slogan

 
 

THÔNG TIN KHOA HỌC

Tác động của việc kiểm soát đường huyết tích cực trên các kết cục chính về thận  ở bệnh nhân Đái tháo đường típ 2 vẫn chưa được biết rõ.

Đọc tiếp...

Phân tích tổng hợp

Đái tháo đường (ĐTĐ) đang gia tăng, phổ biến rộng khắp thế giới và tác động đến khoảng 6,6% dân số người trưởng thành toàn cầu, hoặc tương đương 285 triệu người. Đến năm 2030, ước tính 350 triệu người trên toàn thế giới sẽ chung sống với bệnh ĐTĐ.

Đọc tiếp...

ĐẠI CƯƠNG

Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng (VNTMNT) là bệnh do sự lan tràn vi khuẩn từ những ổ sùi nhiễm trùng từ nội mạc tim hay nội mạc động mạch (shunt động tĩnh mạch, còn ống động mạch, hẹp eo động mạch chủ).

Đọc tiếp...

1.  Mở đầu

Các khuyến cáo gần đây hướng dẫn sử dụng thuốc kháng kết tập tiểu cầu kép (KKTTCK) với thời gian kéo dài từ 6-12 tháng sau đặt stent phủ thuốc (DES: drug-eluting stent) để phòng ngừa huyết khối gây tắc trong stent mạch vành và kéo dài 1 năm sau biến cố hội chứng mạch vành cấp (HCMVC)1,2.

Đọc tiếp...

MỞ ĐẦU

Đối với các bệnh nhân rung nhĩ đang điều trị warfarin và cần phẫu thuật chương trình hoặc thủ thuật chương trình xâm lấn khác, nhu cầu kháng đông bắc cầu trong thời gian ngưng điều trị warfarin chu phẫu vẫn còn chưa chắc chắn [1-3].

Đọc tiếp...

TÓM TẮT

Mục tiêu

Đánh giá tỷ lệ mắc Bệnh thận mãn (CKD) giai đoạn 3-5 (giảm chức năng thận kéo dài dưới 60 ml/phút/1,73 m2) trong các bệnh nhân đái thào đường type 2 (ĐTĐ 2) trên năm năm, xác định các yếu tố nguy cơ liên quan đến suy thận, và đưa ra một bảng yếu tố nguy cơ để dự đoán mức độ suy thận trong vòng 5 năm để áp dụng vào lâm sàng.

Đọc tiếp...

Lời ngỏ
Suy van tĩnh mạch xảy ra với tần suất cao, nhất là ở người cao tuổi do tình trạng lão hóa các lá van cũng như do thoái triển của thành tĩnh mạch, kèm theo đó là nhiều yếu tố mắc phải như thời gian sống và hoạt động kéo dài, đứng hoặc ngồi lâu, mang vác vật nặng, béo phì, thai kỳ, tiền căn huyết khối tĩnh mạch và cũng thường gặp do yếu tố di truyền từ gia đình.

Đọc tiếp...

CƠ SỞ VÀ MỤC ĐÍCH

Lợi tiểu thiazide (TD) bao gồm các dạng thiazide (chlorothiazide và hydro-chlorothiazide) và các dạng tương tự thiazide (thiazide like) bao gồm indapamide và chlorthalidone, đã được sử dụng để điều trị tăng huyết áp trong hơn 5 thập kỷ qua. Phân tích gộp này nhằm đánh giá liệu lợi tiểu thiazide và các dạng tương tự thiazide có tác dụng bảo vệ tim mạch hay không.

Đọc tiếp...

Tóm tắt

Mục tiêu: Nguy cơ hạ đường huyết ở người cao tuổi khi dùng glyburide so với gliclazide dạng phóng thích cải tiến trong chăm sóc thường quy là vấn đề chưa được xác định rõ ràng. Chúng tôi nghiên cứu nguy cơ hạ đường huyết trong bệnh viện sau khi bắt đầu điều trị glyburide so với gliclazide dạng phóng thích cải tiến.

Đọc tiếp...

MỞ ĐẦU

Trong số 200 triệu bệnh nhân trải qua phẫu thuật ngoài tim hàng năm trên thế giới, ≥ 10 triệu người sẽ bị biến chứng tim mạch trong vòng 30 ngày đầu tiên sau phẫu thuật [1],[2]. Mặc dù tầm quan trọng của vấn đề này nhưng chưa có biện pháp can thiệp nào an toàn và hiệu quả trong phòng ngừa các biến cố tim mạch [3],[4],[5].

Đọc tiếp...

Abstract

Beta-blockers are among the proven medication in Cardiovascular Medicine, reducing both the morbidity as well as the mortality. Most beta-blockers are well-absorbed after oral intake. The third generation beta-blockers have additional properties of vasodilatation.

Đọc tiếp...

I. Adenosine: tác dụng sinh lý và dược học

Adenosine là một nucleoside nội sinh có trong tất cả tế bào của cơ thể, điều tiết nhiều quá trình sinh lý bao gồm giãn mạch, bảo vệ tim, viêm và chức năng tiểu cầu. Cấu trúc hóa học là 6-amino-9-beta-D-ribofuranosyl-9-H-purine.

Đọc tiếp...