slogan

 
 

topbannerv1

TIN TỨC

ĐỘT QUỴ VÀ XUẤT HUYẾT NHIỀU HƠN Ở BỆNH NHÂN RUNG NHĨ KÈM BỆNH THẬN
Một nghiên cứu gần đây cho thấy: Bệnh thận mạn làm tăng cả nguy cơ đột quỵ và xuất huyết ở bệnh nhân rung nhĩ. Nghiên cứu cũng ghi nhận Warfarin làm giảm

Đọc tiếp...

THANG ĐIỂM CHADS2 GIÚP TIÊN ĐOÁN NGUY CƠ RUNG NHĨ SAU PHẪU THUẬT BẮC CẦU ĐỘNG MẠCH VÀNH

Kết quả từ 1 nghiên cứu gần đây cho thấy: Thang điểm CHADS2 thường được sử dụng để tiên đoán nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân phẫu thuật bắc cầu động mạch vành

Đọc tiếp...

TEST ĐI BỘ 6 PHÚT TƯƠNG ĐỒNG VỚI TRẮC NGHIỆM THẢM LĂN TRONG VIỆC
TIÊN ĐOÁN NGUY CƠ BỆNH MẠCH VÀNH ỔN ĐỊNH

Test đi bộ 6 phút (6MWT) có thể thực hiện ở bất kỳ nơi nào có hành lang, giúp báo trước nguy cơ suy tim, nhồi máu cơ tim hoặc tử vong bất kể các yếu tố nguy cơ

Đọc tiếp...

TÓM TẮT NHỮNG CẬP NHẬT CHÍNH TRONG KHUYẾN CÁO CỦA ESC 2012

-Mới đây 19-22 tháng 5 năm 2012, tại hội nghị thường niên hằng năm, Hội Tim Châu Âu (European Society of Cardiology-ESC) hợp tác cùng Hiệp Hội Suy tim

Đọc tiếp...

TÓM TẮT BÀI TỔNG QUAN CỦA ADA/EASD 2012 VỀ XỬ TRÍ TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2:  CÁCH TIẾP CẬN TẬP TRUNG VÀO BỆNH NHÂN (A PATIENT-CENTERED APPROACH)

Hiệp hội đái tháo đường Mỹ (American Diebetes Association-ADA) và hiệp hội nghiên cứu về đái tháo đường Châu Âu

Đọc tiếp...

I. TÓM TẮT BÁO CÁO CỦA ACCF/SCAI/STS/AATS/AHA/ASNC/HFSA/SCCT 2012 VỀ TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG THÍCH HỢP CHO TÁI THÔNG MẠCH VÀNH (Appropriate Use Criteria (AUC) for Coronary Revascularization):

- Hội trường môn tim mạch Mỹ (ACC) cộng tác cùng hội chụp và can thiệp tim mạch (SCAI), hội phẫu thuật lồng ngực (STS),

Đọc tiếp...

THUỐC KHÁNG ĐÔNG ĐƯỜNG UỐNG MỚI XARELTO (RIVAROXABAN) ĐANG ĐƯỢC CỤC QUẢN LÝ THỰC PHẨM VÀ DƯỢC PHẨM HOA KỲ (FDA) XEM XÉT CHỈ ĐỊNH TRONG NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP

Thuốc kháng đông đường uống mới Xarelto (biệt dược Rivaroxaban) của hãng dược phẩm Johson&Johson

Đọc tiếp...

ĐIỀU TRỊ THÀNH CÔNG DỊ ỨNG CLOPIDOGREL BẰNG STEROID

Kết quả từ 1 nghiên cứu đăng vào ngày 27/09/2011 trên tạp chí tim mạch Hoa Kỳ của Tiến sĩ Asim Cheema (Bệnh viện St Micheal's, Toronto) cho

Đọc tiếp...

TỔNG THƯ KÝ HỘI TIM MẠCH HỌC TP.HỒ CHÍ MINH:

"SỰ ĐỒNG THUẬN GIÚP CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI THÀNH CÔNG"

Thời điểm "Năm hết, Tết đến"  thường là dịp để chúng ta nhìn lại những việc đã làm được trong

Đọc tiếp...

DỰ PHÒNG HUYẾT KHỐI THUYÊN TẮC TĨNH MẠCH Ở BỆNH NHÂN NẰM VIỆN - KHUYẾN CÁO 2011 CỦA HỘI CÁC BÁC SỸ MỸ (AMERICAN COLLEGE OF PHYSICIANS-ACP)

 

Huyết khối thuyên tắc tĩnh mạch (venous thromboembolism-VTE) bao gồm thuyên tắc phổi (pulmonary embolism-PE) huyết khối tĩnh

Đọc tiếp...

Sáng ngày 11/11/2011 Tại Thành phó Hồ Chí Minh Phòng khám chuyên khoa đầu tiên trong cả nước được khai trương tại Bệnh viện Tim Tâm Đức dành cho những bệnh nhân điều trị bằng liệu pháp kháng đông đường uống

Đọc tiếp...

CẬP NHẬT HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ BỆNH ĐỘNG MẠCH NGOẠI BIÊN CỦA HỘI TIM MẠCH HOA KỲ/ QUỸ TRƯỜNG MÔN TIM MẠCH HOA KỲ NĂM 2011

Bệnh động mạch ngoại biên là tình trạng bệnh lý thường gặp và nguy hiểm. Bệnh hạn chế dòng máu đến chân, thận hoặc các cơ quan sống khác. Giảm dòng máu đến chân làm bệnh nhân đi lại trở nên khó khăn và đau. Nếu không điều trị kịp thời có thể bị đoạn chi. Hội tim mạch Hoa Kỳ (American Heart Association: AHA) và Quỹ Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ (American College of Cardiology Foundation: ACCF) vừa cập nhật hướng dẫn điều trị bệnh động mạch ngoại biên. Trong đó nhấn mạnh sử dụng rộng rãi đánh giá chỉ số huyết áp tâm thu động mạch chày/huyết áp tâm thu động mạch cánh tay (ankle-brachial index: ABI) để chẩn đoán sớm hơn; khuyến cáo bệnh nhân ngừng hút thuốc lá; và sử dụng hiệu quả thuốc kháng tiểu cầu cũng như các thuốc kháng đông khác.

Khuyến cáo sử dụng chỉ số huyết áp tâm thu động mạch chày/huyết áp tâm thu động mạch cánh tay

Nhóm I:

1. Chỉ số huyết áp tâm thu động mạch chày/huyết áp tâm thu động mạch cánh tay lúc nghỉ cần được sử dụng để xác lập chẩn đoán bệnh động mạch ngoại biên chi dưới ở bệnh nhân có ³ 1 trong các tình trạng sau: các triệu chứng ở chân khi vận động, vết thương không lành, ³ 65 tuổi , hoặc ³ 50 tuổi có hút thuốc lá hoặc mắc bệnh đái tháo đường. (mức chứng cứ B)

2. Kết quả chỉ số huyết áp tâm thu động mạch chày/huyết áp tâm thu động mạch cánh tay: giá trị bình thường 1,00 - 1,40; giá trị giới hạn 0,91 - 0,99; giá trị bất thường £ 0,90, > 1,40 được xem là động mạch cứng. (mức chứng cứ B)

Khuyến cáo ngừng hút thuốc lá

Nhóm I:

1. Cần đánh giá tình trạng sử dụng thuốc lá khi thăm khám những bệnh nhân đã từng hút thuốc lá hoặc đang hút thuốc lá. (mức chứng cứ A)

2. Bệnh nhân cần được hỗ trợ tư vấn và kế hoạch ngừng thuốc lá, có thể bao gồm điều trị bằng thuốc và/hoặc thực hiện chương trình cai thuốc lá. (mức chứng cứ A)

3. Những bệnh nhân hút thuốc lá hoặc sử dụng các dạng khác của thuốc lá có bệnh động mạch ngoại biên chi dưới cần được thầy thuốc hướng dẫn để ngừng hút thuốc lá, điều chỉnh hành vi và điều trị bằng thuốc. (mức chứng cứ C)

4. Khi không có chống chỉ định hoặc chỉ định bắt buộc khác, một hoặc phối hợp các điều trị bằng thuốc sau nên được thực hiện: varenicline, bupropion, và điều trị thay thế nicotine. (mức chứng cứ A)

Khuyến cáo sử dụng thuốc kháng tiểu cầu và kháng đông

Nhóm I:

1. Điều trị kháng tiểu cầu được chỉ định để làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ não và tử vong do bệnh mạch máu ở những bệnh nhân có bệnh động mạch ngoại biên chi dưới xơ vữa có triệu chứng, bao gồm đau cách hồi hoặc thiếu máu chi kịch phát, tiền căn tái tưới máu chi dưới, hoặc đoạn chi dưới do thiếu máu. (mức chứng cứ A)

2. Aspirin, liều 75 - 325mg/ngày, được khuyến cáo là điều trị kháng tiểu cầu an toàn và hiệu quả để làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, hoặc tử vong do bệnh mạch máu ở những bệnh nhân có bệnh động mạch ngoại biên chi dưới xơ vữa có triệu chứng, bao gồm đau cách hồi hoặc thiếu máu chi kịch phát, tiền căn tái tưới máu chi dưới, hoặc đoạn chi dưới do thiếu máu. (mức chứng cứ B)

3. Clopidogrel (75mg/ngày) được khuyến cáo là điều trị kháng tiểu cầu thay thế an toàn và hiệu quả để làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, hoặc tử vong do bệnh mạch máu ở những bệnh nhân có bệnh động mạch ngoại biên chi dưới xơ vữa có triệu chứng, bao gồm đau cách hồi hoặc thiếu máu chi kịch phát, tiền căn tái tưới máu chi dưới, hoặc đoạn chi dưới do thiếu máu. (mức chứng cứ B)

Nhóm IIa: điều trị kháng tiểu cầu có thể mang lại lợi ích làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, hoặc tử vong do bệnh mạch máu ở những bệnh nhân không triệu chứng có chỉ số huyết áp tâm thu động mạch chày/huyết áp tâm thu động mạch cánh tay £ 0,90. (mức chứng cứ C)

Nhóm IIb:

1. Không ghi nhận lợi ích của điều trị kháng tiểu cầu để giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, hoặc tử vong do bệnh mạch máu ở những bệnh nhân không triệu chứng có chỉ số huyết áp tâm thu động mạch chày/huyết áp tâm thu động mạch cánh tay 0,91 - 0,99. (mức chứng cứ A)

2. Phối hợp aspirin và clopidogrel có thể được xem xét để làm nguy cơ các biến cố tim mạch ở bệnh nhân có bệnh động mạch ngoại biên chi dưới xơ vữa có triệu chứng, bao gồm đau cách hồi hoặc thiếu máu chi kịch phát, tiền căn tái tưới máu chi dưới, hoặc đoạn chi dưới do thiếu máu và bệnh nhân không tăng nguy cơ chảy máu cũng như có nguy cơ tim mạch cao. (mức chứng cứ B)

Nhóm III: khi không có chỉ định khác điều trị warfarin, sử dụng phối hợp nó với điều trị kháng tiểu cầu để làm giảm nguy cơ biến cố thiếu máu tim mạch ở những bệnh nhân có bệnh động mạch ngoại biên chi dưới xơ vữa không mang lại lợi ích và có tiềm năng tăng nguy cơ chảy máu lớn. (mức chứng cứ B)

(From J.Am.Coll.Cardiol DOI: 10.1016/2011)

 

CẬP NHẬT HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ HẸP ĐỘNG MẠCH THẬN DO XƠ VỮA

Hẹp động mạch thận do xơ vữa thường xảy ra ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bệnh mạch máu, và có liên quan với tỷ lệ tử vong tăng. Mục tiêu chính trong điều trị hẹp động mạch thận do xơ vữa bao gồm kiểm soát huyết áp, cải thiện chức năng thận, và ngăn ngừa hiệu quả các biến cố tim mạch. Mặc dù điều trị nội khoa vẫn là cách tiếp cận chuẩn trong xử trí hẹp động mạch thận do xơ vữa, tái tạo mạch thận qua da có thể là phương pháp được lựa chọn trong một số trường hợp.

Các hướng dẫn hiện nay về tái tạo mạch máu ở bệnh nhân hẹp động mạch thận do xơ vữa

Nhóm I: hẹp động mạch thận do xơ vữa có ảnh hưởng huyết động ý nghĩa và suy tim xung huyết không rõ nguyên nhân hoặc phù phổi đột ngột không rõ nguyên nhân. (mức chứng cứ B)

Nhóm IIa:

1. Hẹp động mạch thận do xơ vữa có ảnh hưởng huyết động ý nghĩa và tăng huyết áp tiến triển, tăng huyết áp đề kháng, tăng huyết áp với thận nhỏ một bên không rõ nguyên nhân, và tăng huyết áp với bất dung nạp thuốc. (mức chứng cứ B)

2. Hẹp động mạch thận hai bên do xơ vữa hoặc hẹp động mạch thận do xơ vữa có bệnh thận mãn tiến triển. (mức chứng cứ B)

3. Hẹp động mạch thận do xơ vữa có ảnh hưởng huyết động ý nghĩa và đau ngực không ổn định. (mức chứng cứ B)

Nhóm IIb:

1. Một hoặc hai thận còn khả năng hoạt động với hẹp động mạch thận do xơ vữa có ảnh hưởng huyết động ý nghĩa không triệu chứng. (mức chứng cứ C)

2. Hẹp động mạch thận một bên do xơ vữa có ảnh hưởng huyết động ý nghĩa ở bệnh nhân có thận còn khả năng hoạt động. (mức chứng cứ C)

3. Hẹp động mạch thận một bên do xơ vữa và bệnh thận mãn. (mức chứng cứ C)

(From Curr Opin Cardiol 2011 26:463-471)