NGUYỄN THỊ THANH HÀ 1
NGUYỄN TUẤN VŨ 2
(1) Bệnh viện Chợ Rẫy
(2) Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Hội chứng chuyển hóa (HCCH) đang là thách thức y tế toàn cầu với tỷ lệ mắc tăng mạnh theo độ tuổi và tình trạng béo phì. HCCH bao gồm các yếu tố như béo bụng, kháng insulin, rối loạn lipid máu và tăng huyết áp, gây xơ vữa động mạch nghiêm trọng. Siêu âm Doppler đo độ dày nội trung mạc động mạch cảnh (CIMT) là phương pháp không xâm lấn, hiệu quả để dự báo nguy cơ đột quỵ và tử vong. Mục tiêu: Xác định sự tương quan giữa độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh với các thành tố của hội chứng chuyển hóa. Phương pháp: Nghiên cứu (NC) cắt ngang trên 500 bệnh nhân đến kiểm tra sức khỏe tổng quát tại Trung tâm Kiểm Tra Sức Khỏe Việt Nhật (HECI), bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 11 năm 2022 đến tháng 03 năm 2023. Kết quả: Tuổi trung vị là 52, nam giới chiếm tỉ lệ 56,6%. Tỉ lệ mắc HCCH của đối tượng NC là 46,6%. Độ dày lớp nội trung mạc (NTM) của động mạch cảnh(ĐMC) có giá trị trung vị là 0,83 mm. Độ dày lớp nội trung mạc ĐMC ở người có HCCH (0,88 mm) dày hơn có ý nghĩa thống kê so với những người không có HCCH (0,77 mm). Độ dày lớp nội trung mạc ĐMC có tương quan thuận với số đo vòng bụng (r = 0,405), chỉ số Triglyceride (r = 0,160), huyết áp tâm thu (r = 0,347), huyết áp tâm trương (r = 0,181), đường huyết (r = 0,217) và tương quan nghịc với HDL-c (r = -0,128). Kết luận: Những người có HCCH thì độ dày lớp nội trung mạc ĐMC lớn hơn những người không có HCCH. Độ dày lớp nội trung mạc ĐMC đều có mối tương quan có ý nghĩa thống kê với tất cả các thành tố của HCCH.
Từ khóa: Hội chứng chuyển hóa, độ dày lớp nội trung mạc, động mạch cảnh.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng chuyển hóa (HCCH) đang trở thành một vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng trên toàn cầu, thúc đẩy bởi quá trình đô thị hóa, lối sống ít vận động và chế độ ăn thừa năng lượng. Ước tính khoảng 1/4 dân số trưởng thành thế giới mắc hội chứng này, với tỷ lệ gia tăng tỷ lệ thuận theo độ tuổi và tình trạng béo phì 1. Tại Việt Nam, khảo sát năm 2019 cho thấy tỷ lệ mắc HCCH tại TP.HCM đạt mức 36,2%, cao gấp gần 3 lần so với điều tra toàn quốc năm 2007, cho thấy tốc độ gia tăng nhanh chóng trong vòng 20 năm qua 2. Về mặt lâm sàng, HCCH là sự kết hợp của các yếu tố: Béo bụng và kháng insulin, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp và rối loạn chuyển hóa glucose. Sự tương tác của các thành tố này tạo ra tình trạng sinh xơ vữa mạnh, dẫn đến hình thành mảng xơ vữa tại các động mạch lớn. Trong đó, độ dày nội trung mạc (NTM) động mạch cảnh (CIMT) là yếu tố chỉ điểm quan trọng cho các bệnh lý tim mạch, đột quỵ và nguy cơ tử vong 3. Phương pháp siêu âm Doppler động mạch cảnh được ưu tiên sử dụng nhờ ưu điểm không xâm lấn, chi phí thấp và độ tin cậy cao để tầm soát tổn thương.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu. Người đến kiểm tra sức khỏe tổng quát tại Trung tâm Kiểm Tra Sức Khỏe Việt Nhật (HECI), bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 11 năm 2022 đến tháng 03 năm 2023.
Tiêu chuẩn nhận bệnh
+ Người Việt Nam ≥ 18 tuổi.
+ Kiểm tra sức khỏe tổng quát tại Trung tâm HECI, bệnh viện Chợ Rẫy, thực hiện gói khám có kèm theo siêu âm động mạch cảnh.
+ Đồng ý tham gia NC sau khi được giải thích mục đích NC và ký tên vào phiếu đồng thuận tham gia NC.
Tiêu chuẩn loại trừ
+ Người có thẩm mỹ vùng bụng: hút mỡ bụng, tạo hình thành bụng hoặc cắt bỏ da thừa vùng bụng.
+ Người có bệnh lý gây báng bụng.
+ Người không thể thu thập đầy đủ các thông tin cần cho NC.
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: NC cắt ngang
Cỡ mẫu.
Với mục tiêu là xác định tỉ lệ có hội chứng chuyển hóa ở người khám sức khỏe tổng quát:

Với n là cỡ mẫu tối thiểu, α là xác suất sai lầm loại I (chọn α = 0,05), Z(1 – α/2) = 1,96.
p là tỉ lệ mắc HCCH ước tính, chọn p = 0,298 theo NC của Trần Thừa Nguyên và cộng sự 4.
d là sai số cho phép, chọn d = 0,05. Áp dụng vào công thức, tính được n ≥ 322 người.
Với mục tiêu là so sánh độ dày lớp NTM động mạch cảnh ở người có và không có hội chứng chuyển hóa:

α: xác suất sai lầm loại I, với α = 0,05 à Z(1-a/2) = 1,96.
β: xác suất sai lầm loại II, với β = 0,1 à Z(1-β) = 1,28.
µ1: trung bình của nhóm 1. σ1: độ lệch chuẩn của nhóm 1.
µ2: trung bình của nhóm 2. σ2: độ lệch chuẩn của nhóm 2.
Theo NC của tác giả Ozra Tabatabaei-Malazy và cộng sự 5, µ1 = 0,69; σ1 = 0,16; µ2 = 0,60; σ2 = 0,11. Thay các giá trị vào, NC cần khảo sát ít nhất 97 người, trong đó cần có ít nhất 51 người bị mắc HCCH.
Như vậy, tổng hợp của cả 2 mục tiêu thì NC cần khảo sát ít nhất 322 người, trong đó cần có ít nhất 51 người bị mắc HCCH.
Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện liên tục.
Thời gian, địa điểm nghiên cứu: Trung tâm Kiểm Tra Sức Khỏe Việt Nhật (HECI), bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 11 năm 2022 đến tháng 03 năm 2023.
2.3 Biến số
Biến số nghiên cứu chính
+ Hội chứng chuyển hóa: Người bệnh có HCCH khi có bất kì từ 3/5 thành tố của HCCH trở lên. 5 thành tố này bao gồm: béo bụng, tăng Triglycerid, giảm HDL-C, THA, tăng đường huyết đói 6.
+ Độ dày lớp NTM ĐMC: được xác định bằng cách đo qua siêu âm động mạch cảnh ở 2 bên (trái và phải) và tại 3 vị trí: ĐMC chung, hành cảnh và ĐMC trong, với đơn vị đo là milimet 7

Các biến số phụ
Giới tính, tuổi, nhóm tuổi, nơi cư trú, tình trạng dinh dưỡng.
2.4 Xử lý số liệu
Số liệu được xử lí và phân tích bằng phần mềm Stata 14.0. Các biến định tính sẽ được mô tả bằng tần số và tỉ lệ phần trăm. Các biến định lượng sẽ được mô tả bằng giá trị trung bình và độ lệch chuẩn nếu có phân phối chuẩn, trường hợp có phân phối không chuẩn sẽ được mô tả bằng giá trị trung vị và bách phân vị 25% – 75%. So sánh hai biến định tính bằng kiểm định Chi bình phương nếu tần số lý thuyết > 5, ngược lại dùng kiểm định Fisher. So sánh hai biến định lượng dùng kiểm định t nếu có phân phối chuẩn, trường hợp phân phối không chuẩn dùng kiểm định phi tham số.
- Phân tích sự tương quan giữa độ dày lớp NTM ĐMC với các chỉ số định lượng của thành tố trong HCCH bằng hệ số tương quan Pearson (nếu phân bố bình thường) hay hệ số tương quan Spearman (nếu phân phối không bình thường), mức ý nghĩa được xác định khi p < 0,05. Mức độ tương quan r được đánh giá như sau:
- r > 0 : tương quan thuận; r < 0: tương quan nghịch
- r từ 0,10 – 0,30: tương quan yếu
- r từ 0,30 – 0,50: tương quan trung bình
- r > 0,50: tương quan mạnh
2.5 Y đức. Đề tài đã được chấp thuận bởi hội đồng đạo đức trong NC Y sinh học của Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch theo quyết định số 778/TĐHYKPNT-HĐĐĐ ngày 19/12/2022.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chúng tôi thu nhận 500 người đến khám sức khỏe tổng quát đủ tiêu chí nhận bệnh và không có tiêu chí loại trừ.
3.1 Đặc điểm chung của dân số nghiên cứu
Dân số NC có độ tuổi trung vị là 52,0 với nhóm tuổi từ 45 – 59 tuổi chiếm đa số (50,2%) và nam giới chiếm 56,6%. Có 65,4% đối tượng hiện sinh sống ở TP.HCM, còn lại là cư trú ở các tỉnh thành khác.
3.2 Đặc điểm các thành tố của hội chứng chuyển hóa
Chu vi vòng bụng: có giá trị trung bình là 84,4 ± 9,0 cm, nhỏ nhất là 53 cm, lớn nhất là 113 cm. Tỉ lệ đối tượng NC bị thừa cân và béo phì khá cao (66,6%).
Trong 500 ca NC, có 129 đối tượng đang điều trị cao huyết áp, chiếm tỷ lệ 25,8%. Huyết áp tâm thu và tâm trương của đối tượng NC có giá trị trung vị lần lượt là 117,0 mmHg và 76,0 mmHg.
Bảng 1. Đặc điểm của xét nghiệm mỡ máu trong dân số nghiên cứu (n = 500)
| Chỉ số mỡ máu | TV [KTV 25%; 75%] | Min – Max |
| LDL-C (mg/dL) | 143,0 [111,0; 170,0] | 42,0 – 295,0 |
| Cholesterol (mg/dL) | 211,0 [182,0; 243,0] | 93,0 – 457,0 |
| Triglyceride (mg/dL) | 137,5 [94,0; 207,5] | 37,0 – 2386,0 |
| HDL-C (mg/dL) | 46,0 [40,0; 54,3] | 22,0 – 103,0 |
| Non-HDL-C (mg/dL) | 163,0 [134,8; 195,0] | 54,0 – 15,8 |
| BN đang điều trị rối loạn mỡ máu [n (%)] | 81 (16,2) | |
Bảng 2. Các xét nghiệm về đường huyết của đối tượng nghiên cứu (n = 500)
| Xét nghiệm đường huyết | TV [KTV 25%; 75%] | Min – Max |
| HbA1c (%) | 5,6 [5,3; 6,0] | 4,2 – 15,8 |
| Đường huyết đói (mg/dL) | 98,0 [91,0; 108,0] | 75,0 – 433,0 |
| Đang điều trị đái tháo đường [n (%)] | 54 (10,8) | |

Hình 1. Tỉ lệ mắc hội chứng chuyển hóa của đối tượng nghiên cứu (n = 500)
Nhận xét: Tỉ lệ mắc HCCH (có từ 3 thành tố trở lên) của đối tượng NC là 46,6%.
3.3 Đặc điểm độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh
Bảng 3. Độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh của đối tượng nghiên cứu (n = 500)
| Đặc điểm | Kết quả |
| Độ dày NTM (mm) (TV [KTV 25%; 75%]) | 0,83 [0,70; 0,94] |
| Mảng xơ vữa [n (%)] | 152 (30,4) |
| Không hẹp [n (%)] | 421 (84,2) |
| Hẹp nhẹ [n (%)] | 78 (15,6) |
| Hẹp vừa [n (%)] | 1 (0,2) |
| Hẹp nặng [n (%)] | 0 (0,0) |
Nhận xét: Tỉ lệ hẹp lòng mạch ở mức nhẹ là 78 ca (chiếm 15,6%) và mức vừa là 1 ca (chiếm 0,2%), và không có trường hợp nào hẹp nặng.
Bảng 4. So sánh đặc điểm độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh ở người có và không có hội chứng chuyển hóa (n = 500)
| ĐMC | HCCH | p | |
| Có (n = 233) | Không (n = 267) | ||
| Độ dày (mm)
TV [KTV 25%; 75%] |
0,88
[0,80; 1,02] |
0,77
[0,65; 0,85] |
<0,001a |
| Xơ vữa [n (%)] | |||
| Có | 103 (44,2) | 49 (18,4) | <0,001b |
| Không | 130 (55,8) | 218 (81,7) | |
| Hẹp mạch | |||
| Không hẹp | 176 (75,5) | 245 (91,8) | |
| Hẹp nhẹ | 56 (24,0) | 22 (8,24) | <0,001c |
| Hẹp vừa | 1 (0,4) | 0 (0,0) | |
aPhép kiểm Wilcoxon rank sum, bPhép kiểm Pearson’s Chi squared, cPhép kiểm Fisher exact
Nhận xét: Độ dày lớp NTM ĐMC ở người có HCCH lớn hơn có ý nghĩa thống kê so với người không có HCCH. Tình trạng xơ vữa và hẹp mạch ĐMC chiếm tỉ lệ cao hơn ở người có HCCH so với người không có HCCH, kết quả có ý nghĩa thống kê.
3.4 Mối liên quan giữa độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh với các thành tố của hội chứng chuyển hóa
Những người có mắc 1 trong những thành tố của HCCH thì độ dày ĐMC đều lớn hơn những người không mắc thành tố đó một cách có ý nghĩa thống kê.

(*): p < 0,001
Hình 2. Tương quan giữa độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh với số đo vòng bụng của bệnh nhân (n = 500)
Nhận xét: Độ dày lớp NTM ĐMC có mối tương quan thuận mức độ trung bình với số đo vùng bụng.

(*): p < 0,001
Hình 3. Tương quan giữa độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh với chỉ số Triglyceride của bệnh nhân (n = 500)
Nhận xét: Độ dày lớp NTM ĐMC có mối tương quan thuận mức độ yếu với chỉ số Triglyceride

(*): p < 0,001
Hình 4. Tương quan giữa độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh với chỉ số HDL-C của bệnh nhân (n = 500)
Nhận xét: Độ dày lớp NTM ĐMC có mối tương quan nghịch mức độ yếu với chỉ số HDL – C.

(*): p < 0,001
Hình 5. Tương quan giữa độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh với chỉ số huyết áp của bệnh nhân (n = 500)
Nhận xét: NC tìm thấy mối tương quan thuận ở mức trung bình (huyết áp tâm thu) và yếu (huyết áp tâm trương) giữa độ dày lớp NTM ĐMC với chỉ số huyết áp của người bệnh.

(*): p < 0,001
Hình 6. Tương quan giữa độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh với chỉ số đường huyết của bệnh nhân (n = 500)
Nhận xét: Độ dày lớp NTM ĐMC có mối tương quan thuận mức độ yếu với chỉ số đường huyết.
IV. BÀN LUẬN
Nghiên cứu (NC) của chúng tôi ghi nhận tỉ lệ mắc HCCH là 46,6%, cao hơn so với một số tác giả quốc tế như Klongthalay S (32,7%), Wang X (30%) và Subías-Perié J (34,4%) 8. Sự khác biệt này có thể do đặc điểm đối tượng, thời điểm và tiêu chí chẩn đoán. Tại Việt Nam, tỉ lệ này dao động mạnh theo nhóm đối tượng: từ 36,2% ở người trưởng thành tại TP.HCM 2 đến 37,86% tại bệnh viện Chợ Rẫy, và đặc biệt cao ở nhóm bệnh nhân béo phì (77,3%) 9. Thực trạng này đòi hỏi chiến lược dự phòng phù hợp trong bối cảnh già hóa dân số và phát triển kinh tế.
Độ dày NTM ĐMC trung vị trong NC là 0,83 [0,70; 0,94] mm, nằm trong giới hạn bình thường theo ESC/ESH (2013). Chúng tôi tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về độ dày NTM ĐMC giữa nhóm có và không có HCCH, tương đồng với NC của Geovanini GR 10. Tại Việt Nam, Ngô Đình Châu cũng ghi nhận kết quả tương tự ở người béo phì 9. Điều này gợi ý HCCH làm tăng độ dày NTM ĐMC, thúc đẩy xơ vữa và là dấu hiệu dự báo nguy cơ tim mạch.
NC chúng tôi ghi nhận nhóm béo bụng có độ dày NTM ĐMC lớn hơn rõ rệt (0,87 so với 0,77 mm; p < 0,001) và có mối tương quan thuận với vòng bụng. Các NC khác cũng đã tìm thấy mối liên quan giữa béo bụng và độ dày lớp NTM ĐMC ở những người Hà Lan khỏe mạnh từ 45 đến 65 tuổi, người lớn Ireland nhập viện. NC theo chiều dọc về sức khỏe người trưởng thành ở Brazil báo cáo rằng, dựa trên phân tích tuyến tính đa biến, với mỗi lần tăng chu vi vòng bụng 1 cm, độ dày NTM ĐMC tăng 0,08 mm (β = 0,08; KTC 95%: 0,04 – 0,11; p < 0,0001) 11.
Những bệnh nhân có thành tố THA có độ dày lớp NTM ĐMC lớn hơn những bệnh nhân không THA (0,88 với 0,77; p < 0,001), phù hợp với các báo cáo của Võ Thị Kim Phương 12 và Yang C (r = 0,109; p = 0,029) 13.
NC của chúng tôi ghi nhận BN có thành tố tăng ĐH đói có độ dày lớp NTM ĐMC lớn hơn những BN không tăng ĐH đói, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (0,87 so với 0,78; p < 0,001). Đặc điểm này tương đồng với NC tại Nigeria 14 cho thấy những bệnh nhân có ĐH lúc đói ≥ 7 mmol/l có độ dày NTM ĐMC cao hơn nhóm bệnh nhân có ĐH đói < 7 mmol/l (1,2 ± 0,1 so với 1,0 ± 0,3; p < 0,001) và NC của Nguyễn Thị Ngọc Huyền ghi nhận glucose > 7 mmol/l có tương quan thuận với độ dày NTM ĐMC 15.
Mối liên hệ giữa nồng độ triglyceride và xơ vữa ĐMC vẫn còn gây tranh cãi. NC của chúng tôi cho kết quả những BN có thành tố tăng triglyceride có độ dày lớp NTM ĐMC lớn hơn những BN không tăng triglyceride một cách có ý nghĩa thống kê. Mối tương quan thuận mức độ yếu được ghi nhận giữa yếu tố triglyceride và độ dày lớp NTM ĐMC.
Về thành tố HDL-c, NC của chúng tôi cho thấy những người có giảm HDL-C có độ dày lớp NTM ĐMC lớn hơn những người không giảm HDL-c có ý nghĩa thống kê. Điều này tương đồng với báo cáo của Jin Pan và cộng sự 16. Tuy nhiên, kết quả NC của tác giả Yang Q và cộng sự cho thấy mức HDL-C giảm không ảnh hưởng đáng kể đến độ dày NTM ĐMC 17.
NC chúng tôi vẫn còn vài hạn chế do sử dụng thiết kế cắt ngang nên chưa xác định được mối quan hệ nhân quả. Đồng thời, việc chọn mẫu tại Trung tâm HECI có thể chưa phản ánh toàn diện quần thể bệnh nhân tại các chuyên khoa sâu như Nội tiết hay Tim mạch.
V. KẾT LUẬN
Độ dày lớp NTM ĐMC có giá trị trung vị là 0,83 [0,70; 0,94] mm. Những người có HCCH sẽ có độ dày lớp NTM ĐMC lớn hơn người không có HCCH. Độ dày lớp NTM ĐMC có mối tương quan thuận với số đo vòng bụng, chỉ số huyết áp, chỉ số đường huyết, chỉ số Triglyceride, nhưng có mối tương quan nghịch với chỉ số HDL – c.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Thomas GN, Ho SY, Janus ED, Lam KS, Hedley AJ, Lam TH. The US National Cholesterol Education Programme Adult Treatment Panel III (NCEP ATP III) prevalence of the metabolic syndrome in a Chinese population. Diabetes Res Clin Pract. Mar 2005;67(3):251-7. doi:10.1016/j.diabres.2004.07.022
- Phạm Ngọc Oanh, Phan Thanh Tâm, Văn Thái Minh, Trần Quốc Cường, Văn Thị Giáng Hương. HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2019 Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật TPHCM 2019;
- Shen W, Punyanitya M, Chen J, et al. Waist circumference correlates with metabolic syndrome indicators better than percentage fat. Obesity (Silver Spring). Apr 2006;14(4):727-36. doi:10.1038/oby.2006.83
- Trần Thừa Nguyên, Trần Hữu Dàng. Tỷ lệ hội chứng chuyển hóa của người dân Việt Nam. Tạp chí Nội tiết và Đái tháo đường. 2023;60:5-16. doi:10.47122/VJDE.2023.60.1
- Tabatabaei-Malazy O, Fakhrzadeh H, Sharifi F, Mirarefin M, Badamchizadeh Z, Larijani B. Gender differences in association between metabolic syndrome and carotid intima media thickness. J Diabetes Metab Disord. Sep 7 2012;11(1):13. doi:10.1186/2251-6581-11-13
- Alberti KG, Eckel RH, Grundy SM, et al. Harmonizing the metabolic syndrome: a joint interim statement of the International Diabetes Federation Task Force on Epidemiology and Prevention; National Heart, Lung, and Blood Institute; American Heart Association; World Heart Federation; International Atherosclerosis Society; and International Association for the Study of Obesity. Circulation. Oct 20 2009;120(16):1640-5. doi:10.1161/circulationaha.109.192644
- Alizadeh A, Roudbari A, Heidarzadeh A, Babaei Jandaghi A, Bani Jamali M. Ultrasonic measurement of common carotid intima-media thickness in type 2 diabetic and non-diabetic patients. Iran J Radiol. Jun 2012;9(2):79-82. doi:10.5812/iranjradiol.7564
- Subías-Perié J, Navarrete-Villanueva D, Fernández-García Á I, et al. Prevalence of Metabolic Syndrome and Association with Physical Activity and Frailty Status in Spanish Older Adults with Decreased Functional Capacity: A Cross-Sectional Study. Nutrients. May 30 2022;14(11)doi:10.3390/nu14112302
- Ngô Đình Châu. Nghiên cứu Hội chứng chuyển hóa và một số chỉ điểm nguy cơ tim mạch ở người béo phì. Luận án Tiến sĩ Y học. Trường Đại học Y Dược Huế; 2010.
- Geovanini GR, Pinheiro de Sousa I, Teixeira SK, et al. Carotid intima-media thickness and metabolic syndrome in a rural population: Results from the Baependi Heart Study. Int J Cardiol Hypertens. Sep 2020;6:100043. doi:10.1016/j.ijchy.2020.100043
- Raele R, Lotufo PA, Bittencourt MS, et al. The association of waist-to-height ratio and other anthropometric measurements with subclinical atherosclerosis: Results from the Brazilian Longitudinal Study of Adult Health (ELSA-Brasil). Nutr Metab Cardiovasc Dis. Oct 30 2020;30(11):1989-1998. doi:10.1016/j.numecd.2020.05.025
- Võ Thị Kim Phương. Khảo sát bề dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh bằng siêu âm doppler màu ở bệnh nhân bệnh động mạch vành. 2005;
- Yang C, Sun Z, Li Y, Ai J, Sun Q, Tian Y. The correlation between serum lipid profile with carotid intima-media thickness and plaque. BMC Cardiovascular Disorders. 2014/12/09 2014;14(1):181. doi:10.1186/1471-2261-14-181
- Baba M, Talle M, Ibinaiye P, et al. Carotid Intima-Media Thickness in Patients with Diabetes Mellitus Attending Tertiary Care Hospital in Nigeria. Angiology: Open Access. 2018;06doi:10.4172/2329-9495.1000210
- Nguyễn Thị Ngọc Huyền. Nghiên cứu độ dày lớp nội trung mạc động mạch cảnh và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 có biến chứng bệnh lý thận mạn. Luận án tiến sĩ y học. Trường Đại học y Hà Nội; 2020.
- Pan J, Liu J, Wang H, et al. Association of Carotid Atherosclerosis With Lipid Components in Asymptomatic Low-Income Chinese: A Population-Based Cross-Sectional Study. Front Neurol. 2020;11:276. doi:10.3389/fneur.2020.00276
- Yang Q, Lin Q, Guo D, et al. Association of Carotid Intima Media Thickness With Metabolic Syndrome Among Low-Income Middle-Aged and Elderly Chinese: A Population-Based Cross-Sectional Study. Original Research. Frontiers in Cardiovascular Medicine. 2021-November-19 2021;Volume 8 – 2021doi:10.3389/fcvm.2021.669245







