MAI ĐỨC HUY*, PHAN THÁI HẢO**,
TRẦN THỊ NGỌC THANH*, PHÙNG NGUYÊN QUÂN*
*Bệnh viện Nhân dân Gia Định
**Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Việc phát hiện sớm microalbumin niệu ở người bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) tuýp 2 rất quan trọng. Trên thế giới, nhiều nước và nhiều tác giả đã sử dụng xét nghiệm microalbumin niệu hay albumin niệu tăng vừa phải để theo dõi biến chứng ĐTĐ ngay từ khi mới chẩn đoán.
Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm mô tả đặc điểm microalbumin niệu ở người bệnh ĐTĐ tuýp 2 điều trị tại khoa Nội Tổng Hợp bệnh viện Đa Khoa Sài Gòn năm 2025.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu 89 người bệnh mắc bệnh ĐTĐ tuýp 2 điều trị tại khoa Nội Tổng hợp bệnh viện Đa khoa Sài Gòn từ 01/04/2025 đến 30/09/2025.
Kết quả: Tỷ lệ microalbumin niệu (MAU) dương tính ở người bệnh ĐTĐ tuýp 2 là 23,6% (MAU ≥30 mg/L), tương đồng với một số nghiên cứu trong nước nhưng thấp hơn ở những quần thể có thời gian mắc bệnh lâu hoặc bệnh viện tuyến trên. Trong đó, MAU ở nam giới trung bình là 71.5±92.6 mg/L, nữ giới là 64.7±89.8 mg/L. Nhóm người bệnh có MAU dương tính thường có HbA1c (trung bình 8.0±1.4%), creatinine máu (89.8 ± 22.1 µmol/L) và chỉ số BMI (trung bình 25.3 ± 3.2 kg/m2) cao hơn, gợi ý kiểm soát đường huyết và cân nặng chưa tối ưu làm tăng nguy cơ biến chứng thận. Tỷ lệ người bệnh có kèm tăng huyết áp chiếm 66.7% ở nhóm microalbumin niệu dương tính.
Kết luận: Kết quả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tầm soát microalbumin niệu định kỳ ở người bệnh ĐTĐ tuýp 2 để phát hiện sớm và can thiệp kịp thời.
Từ khóa: đái tháo đường, microalbumin niệu, biến chứng.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là bệnh rối loạn chuyển hoá mạn tính, là một trong những bệnh không lây có tốc độ phát triển nhanh. Đái tháo đường gây ra nhiều biến chứng mạn tính, để lại nhiều di chứng nặng nề, trong đó tổn thương thận, mắt, tim mạch và các mạch máu nhỏ rất thường gặp [1,6,7].
Bệnh ĐTĐ có thể được điều trị và tránh hoặc trì hoãn hậu quả bằng chế độ ăn uống, hoạt động thể chất, thuốc, tầm soát thường xuyên và điều trị các biến chứng [6,7,9]. Trong các biến chứng do bệnh đái tháo đường gây ra, biến chứng thận là biến chứng nghiêm trọng rất thường gặp, tiên lượng thường nặng. Sự xuất hiện của Microalbumin niệu, còn gọi là đạm niệu vi thể, ở người bệnh ĐTĐ là biểu hiện giai đoạn sớm nhất của biến chứng thận, làm gia tăng bệnh thận mạn, từ đó, làm tăng nguy cơ tử vong nói chung và tử vong do bệnh tim mạch nói riêng ở người bệnh ĐTĐ [3,7,26,28]. Tốc độ bài tiết albumin trong nước tiểu là một trong những chỉ số tốt nhất để theo dõi và chẩn đoán bệnh thận do ĐTĐ ở cả người bệnh ĐTĐ [3,26,27].
Việc phát hiện sớm microalbumin niệu ở người bệnh ĐTĐ tuýp 2 rất quan trọng. Trên thế giới, nhiều nước và nhiều tác giả đã sử dụng xét nghiệm microalbumin niệu hay albumin niệu tăng vừa phải để theo dõi biến chứng ĐTĐ ngay từ khi mới chẩn đoán [3,7,9,28].
Mục tiêu: Nghiên cứu này nhằm mô tả đặc điểm microalbumin niệu ở người bệnh ĐTĐ tuýp 2 điều trị tại khoa Nội Tổng Hợp bệnh viện Đa Khoa Sài Gòn năm 2025 (xác định tỷ lệ microalbumin niệu, các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng khác liên quan như chỉ số HbA1c, creatine máu, BMI,…) [6,7].
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Người bệnh mắc bệnh ĐTĐ tuýp 2 điều trị tại khoa Nội Tổng Hợp bệnh viện Đa Khoa Sài Gòn từ ngày 01/04/2025 đến ngày 30/09/2025 đồng ý tham gia nghiên cứu (tiêu chuẩn loại trừ nếu người bệnh có một trong các nội dung sau: có các biến chứng nặng, cấp tính như hôn mê nhiễm toan ceto, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, nhiễm trùng cấp; bị mắc các bệnh thận như: nhiễm trùng tiết niệu, sỏi tiết niệu, đái máu đại thể hoặc vi thể, sỏi tiết niệu; đang trong đợt mất bù của suy tim, xơ gan, người bệnh đang có thai hoặc đang trong thời kỳ kinh nguyệt; có tăng huyết áp ác tính; có protein niệu đại thể).
- Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang tiến cứu.
- Xử lý và phân tích số liệu: Quản lý, xử lý, phân tích số liệu bằng phần mềm EpiData 3.1 và STATA 14.0.
- Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học: Nghiên cứu được thông qua và được chấp thuận bởi Hội đồng Khoa học công nghệ của Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn.
III. KẾT QUẢ – BÀN LUẬN
Có tất cả 89 trường hợp ĐTĐ tuýp 2 thỏa tiêu chuẩn lựa chọn mẫu được khảo sát từ 01/04/2025 đến 30/09/2025 tại khoa Nội tổng hợp, Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn ghi nhận các kết quả như sau: Microalbumine niệu (MAU) dương tính (≥30 mg/L) có 21 trường hợp, chiếm 23.6%.; MAU âm tính có 68 trường hợp, chiếm 76.4%.
Bảng 1. Phân tích đa biến trên các yếu tố liên quan đến MAU (n=89)
| Biến | MAU âm tính (n=68) | MAU dương tính (n=21) | p |
| HbA1c (%) | 6.8 ± 1.1 | 80 ± 1.4 | <0.05 |
| Creatinine (µmol/L) | 69.8 ± 15.2 | 89.8 ± 22.1 | <0.05 |
| BMI (kg/m²) | 23.1 ± 2.4 | 25.3 ± 3.2 | <0.05 |
| Tăng huyết áp (%) | 39.7 | 66,7 | <0.05 |
| Điều trị insulin (%) | 27.9 | 57.1 | <0.05 |
Tỷ lệ này tương đồng với nghiên cứu tại Bệnh viện Quân y 103 (24,3%) và cao hơn Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình (18,1%), nhưng thấp hơn so với Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh (35%) và Bệnh viện đa khoa tỉnh Cà Mau (55,5%) [2,4,5,15,16,17]. Điều này cho thấy sự khác biệt vùng miền và đặc điểm dân số, đồng thời nhấn mạnh sự cần thiết phải tầm soát MAU định kỳ [5,12,13].

Biểu đồ 1. Phân bố HbA1c theo nhóm MAU
Nhóm MAU dương tính có giá trị HbA1c trung vị cao hơn rõ rệt so với nhóm MAU âm tính. Kết quả chứng minh kiểm soát đường huyết kém là yếu tố quan trọng liên quan đến biến chứng thận sớm [7,9,21,28]. Điều này phù hợp với nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước, khẳng định HbA1c là yếu tố nguy cơ mạnh đối với bệnh thận ĐTĐ [12,13,15].

Biểu đồ 2. Phân bố creatinine theo nhóm MAU
Nồng độ creatinine máu trung vị ở nhóm MAU dương tính cao hơn so với nhóm MAU âm tính. Mặc dù đa số bệnh nhân chưa có suy thận rõ rệt, sự khác biệt creatinine cho thấy tổn thương thận đã bắt đầu hình thành [3,26,27]. MAU do đó đóng vai trò là chỉ dấu sớm, có giá trị trong tầm soát ngay cả khi creatinine chưa tăng nhiều [28].

Biểu đồ 3. Phân bố BMI theo nhóm MAU
BMI ở nhóm MAU dương tính cao hơn so với nhóm MAU âm tính. Kết quả gợi ý mối liên quan giữa thừa cân/béo phì với tổn thương thận sớm ở người bệnh ĐTĐ tuýp 2 [19,22]. Đây là yếu tố nguy cơ có thể can thiệp được, cho thấy việc quản lý cân nặng nên là một phần quan trọng trong dự phòng biến chứng thận [7,23].
Bảng 2. Phân tích yếu tố nguy cơ giữa hai nhóm MAU (n=89).
| Yếu tố | MAU âm tính (n=68) | MAU dương tính (n=21) | p-value |
| Tăng huyết áp (%) | 39.7 | 66.7 | <0.05 |
| Điều trị insulin (%) | 27.9 | 57.1 | <0.05 |
| Hút thuốc (%) | 19.1 | 23.8 | NS |
| Uống rượu (%) | 17.6 | 19.0 | NS |
Trong số các yếu tố nguy cơ được phân tích, tỷ lệ tăng huyết áp ở nhóm MAU dương tính là 66,7%, cao hơn rõ rệt so với nhóm MAU âm tính (39,7%, p<0,05). Tương tự, tỷ lệ bệnh nhân đang điều trị insulin cũng cao hơn ở nhóm MAU dương tính (57,1% so với 27,9%, p<0,05). Ngược lại, hai yếu tố hút thuốc lá và uống rượu không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm (p>0,05). Kết quả phân tích yếu tố nguy cơ cho thấy tăng huyết áp và điều trị insulin có liên quan chặt chẽ với tình trạng MAU dương tính. Điều này phù hợp với cơ chế bệnh sinh: tăng huyết áp làm tăng áp lực cầu thận và thúc đẩy tổn thương màng lọc [20,26,27], trong khi việc phải dùng insulin thường phản ánh bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dài hơn hoặc tình trạng kiểm soát đường huyết kém hơn. Ngược lại, các yếu tố lối sống như hút thuốc và uống rượu không cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Tuy nhiên, điều này không loại trừ vai trò của chúng, bởi cỡ mẫu còn hạn chế và việc khai báo thói quen có thể chưa chính xác. Các nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn có thể làm rõ hơn vai trò của các yếu tố này.
Bảng 3. Phân bố mức độ microalbumine niệu (MAU) (n=89)
| Mức độ MAU | Giá trị (mg/L) | Số lượng (n) | Tỉ lệ (%) |
| Bình thường | <30 | 68 | 76.4 % |
| Microalbumin niệu | 30-300 | 16 | 18.0 % |
| Macroalbumin niệu | >300 | 5 | 5.6 % |
Có 76,4% người bệnh (68/89) có MAU trong giới hạn bình thường (<30 mg/L), 18,0% bệnh nhân (16/89) ở giai đoạn microalbumin niệu (30-300 mg/L), 5,6% bệnh nhân (5/89) ở giai đoạn macroalbumin niệu (>300 mg/L). Tỷ lệ microalbumin niệu (18,0%) tương đương với các nghiên cứu trong nước trước đây, phản ánh gánh nặng biến chứng thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2. Việc phát hiện 18% bệnh nhân ở giai đoạn microalbumin niệu có ý nghĩa lâm sàng quan trọng, vì đây là giai đoạn có thể can thiệp để làm chậm hoặc ngăn chặn tiến triển đến bệnh thận giai đoạn cuối.
Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận tỷ lệ MAU dương tính ở người bệnh ĐTĐ tuýp 2 là 23,6%, nằm trong khoảng trung bình so với các nghiên cứu trong nước. Tỷ lệ này thấp hơn so với nghiên cứu tại Cà Mau (55,5%) và tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM (35%), nhưng tương đồng với Bệnh viện Quân y 103 (24,3%) và cao hơn Thái Bình (18,1%). Sự khác biệt này có thể được lý giải bởi:
(1) Đặc điểm dân số nghiên cứu: bệnh nhân tại tuyến trung ương hoặc bệnh viện chuyên khoa thường có thời gian mắc bệnh lâu hơn, nhiều biến chứng hơn dẫn đến tỷ lệ MAU cao hơn. Trong khi đó, nghiên cứu của chúng tôi có thể bao gồm cả nhóm bệnh nhân phát hiện bệnh sớm, nên tỷ lệ thấp hơn.
(2) Kiểm soát đường huyết và yếu tố nguy cơ: HbA1c cao hơn rõ rệt ở nhóm MAU dương tính, chứng tỏ kiểm soát đường huyết kém là yếu tố quan trọng. Điều này phù hợp với nhiều nghiên cứu quốc tế, trong đó HbA1c cao là yếu tố nguy cơ mạnh của bệnh thận ĐTĐ.
(3) Chức năng thận: nhóm MAU dương tính có creatinine cao hơn, cho thấy tổn thương thận đã bắt đầu biểu hiện ở giai đoạn sớm. Sàng lọc MAU giúp phát hiện ngay cả khi eGFR chưa giảm nhiều, do đó cần thiết thực hiện thường quy.
IV. KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 89 trường hợp người bệnh ĐTĐ tuýp 2 điều trị tại khoa Nội tổng hợp, Bệnh viện Đa khoa Sài Gòn từ 01/04/2025 đến 30/09/2025, chúng tôi rút ra những kết luận sau: Kết quả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tầm soát microalbumin niệu định kỳ ở người bệnh ĐTĐ tuýp 2 để phát hiện sớm và can thiệp kịp thời [6,7,9,28]. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần các nghiên cứu đoàn hệ, cỡ mẫu lớn, có theo dõi dọc để xác định mối quan hệ nhân quả và xây dựng mô hình dự báo nguy cơ biến chứng thận ở người bệnh ĐTĐ tuýp 2 tại Việt Nam.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Đỗ Trung Quân (2007), Đái tháo đường và điều trị, Nhà xuất bản Y học.
- Trần Xuân Trường, Nguyễn Chí Dũng (2008), Nghiên cứu nồng đọ microalbumin niệu chẩn đoán sớm biến chứng thận trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2, Tạp chí Y học thực hành, 1 (594+ 595): 34-37.
- Levin A & Stevens PE. Summary of KDIGO2012 CKD Guideline: Behind the scenes, need for guidance, and a framework for moving forward. Kidney Int. 2014;85, 49–61.
- Hoàng Thu Hà, Hoàng Thu Hà, Trần Thị Thu Hương, Uông Thị Thu Hương, Vương Tuyết Mai. Nghiên cứu tỷ lệ microalbumin niệu dương tính ở bệnh nhân đái tháo đường. Y học Tp. Hồ Chí Minh. 2017;21:62–66.
- Phạm Văn Hùng, Nguyễn Thị Kiều, Đoàn Hữu Thiển, Trần Hồng Trâm. Đặc Điểm Microalbumin Niệu Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Típ 2 Tại Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022:515(1):103-107.
- “Hướng dẫn chân đoán và điều trị Đái Tháo Đường typ 2” của Bộ Y tế 2020.
- Standards of Care in Diabetes 2025 – ADA.
- Quy trình lâm sàng và chẩn đoán Đái Tháo Đường typ 2, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương.
- Standards of Care in Diabetes 2024 – ADA.
- Agnes Fogo và American Journal of Kidney Diseases’ Atlas of Renal Pathology
- “Hướng dẫn chẩn đoán bệnh thân mạn và một số bệnh lý về thận” năm 2024 của Bộ Y tế.
- Alfehaid AA. Prevalence of microalbuminuria and its correlates among diabetic patients attending diabetic clinic at National Guard Hospital in Alhasa. Family Community Med. 2017;24(1):1–5
- Pasko N, F Toti, A Strakosha, E Thengjilli (2013), Prevalence of microalbuminuria and risk factor analysis in type 2 diabetes patients in Albania: the need for accurate and early diagnosis of diabetic nephropathy, Hippokratia
- Alfehaid AA. Prevalence of microalbuminuria and its correlates among diabetic patients attending diabetic clinic at National Guard Hospital in Alhasa. Family Community Med. 2017;24(1):1–5
- Phạm Đức Minh. “Nồng độ microalbumin và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường týp 2 điều trị ngoại trú”. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm 18(5+6)2022 .
- Phạm Văn Hùng, Nguyễn Thị Kiều, Đoàn Hữu Thiển, Trần Hồng Trâm. Đặc Điểm Microalbumin Niệu Của Người bệnh Đái Tháo Đường Típ 2 Tại Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022:515(1):103107.
- Hoàng Thu Hà, Hoàng Thu Hà, Trần Thị Thu Hương, Uông Thị Thu Hương, Vương Tuyết Mai. Nghiên cứu tỷ lệ microalbumin niệu dương tính ở người bệnh đái tháo đường. Y học Tp. Hồ Chí Minh. 2017;21:62–66.
- Bùi Thị Minh Phượng, Nguyễn Thế Điệp, Trần Như Quỳnh, Hoàng Thị Thúy Diệu. Nghiên cứu “Nhận xét mối liên quan chỉ số microalbumin nước tiểu với chỉ số hóa sinh máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ II tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình. Vietnam medical journal n02 – OCTOBER – 2022
- A. Mozumdar, G. Liguori. Corrective Equations to Self-Reported Height and Weight for Obesity Estimates Among U.S. Adults: NHANES 1999-2008. Research quarterly for exercise and sport. 2016;87(1):47-58. doi:10.1080/02701367.2015.1124971
- B. Williams, G. Mancia, W. Spiering, et al. 2018 ESC/ESH Guidelines for the management of arterial hypertension. European heart journal. 2018;39(33):3021-3104. doi:10.1093/eurheartj/ehy339
- American Diabetes Association. 2. Classification and Diagnosis of Diabetes: Standards of Medical Care in Diabetes-2021. Diabetes care. 2021;44(Suppl 1):S15-s33. doi:10.2337/dc21-S002
- World Health Organization. The Asia-Pacific perspective: redefining obesity and its treatment. 2000;Sydney : Health Communications Australia:55.
- AACE/ACE. Consensus statement by the American association of clinical endocrinologists and American college of endocrinology on the comprehensive type 2 diabetes management algorithm – 2017 excutive summary. Endocrine Practice, 23: 207-238, 2017.
- American Diabetes Association. Executive Summary: Standards of Medical Care in Diabetes 2011. Diabetes Care, Vol. 34, Suppl.1, pp. S 4 – S10, 2011.
- Brenner BM. The Kidney, 6th edition, 2006
- K/DIGO. KDIGO Clinical Practice Guideline for the Management of Blood Pressure in Chronic Kidney Disease. Kidney Int Suppl, 113, pp. 1-130, 2012.
- K/DOQI. KDOQI clinical practice guideline for diabetes and CKD: 2012 update. Am J Kidney Dis, 60 (5), pp. 850-886, 2012.
28.. Molitch ME, Adler AI, Flyvbjerg A, et al. Diabetic kidney disease: a KDIGO report. Kidney International, Publish online 2014.
- Wilcox C. and Tisher CC. Handbook of Nephrology and Hypertension, 5th edition 2004







