Hiệu quả và độ an toàn của perindopril/amlodipine trong việc đạt mức huyết áp mục tiêu ở bệnh nhân chưa điều trị hoặc chưa kiểm soát huyết áp với đơn trị liệu trước đó

0
291

Mục tiêu:

Đánh giá hiệu quả và độ dung nạp của viên phối hợp cố định perindopril/amlodipine trong thực hành lâm sàng ở những bệnh nhân chưa điều trị hoặc chưa kiểm soát huyết áp với các đơn trị liệu trước khi vào nghiên cứu.

M.Ahmed

đại diện cho các nghiên cứu viên của nghiên cứu DIAMOND. City Hospital, Dubai, UAE

 

Mục tiêu:

Đánh giá hiệu quả và độ dung nạp của viên phối hợp cố định perindopril/amlodipine trong thực hành lâm sàng ở những bệnh nhân chưa điều trị hoặc chưa kiểm soát huyết áp với các đơn trị liệu trước khi vào nghiên cứu.

Thiết kế và phương pháp:

Nghiên cứu nhận những bệnh nhân tăng huyết áp chưa được điều trị trước đó với HATTh > 160mmHg và/hoặc HATTr > 100mmHg; hoặc bệnh nhân tăng huyết áp chưa kiểm soát (HATTh > 140mmHg và/hoặc HATTr > 90mmHg) với các đơn trị liệu trước đó (chẹn kênh canxi, ức chế men chuyển, ức chế thụ thể và các điều trị chống tăng huyết áp khác)

Sau khi nhận vào nghiên cứu, liều sử dụng của viên phối hợp perindopril/amlodipine cho mỗi bệnh nhân được quyết định bởi nghiên cứu viên. Tại lần thăm khám 2 (2 tuần đến 1 tháng), để kiểm soát huyết áp chặt chẽ hơn, nghiên cứu viên có thể tăng liều perindopril 10 mg/amlodipine 5 mg, perindopril 5 mg/amlodipine 10 mg, hoặc perindopril 10 mg/amlodipine 10 mg một lần vào buổi sáng..

Tiêu chính đánh giá chính của nghiên cứu là sự kiểm soát huyết áp sau 3 tháng điều trị (HATTh < 140 mmHg và HATTr < 90 mmHg ở bệnh nhân không có tiểu đường; HATTh < 130 mmHg và HATTr < 85 mmHg ở bệnh nhân có tiểu đường). Tác dụng không mong muốn và sự tuân thủ điều trị cũng được ghi nhận.

Kết quả:

Huyết áp được kiểm soát ở 73% bệnh nhân (2091/2845). Tại tuần thứ 4 của đợt theo dõi, HATTh trung bình và HATTr trung bình giảm một cách có ý nghĩa (p<0.01) ở toàn bộ dân số nghiên cứu và ở mỗi phân nhóm khác nhau (bảng bên dưới). Có tổng cộng 3% (86) bệnh nhân rút ra khỏi nghiên cứu do ho; 2% (57) do phù và 4% (129) do mất dấu theo dõi. Sự tuân thủ điều trị trung bình là 94.4%.

Bàn luận:

Phối hợp cố định của perindopril và amlodipine hiệu quả và an toàn trong việc kiểm soát huyết áp, với tỷ lệ tuận thủ gần như tuyệt đối trong thực hành lâm sàng hàng ngày ở những bệnh nhân chưa điều trị hoặc chưa kiểm soát huyết áp với đơn trị liệu trước đó. Nhữn kết quả này ủng hộ cho những khuyến cáo về việc sử dụng viên phối hợp cố định trong điều trị tăng huyết áp.

 Bảng: Mức giảm huyết áp từ thời điểm ban đầu đến tuần thứ 4. *p<0.001

 

Ban đầu

Tuần thứ 4

 

HATTh

(mmHg)

HATTr

(mmHg)

HATTh

(mmHg)

Mức giảm HATTh (mmHg)

HATTh

(mmHg)

Mức giảm HATTr (mmHg)

Toàn bộ BN n=2815

159.5

99.3

132.7

26.8*

83.2

16.1*

BN chưa kiểm soát với ƯCTT n=660

161.7

105.2

132.5

28.8*

85.3

19.95*

BN chưa kiểm soát với losartan n=200

159

102

131.1

28.9*

84.34

17.66*

BN chưa kiểm soát với valsartan n=171

163.8

106.5

133.8

30*

86.34

20.16*

BN chưa kiểm soát với irbesartan n=66

171.4

103.3

135.7

35.7*

88.6

14.7*

BN chưa kiểm soát với ƯCMCn=516

159.5

99.3

132.8

26.7*

83.13

16.17*

BN chưa kiểm soát với ramipril n=104

159

100

132

27.8*

82.84

17.16*

BN chưa kiểm soát với lisinopril n=100

161.8

103.9

131.3

30.5*

85.1

18.8*

BN chưa kiểm soát chẹn kênh canxin=356

161.3

101.35

132.3

29*

83.4

17.95*