Hiệu quả kiểm soát huyết áp của viên phối hợp liều cố định Perindopril/Amlodipine ở bệnh nhân chưa kiểm soát huyết áp với đơn trị liệu hoặc trị liệu phối hợp hai thuốc khác

0
316

MỤC TIÊU:

Đánh giá hiệu quả và độ dung nạp của viên phối hợp cố định ức chế men chuyển (perindopril) và chẹn kênh canxi (amlodipine) trên bệnh nhân tăng huyết áp chưa kiểm soát với đơn trị liệu hoặc phối hợp hai thuốc trước đó.

G.Mp, V.Bahl, U.Jadhav, H. Thacker, S.Kumar, G.B.Pant Hospital, New Delhi, India

All Indian Institute of Medical Sciences, New Delhi, Indian, M.G.M New Bombay Hospital

Navi Mumbai, India, Jaslok Hospital research Center, Mumbai, India,

Vivekanand Institute of Medical Sciences, Kolkata, India
Hiệu đính: TS. BS HỒ HUỲNH QUANG TRÍ

 

MỤC TIÊU:

Đánh giá hiệu quả và độ dung nạp của viên phối hợp cố định ức chế men chuyển (perindopril) và chẹn kênh canxi (amlodipine) trên bệnh nhân tăng huyết áp chưa kiểm soát với đơn trị liệu hoặc phối hợp hai thuốc trước đó.

 

PHƯƠNG PHÁP:

Các nghiên cứu viên đã thu nhận 885 bệnh nhân chưa kiểm soát với đơn trị liệu hoặc phối hợp hai thuốc khác, huyết áp > 140/90. Bệnh nhân được chuyển sang 1 viên phối hợp liều cố định perindopril 4mg/amlodipine 5mg một ngày; bên cạnh đó bệnh nhân vẫn dùng những thuốc không chống tăng huyết áp khác và theo dõi trong 60 ngày. Tiêu chí đánh giá chính là sự kiểm soát huyết áp sau thời gian theo dõi (huyết áp tâm thu < 140, huyết áp tâm trương < 90).

 

KẾT QUẢ:

Trong 885 bệnh nhân nhận vào nghiên cứu, 688 bệnh nhân (80.5%) chưa kiểm soát với đơn trị liệu hoặc phối hợp khác trước đó (huyết áp tâm thu > 140, huyết áp tâm trương > 90). Trong 654 bệnh nhân chưa kiểm soát huyết áp với đơn trị liệu, huyết áp trung bình giảm từ 165.4±15.4/100.0±8.8mmHg xuống 132.5±9.5/82.7±6.0mmHg (p<0.001) sau 60 ngày điều trị và có 82.1% (537) bệnh nhân kiểm soát được huyết áp trong toàn bộ dân số nghiên cứu. Ở phân nhóm bệnh nhân chưa kiểm soát đầy đủ với các phối hợp trước đó (201 bệnh nhân) có mức giảm huyết áp từ 167.0±16.5/99.2±7.8mmHg xuống còn 135.3±11.4/83.0±5.5mmHg, và có 75.6% bệnh nhân kiểm soát được huyết áp. Hiệu quả chống tăng huyết áp quan sát được trên tất cả các phân nhóm bệnh nhân, bất kể điều trị tăng huyết áp trước đó là gì (bảng 1). Một số bệnh nhân không tiếp tục điều trị do các nguyên nhân: ho – 3BN (0.4%); phù – 3BN (0.4%); không có hiệu quả – 2BN (0.2%); mất dấu – 37BN (4.3%).

 

BÀN LUẬN:

Những kết quả từ nghiên cứu này đã khẳng định sự hiệu quả và độ dung nạp tốt của viên phối hợp liều cố đinh perindopril/amlodipine trên những bệnh nhân chưa kiểm soát huyết áp với đơn trị liệu hoặc phối hợp khác trước đó.


 Bảng 1

Điều trị trước đó

BN (n)

HA ban đầu (mmHg)

Mức giảm HATTh trung bình (mmHg)

Mức giảm HATTr trung bình (mmHg)

Tỷ lệ BN kiểm soát HA

 

Ngày thứ 15

 

Ngày thứ 60

 

Ngày thứ 15

 

Ngày thứ 60

 

 

Chẹn kênh canxi

 

286

 

164.9/99.9

 

-18

 

-32

 

-9

 

-17

 

81.4

 

Ức chế thụ thể

 

114

 

164.5/99.7

 

-18

 

-31

 

-10

 

-17

 

83.3

 

Ức chế men chuyển

 

154

 

166.1/99.8

 

-22

 

-35

 

-10

 

-17

 

85.1

 

Chẹn beta

 

80

 

166.0/101.7

 

-21

 

-34

 

-11

 

-18

 

80.0

 

Lợi tiểu

 

20

 

168.1/98.9

 

-16

 

-29

 

-9

 

-17

 

65.0

 

ƯCMC/lợi tiểu

 

30

 

166.0/99.7

 

-19

 

-30

 

-12

 

-18

 

63.3

 

ƯCTT/lợi tiểu

 

44

 

165.4/97.9

 

-17

 

-31

 

-9

 

-16

 

75.0

 

ƯCTT/chẹn kênh canxi

 

42

 

169.9/100.6

 

-16

 

-32

 

-8

 

-15

 

73.8

 

Chẹn beta/lợi tiểu

 

17

 

165.4/99.9

 

-19

 

-32

 

-11

 

-19

 

82.4

 

Chẹn kênh canxi/chẹn beta

 

68

 

167.2/98.7

 

-16

 

-33

 

-9

 

-16

 

80.9