slogan

 
 

THÔNG TIN KHOA HỌC

HCMVC có ST chênh lên hoặc không có ST chênh lên đều có chung một cơ chế bệnh sinh là do huyết khối gây tắc mạch. Để xử trí HCMVC cần tác động vào cả 3 yếu tố: tan huyết khối, chống đông, và chống kết tập tiểu cầu. Đặc biệt cần lưu ý phòng ngừa các biến cố thứ phát trong quá trình điều trị duy trì.

Đọc tiếp...

VAI TRÒ CỦA THUỐC ỨC CHẾ KẾT TẬP TIỂU CẦU TRONG GIẢM BIẾN CỐ TIM MẠCH TRÊN BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP

Đọc tiếp...

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Do quá trình lão hóa của dân số và tỉ lệ béo phì gia tăng nên tỉ lệ hiện mắc của tăng huyết áp ngày càng tăng trên thế giới[20].

Đọc tiếp...

 Dù các thuốc kháng Vit K đã được sử dụng lâu đời và rộng rãi như là một thuốc phòng ngừa thuyên tắc huyết khối trên những bệnh nhân thay van tim, bệnh nhân rung nhĩ có nguy cơ bị huyết khối cao nhưng việc kiểm soát hiệu quả cũng như tính an toàn của thuốc không phải là chuyện dễ dàng.

Đọc tiếp...

Trong nhồi máu cơ tim (NMCT) cấp với ST chênh lên, việc tái thông mạch vành bằng thuốc tiêu sợi huyết hoặc can thiệp mạch vành qua da được khuyến cáo thực hiện sớm.1

Đọc tiếp...

Clopidogrel là thuốc ức chế tiểu cầu dùng đường uốngthuộc nhóm thienopyridine, ức chế thụ thể P2Y12 ở mức độ vừa phải. Ticagrelor  là thuốc ức chế tiểu cầu dùng đường uống không thuộc nhóm thienopyridine, có tác dụng trực tiếp ức chế có hồi phục thụ thể P2Y12 của tiểu cầu.Ticagrelor ức chế tiểu cầu nhanh hơn, mạnh hơn và ổn định hơn so với clopidogrel.

Đọc tiếp...

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Đạt được mục tiêu hạ huyết áp (HA) nhanh và ổn định là rất quan trọng trong việc giảm nguy cơ tim mạch. Điều trị phối hợp thuốc ngay từ đầu có thể làm tăng khả năng đạt HA mục tiêu.

Đọc tiếp...

Tóm tắt

Rung nhĩ gây tăng nguy cơ thuyên tắchuyết khốivà là yếu tố nguy cơ thường gặp nhất của đột quỵ do tim. Kháng vitamin K được sử dụng trong điều trị dự phòng đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ từ những năm đầu của thập niên 1990.

Đọc tiếp...

Mục tiêu: Nghiên cứu lâm sàng phase III được tiến hành trên những bệnh nhân Nhật Bản đái tháo đường típ 2, điều trị với linagliptin 5 mg và 10 mg, lần lượt so sánh với giả dược và voglibose, cho thấy cải thiện đường huyết có ý nghĩa lâm sàng sau 12 và 26 tuần điều trị. Nghiên cứu kéo dài thêm này nhằm đánh giá tính dung nạp lâu dài của linagliptin sau 52 tuần.

Đọc tiếp...

TÓM TẮT

Bối cảnh: Telmisartan không giống các thuốc chẹn thụ thể angiotensin khác, là một hoạt chất đồng vận một phần với thụ thể PPARγ (Peroxisome proliferator-activated receptor gamma), một đặc tính cho thấy làm cải thiện các chất đánh dấu bệnh lý tim mạch trên bệnh nhân đái tháo đường trong những nghiên cứu nhỏ.

Đọc tiếp...

MỤC TIÊU

Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy linagliptin, thuốc ức chế men dipeptidyl peptidase-4, có thể làm giảm sự bài tiết albumin niệu.

Đọc tiếp...

Can thiệp mạch vành qua da cùng với đặt stent đã trở thành điều trị thường quy cho bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp. Huyết khối trong stent(stent thrombosis) có thể xảy ra trong giai đoạn cấp (trong vòng 24 giờ), bán cấp (sau 24 giờ đến 30 ngày) hoặc muộn (sau 30 ngày) sau khi đặt stent1,2.

Đọc tiếp...