slogan

 
 

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ TIM MẠCH HỌC

Năm 2009 nghiên cứu RE-LY được công bố, cho thấy ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim dabigatran có hiệu quả cao hơn warfarin (ở liều 150  mg x 2/ngày) hoặc tương đương warfarin (ở liều 110 mg x 2/ngày) trong phòng ngừa đột quị và thuyên tắc mạch hệ thống, đồng thời ít gây chảy máu nội sọ hơn.1

Đọc tiếp...

MỞ ĐẦU

  Theo các thống kê gần đây, tần suất lưu hành suy tim mạn tại các nước phát triển khoảng 2-3% và có thể lên đến 10% hoặc cao hơn ở những người trên 70 tuổi.1,2

Đọc tiếp...

1. Tổng quan

Stent phủ thuốc thế hệ thứ nhất có lớp Polymer không tiêu gắn thuốc chống tăng sinh nội mạch: Sirolimus hoặc Paclitaxel và kiểm soát sự phóng thích thuốc, thế hệ stent này cho thấy giảm nguy cơ tái hẹp và giảm tái tưới máu mạch đích so với stent không phủ thuốc.

Đọc tiếp...

(Triple antithrombotic therapy in patients with cardiovascular disesea)

I-  MỞ ĐẦU

Kháng kết tập tiểu cầu là nền tảng của điều trị nội khoa trong và sau đặt stent mạch vành để ngăn chặn biến chứng huyết khối cả ngắn và dài hạn.

Đọc tiếp...

VÌ SAO CẦN NGHIÊN CỨU LIỆU PHÁP KHÁNG TIỂU CẦU KÉP CHO BỆNH NHÂN CÓ TIỀN SỬ NHỒI MÁU CƠ TIM?

  Trong thập niên thứ hai của thế kỷ 21 này y học nói chung và ngành tim mạch học nói riêng đã đạt nhiều tiến bộ quan trọng.

Đọc tiếp...

Sơ lược lịch sử

            Đột tử do tim đã được đề cập trong các báo cáo tình huống (case report) cách nay nhiều thế kỷ (1869). Cuối những năm 1950, nhiều trường hợp chết đột ngột được ghi nhận với tim to bất thường cùng với nhiều đặc điểm bất đối xứng và bất thường về cấu trúc cơ tim.

Đọc tiếp...

CHUYỂN HÓA TY THỂ TRONG ĐIỀU KIỆN BÌNH THƯỜNG

  Hoạt động co bóp của cơ tim tiêu thụ adenosine triphosphate (ATP) một cách liên tục với vận tốc rất cao, điều được đảm bảo trong điều kiện bình thường bởi lưu lượng tưới máu mạch vành đầy đủ nhằm phục vụ cho sự oxy hóa nhiên liệu carbon và tái tổng hợp ATP qua đường hiếu khí trong các ty thể.

Đọc tiếp...

Định nghĩa và phân loại tăng áp phổi và tăng áp động mạch phổi

1. Định nghĩa: Tăng áp phổi (pulmonary hypertension: PH) được định nghĩa khi áp lực động mạch phổi trung bình (mPAP) ≥ 25mmHg được đo bằng thông tim phải lúc nghỉ ngơi 1.

Đọc tiếp...

LỢI ÍCH CỦA GIẢM TẦN SỐ TIM TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH MẠCH VÀNH

  Tần số tim có ảnh hưởng quan trọng đối với cán cân cung-cầu oxy của cơ tim. Tim càng chậm thì công của tim càng thấp và tiêu thụ oxy bởi cơ tim càng ít. Mặt khác, tim càng chậm thì thời gian tưới máu tâm trương càng dài. Do đó tần số tim thấp có lợi đối với người bệnh mạch vành.1

Đọc tiếp...

I/ Tỷ lệ mắc, yếu tố nguy cơ, cơ chế của cuồng nhĩ

1/ Tỷ lệ mắc, yếu tố nguy cơ

Theo nghiên cứu CPHA (Commission on Profession and Hospital Activity) năm 1990 tại hoa kỳ, trong số 517.699 bệnh nhân rối loạn nhịp được xuất viện có tới 179.018 bệnh nhân rung nhĩ (chiếm 34,6%), còn cuồng nhĩ là 23.420 (chiếm 4,5%) [13].

Đọc tiếp...

Rung nhĩ là một rối loạn nhịp thường gặp và có tần suất tăng dần theo tuổi.1 Cùng với sự già đi của dân số, tần suất lưu hành rung nhĩ ngày càng tăng trên toàn cầu.

Đọc tiếp...

Cơ chế bệnh sinh của hội chứng mạch vành cấp là hiện tượng vỡ mảng xơ vữa trong động mạch vành. Khi mảng xơ vữa bị vỡ, tiểu cầu tiếp xúc với lõi lipid bên trong mảng và được hoạt hóa dẫn đến hình thành huyết khối (ban đầu là huyết khối tiểu cầu, sau đó hình thành thêm mạng lưới fibrin chồng lên) từ đó gây hẹp nặng hoặc tắc hẳn động mạch vành.

Đọc tiếp...