Tỷ lệ giảm độ thanh thải Creatinine ở người lớn tuổi tại Bệnh viện cấp cứu Trưng Vương năm 2007

0
367
Người lớn tuổi, tuổi càng cao, nguy cơ giảm chức năng thận càng tăng. Độ lọc cầu thận có vai trò quan trọng đánh giá chức năng thận. Chúng tôi tiến hành đề tài với mục tiu: Xác định tỷ lệ người có tuổi có suy giảm chức năng thận dựa vào độ thanh thải Creatinine.

ThS. Dương Thị Thanh Tâm,
TS. Đinh Minh Tân
TÓM TẮT
I. ĐẶT VẤN ĐỀ: Người lớn tuổi, tuổi càng cao, nguy cơ giảm chức năng thận càng tăng. Độ lọc cầu thận có vai trò quan trọng đánh giá chức năng thận. Chúng tôi tiến hành đề tài với mục tiu: Xác định tỷ lệ người có tuổi có suy giảm chức năng thận dựa vào độ thanh thải Creatinine. Khảo sát độ chính xác của việc tính độ lọc cầu thận bằng công thức Cockcroft Grault so với độ thanh thải Creatinine 24 giờ, lấy độ thanh thải Creatinine 24 giờ làm chuẩn trên đối tượng người có tuổi Việt Nam nói riêng và chủng tộc da vàng nói chung .
2..PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Tiền cứu, cắt ngang, mô tả, phân tích . 132 BN chia 2 nhĩm:nhóm I : người e” 60 tuổi và nhóm II ( chứng): người < 60 tuổi điều trị tại BV CC Trương Vương từ 10/2007 -3/2008 . Khám lm sng và xét nghiệm máu, nước tiểu. Phương tiện: đo thể tích nước tiểu trong 24 giờ và định lượng creatinine nuớc tiểu.Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 10.0 .
3. kết quả
Tổng số 132 BN , nhóm I  # 60  coù 76 BN ( 57,58%), nhoùm II < 60 T coù 56 BN ( 42,42%).Tuổi tb  chung 59 ± 15 T , Nhóm I:58 ± 16 T, N II: 59 ± 16T.Đặc điểm lâm sàng cả 2 nhóm: tuổi tb70 ± 8 T, trọng lượng:48,1 ± ,47kg, cao 154,2  ± 5,9cm, diện tích da: 1,43± 0,13 m², BMI: 20,3  ± 2,7 ;
Nhóm II: tuổitb: 44 ± 10T, trọng lượng 52,8  ± 3,5kg, cao 156,5 ± 5,6cm, diện tích da: 1,51  ± 0,16 m², BMI: 21,7± 2,69 . Kết quả ĐTT Cre 24giờ và các thập số liên quan của nhómI # 60T, Creatinine HT: 75,38 ± 9,53 ìmol/l, Creatinine NT:1805,89 ± 443,19 ìmol/l; thể tích NT24g:2030,74  ± 328,67ml, ĐTT Cre 24g:42,09  ± 10,21 ml/phút, ĐTT Cre 24g(ml/ph/1,73 m²50,35 10,1 ; ĐTT C.G: 51,13  ± 13,01 ml/ph, ĐTT Cre C.G (ml/ph/1,73 m² ): 62,15 ± 12,87 Nhóm II < 60T: Cre HT : 79,68 ± 10,95 ìmol/l, Cre NT: 2173,64 ± 759,9ìmol/l, thể tích NT24G: 1952,8 ±468,2ml,Độ TT Cre 24g: 59,33 ± 13,03 ml/ph; ĐTT Cre 24g(ml/ph/1,73 m²):67,46±12,97
ĐTT Cre C.G: 73,09± 16,6 ml/ph;  ĐTT Cre 24g(ml/ph/1,73 m²):85,51±17,53 . Tương quan giữa ĐTTCre 24g và ĐTT Cre C.G.(nhóm I n=76) được hệ số tương quan chặt chẽ( r=0,94), tương đương kết quả của Cockroft – Gult(r=0,86), rút r phươngtrình đường th8ng3 hồi quy có dạng:
Y= a X  +  b (Y:=ĐTTCre 24g, X= ĐTT Cre C.G. , a= hệ số góc, b=hằng số, được Y=0,69X+9,25.
Tuơng quan mạnh hơn ở nhóm nữ, do đó phương trình hồi quy ở nữ : Y= 0,70X  8,22 . Nhóm 60-69Tuổi có Y= 0,65X + 11,81, với BMI < 18,5  có Y = 0,74 X  + 5,75 .
IV. KẾT LUẬN:
1.Độ TT Cre ở người # 60 T trung binh là 59,35  ± 10,1 ml/ph/1,73 m² da theo NT 24giờ và 62,15 ± 12,87  ml/ph/1,73 m² da theo công thức Cockroft- Gault ); giới tính, BMI không ảnh hưởng độ lọc cầu thận ở người có tuổi.Nam có Creatinin HT, Creatinine NT, chiều cao, cân nặng hơn của nữ
2. Độ lọc cầu thận ở nhóm người có tuổi giảm so với nhóm trẻ hơn.
3. Tỉ lệ người có tuổi độ TT Cre < 60 ml/ph/1,73 m² là :82,9% theo phương pháp thu thập nước tiểu 24 giờ, là 51,3% theo công thức Cockroft- Gault với creatinine  huyết thanh trong giới hạn bình thường.
4. Độ TT Creatinine Cockroft- Gault có tương quan chặt chẽ với độ thanh thải Creatinine 24giờ ở người có tuổi, (r=0,94, p < 0,05, n=76 ).

I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Những tiến bộ của y học đã góp phần đáng kể vào việc tăng tuổi thọ và chất lượng cuộc sống của người lớn tuổi, tuổi càng cao, nguy cơ giảm chức năng thận càng tăng, ở Canada năm 1996 có 17807 người lớn tuổi giảm chức năng thận, năm 2006 là 32152 người. Ở Mỹ  năm 1997 có 304083 người cao tuổi giảm chức năng thận, dự tính đến năm 2010 tăng  gấp 2 lần. Độ lọc cầu thận có vai trò quan trọng đánh giá chức năng thận. Không thể đo trực tiếp trên người được mà phải dựa vào :
– Creatinine huyết thanh,
– Độ thanh thải Creatinine 24 giờ,
– Độ thanh thải Creatinine đoán theo các công thức
The CARI Guidelines năm 2005 thu thập các nghiên cứu có giá trị 1966 – 4/2005 công bố : người có tuổi da trắng, da đen ở Châu Au, Châu Mỹ, da vàng Châu Á-Thái Bình Dương, Indo, đã đề nghị việc cần thiết làm trong tương lai là có nhiều nghiên cứu so sánh độ thanh thải Creatinine, Cockcroft  Grault và độ thanh thải Creatinine 24 giờ ở người có tuổi và chủng tộc da vàng. Do đó chúng tôi tiến hành đề tài với mục đích : Xác định tỷ lệ người có tuổi có suy giảm chức năng thận dựa vào độ thanh thải Creatinine. Khảo sát độ chính xác của việc tính độ lọc cầu thận bằng công thức Cockcroft Grault so với độ thanh thải Creatinine 24 giờ, lấy độ thanh thải Creatinine 24 giờ làm chuẩn trên đối tượng người có tuổi Việt Nam nói riêng và chủng tộc da vàng nói chung .Các mục tiêu cụ thể :
+ Khảo sát tri số các XN chức năng thận ( Creatinine huyết thanh, Creatinine nước tiểu, độ thanh thải Creatinine……) ở nhóm người có tuổi so với nhóm chứng .
+ Xác định tỷ lệ người có tuổi suy giảm chức năng thận dựa trên độ thanh thải  Creatinine theo phương pháp thu thập nước tiểu 24 giờ và theo công thức Cockcroft Grault     với Creatinine huyết thanh trong giới hạn bình thường.
+ Khảo sát sự tương quan giữa độ thanh thải Creatinine Cockcroft  Grault với độ thanh thải Creatinine 24 giờ ở người có tuổi.
2..  ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.1. Đối tượng nghiên cứu :
Tiêu chuẩn chọn mẫu: BN điều trị tại BVcấp cứuTrưng Vương  có creatinine HT  trong giới hạn Bt và ổn định, chia thành 2 nhóm : nhóm 1 e” 60 T, nhóm 2 (chứng) < 60T .         
Tiêu chuẩn loại trừ : BN không hợp tác, không thể thu giữ nước tiểu, BN bị phù, THA, ĐTĐ, tình trạng cấp cứu. BN đang dùng các thuốc gậy ảnh hưởng chức năng thận hoặc các thuốc ảnh hưởng đến sự bài tiết Creatinine.
2.. 2 . Phương pháp nghiên cứu : tiền cứu, cắt ngang, mô tả, phân tích .
Dân số NC: nhóm I : người e” 60 tuổi và nhóm II ( chứng): người < 60 tuổi điều trị tại BV CC Trương Vương từ 10/2007 –  3/2008 .
Các kỹ thuật và phương pháp đo đạc:Chọn bệnh : khám bệnh và xét nghiệm máu, nước tiểu.          Phương tiện: đo thể tích nước tiểu trong 24 giờ và định lượng creatinine nuớc tiểu.Lấy máu định lượng creatinine huyết thanh.Các xét nghiệm được tiến hành tại khoa xét nghiệm BV.CC Trưng Vương. Xử lý số liệu bằng phần mềmn SPSS 10.0 .
Creatinine HT trong giới hạn BT : 54 –110  µmol/l .Nam 70-110 µmol/l 0,8 – 1,3mg/gl)
Nữ  : 54 – 88 µmol/dl .           
– Độ TT Cre 24 giờ (ml/phút)    =  UV/ P  × 1440  .
U : nồng độ creatinine nước tiểu (µmol/l),    V: thể tích nước tiểu 24 giờ (ml)
P : nồng độ creatinine huyết thanh (µ mol/l),  1440: số phút trong 24 giờ .                 
– Độ  thanh thải Cockroft  Gault (ml/phút)  =   (140 – tuổi ) x CN x 12,3 / Cre HT ( µ mol/l).

BS_Tam_1
BS_Tam_2
BS_Tam_3
BS_Tam_4
BS_Tam_5
4 . KẾT LUẬN :
4 .1. Độ thanh thải Cre ở người = 60 tuổi  trung bình là 50,35 ± 10,10 ml/ph/1,73m2
(theo nước tiểu 24 giờ)  và  62,15 ± 12,87 ml/ph/1,73m2   (theo công thức Cockcroft Gault).
Giới tính, BMI không ảnh hưởng độ lọc cầu thận ở người có tuổi. Nam có Creatinine HT, Creatinine NT, chiều cao, cân nặng hơn nữ.
4 .2. Độ lọc cầu thận  ở nhóm người có tuổi giảm so với nhóm trẻ tuổi hơn .
4 .3. Tỷ lệ người có tuổi Độ tanh thải  Cre < 60 ml/ph/1,73m2 là:
82,9%  theo phương pháp thu thập nước tiểu 24 giờ ,
51,3%  theo công thức Cockcroft  Gault với Creatinine HT trong giới hạn bình thường .
4 .4. Độ thanh thải  Creatinine Cockcroft Gault có tương quan tốt với độ thanh thải  Creatinine 24 giờ ở người có tuổi (r = 0,94,  p < 0,05,  n = 76).

TÀI LIỆU THAM KHẢO :
1.    Trần Thị Hồng An(2001): Khảo sát độ thanh lọc creatinine trên người có tuổi cao huyết áp.Luận văn Thạc sĩ y học.Trường ĐHYD TP. Hồ Chí Minh .
2.    Alexandra P.,Joel G.R. et al(2001):Estmaton of creatinine Clearance in Elderly Persons in long-term Care Faccilities.Depertment of Medicine, Halmilton, Ontario, Canada.
3.    Phan Thị Liên Chi, Trần Thị Ánh Nuyệt, Trần Thị Thúy Đào, Nguyễn Thị Tuyết Hương và cs.(1996-1997): Độ thanh thải creatinine ở bệnh nhân cao tuổi .Tóm tắt các đề tài khoa học bệnh viện Thống Nhất.
4.    Trần Hữu Chi, Bùi Thụ (1968): Creatinine niệu ở người Việt Nam. Nội san y sinh hóa học, 1, tr.20-29.
5.    Cockroft D.W.,Gault M.H.(1975): Prediction of creatinine clearance from serum creatinine, Nephron,16,pp.31-41 .
6.    Fliser D.et al1999): Renal hangdling of grugs in the healhy elderly. Creatinine clearance underesmtes renal function and pharmacokinetics virtually unchanged. European Journal of Clinic Pharmacology, 55(3),pp.205-211 .
7.    Hosoya T.et al(1995):Changes in Renal Function with Aging among Japanese. Internal Medicine, 34(6), 520- 527 .
8.    Đỗ Đình Hồ (1998): Sổ tay xét nghiệm hóa sinh lâm sàng, NXB Y học, tr. 49-50.
9.    Trần Thị Bích Hương(2001): Liệu Clearance creatinine ước đoán theo công thức Cockroft- Gault có thể thay thế cho clearance creatinine 24giờ không, trên các bệnh nhân có bệnh lý chủ mô thận?, Y học Việt Nam 2001, Vol.258-259-260, 4-5-6 , tr.96-102.
10.    Trần Thị Bích Hương(2001):Nghiên cứu đánh giá clearance creainine 24giờ trên sinh viên y khoa trường đại học y dược TP.HCM.Y học TP. Hồ CHÍ Minh, chuyên đề nội khoa,tr1-4.
11.    Nguyễn Thế Khánh, Phạm Tử Dương(2001): Xét nghiệm sử dụng trong lâm sàng. NXB Y học, tr.918 .
12.    Phạm Đình Lựu(1996): Sự lọc ở cầu thận. Sinh lý học y khoa.Trường ĐHYD TP. Hồ Chí Minh, tấp, ch.4, tr. 203-212 .
13.    NguyễnThị Minh Nguyệt(2003):Khảo sát chức năng thận ở người có tuổi dựa trên độ thanh thải creatinine nội.Luận văn thạc sĩ y học. Trường ĐHYD T. Hồ Chí Minh,tr.25-37 .
14.    Rowe J.W.,Andres R., Tobin J.D. et al(1976): The effect of creatinine clearance in men: Across-sectional and longitudinal study. Journal Gerontoogy, 31,pp.155-163 .
15. Đoàn Yên(1998): Lão hóa, NXB Y học, tr.52-64.