.TS.BS Phạm Nguyễn Vinh. Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu về suy tim cấp: Đặc điểm chẩn đoán, điều trị và tiên lượng tử vong trong viện. 2019;
  11. Nguyễn Thành Tuyên, Võ Thị Xuân Hoa (2012). Khảo sát đặc điểm người bệnh suy tim cấp. Kỷ yếu KHCN – BV tim mạch An Giang. 2012;
  12. Nguyễn Đức Khánh, Trương Phi Hùng. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân suy tim cấp nhập viện tại bệnh viện Chợ Rẫy. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;
  13. K. F. Adams, Jr., G. C. Fonarow, C. L. Emerman, et al. Characteristics and outcomes of patients hospitalized for heart failure in the United States: rationale, design, and preliminary observations from the first 100,000 cases in the Acute Decompensated Heart Failure National Registry (ADHERE). American heart journal. 2005;149(2):209-16. doi:10.1016/j.ahj.2004.08.005
  14. J. L. Cavalcante, S. Khan, M. Gheorghiade. EVEREST study: Efficacy of Vasopressin Antagonism in Heart Failure Outcome Study with Tolvaptan. Expert review of cardiovascular therapy. 2008;6(10):1331-8. doi:10.1586/14779072.6.10.1331
  15. A. P. Maggioni, U. Dahlström, G. Filippatos, et al. EURObservational Research Programme: regional differences and 1-year follow-up results of the Heart Failure Pilot Survey (ESC-HF Pilot). European journal of heart failure. 2013;15(7):808-17. doi:10.1093/eurjhf/hft050
  16. A. Damasceno, B. M. Mayosi, M. Sani, et al. The causes, treatment, and outcome of acute heart failure in 1006 Africans from 9 countries. Archives of internal medicine. 2012;172(18):1386-94. doi:10.1001/archinternmed.2012.3310
BÀI VIẾT LIÊN QUAN
XEM THÊM

DANH MỤC

THÔNG BÁO