slogan

 
 

HUẤN LUYỆN NÂNG CAO VÀ CHUYÊN SÂU

9. Loạn nhịp nhi khoa và bệnh tim bẩm sinh

9.1 Điều chỉnh loạn nhịp thất ở trẻ em có tim cấu trúc bình thường

 

TS Phạm Hữu Văn

 

Điều chỉnh loạn nhịp thất ở trẻ em tim cấu trúc bình thường

Các khuyến cáo

Classa

Levelb

Ref.c

Người ta khuyến cáo trẻ em có PVC đơn thuần thường xuyên hay nhịp thất gia tăng và chức năng thất bình thường được theo dõi không cần điều trị.

I

 B

469, 470

Điều trị nội khoa hoặc triệt phá qua catheter được khuyến cáo ở trẻ em có các PVC thường xuyên hoặc VT được cho là nguyên nhân của rối loạn chức năng tâm thất.

I

C

Ý kiến chuyên gia

Triệt phá qua catheter cần được xem xét khi điều trị thuốc hoặc không hiệu quả hoặc không ưa dùng ở các trẻ em có RVOT / VT / PVCs có triệu chứng hoặc VT bó trái nhạy cảm verapamil.

IIa

B

471– 474

Triệt phá qua catheter do người có kinh nghiệm nên được xem xét sau thất bại điều trị thuốc hoặc khi thay thế điều trị thuốc kéo dài ở trẻ em LVOT tự phát có triệu chứng, các lá van động mạch chủ hình chỏm (cusps) hoặc VT/PVCs thượng tâm mạc.

IIa

B

473-474

Blockers kênh natri (class IC) nên được xem xét như sự thay thế beta-blockers hoặc verapamil ở trẻ em với VT đường ra.

IIa

C

471

Triệt phá qua catheter không được khuyến cáo ở trẻ em < 5 tuổi ngoại trừ khi điều trị thuốc trước đó thất bại hoặc khi VT không chịu đựng được huyết dộng học

III

B

475

Sử dụng verapamil không được khuyến cáo ở trẻ em < 1 tuổi

III

C

476

LVOT = đường ra thất trái; PVC = phức hợp thất sớm; RVOT = đường ra thất phải; VA = loạn nhịp thất; VT = nhịp nhanh thất.

aClass của các khuyến cáo.

bMức độ bằng chứng.

cTài liệu ủng hộ khuyến cáo.

 

Ở trẻ em, VAs có thể xảy ra trong các bệnh tim bẩm sinh (CHDs), các bệnh kênh hoặc bệnh cơ tim có thể di truyền, viêm cơ tim và khối u tim (rhabdomyomas sơ sinh), cũng như ở tim cấu trúc bình thường. Ở trẻ em khỏe mạnh, PVC đơn hình đơn thuần là rất phổ biến, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh (20%) và thanh thiếu niên (20-35%), có nguồn gốc chủ yếu từ các RVOT. Khi PVCs xảy ra thường xuyên (5-10% ở tất cả các nhắt bóp) hoặc phức tạp hơn, đánh giá tim gồm CMR và bệnh sử gia đình nhận được khuyến cáo để loại trừ bệnh kênh hoặc bệnh cơ tim được thừa kế. Tiếp theo được khuyên cáo để xác định sự phát triển của rối loạn chức năng LV, VT dai dẳng (tạm thời) hoặc bệnh cơ tim, chúng hiếm khi xảy ra. Điều trị nội khoa hoặc triệt phá qua catheter hiếm khi được chỉ định vì hầu hết trẻ em không triệu chứng và PVCs thường tiêu biến theo thời gian. [469.470.477 - 480] Nhịp thất bị động gia tăng có thể được thấy ở trẻ sơ sinh và trẻ sơ sinh khỏe mạnh, thường là một phát hiện ngẫu nhiên. Đây là rối loạn nhịp tim lành tính, tương tự như các PVC ở trẻ, thường biến mất mà không cần điều trị trong năm đầu tiên của đời sống. [481] Tỷ lệ báo cáo VT dai dẳng ở trẻ em nói chung là 1 / 100 000 trẻ trong 10 năm. Sự phổ biến của VT dai dẳng và tạm thời cũng thấp, 2-8 / 100 000 trẻ em đi học. [482.483] Đại đa số VTs tự phát có mặt ở trẻ lớn và thanh thiếu niên, với các vị trí nguồn gốc tương như ở người lớn (RVOT, LVOT hoặc chỏm động mạch chủ) . VT bó nhành trái nhậy cảm với Verapamil ít phổ biến hơn. [471-474]

VT liên hồi, thường có nguồn gốc từ LV, có liên quan với mầm mống ung thư ở tim (hamartomas) trong giai đoạn trứng nước. Các nhịp nhanh này thường dẫn đến suy tim và có tỷ lệ tử vong đáng kể mặc dù điều trị thuốc tích cực, triệt phá qua catheter và thậm chí điều trị phẫu thuật. [484] VT đa hình hoặc PVC đa dạng ít xảy ra ở trẻ em có tim bình thường và thường được kết hợp với bệnh kênh hoặc bệnh cơ tim có thể di truyền, các bệnh tim cấu trúc  hoặc viêm hoặc các bất thương chuyển hóa và độc học.

Ở trẻ lớn hơn, khuyến cáo liên quan đến điều trị VTs tự phát cũng tương tự như đối với người lớn. Ở trẻ nhỏ, các nghiên cứu về hiệu quả và tính an toàn của thuốc điều trị VTs tự phát được giới hạn chủ yếu là beta-blockers và verapamil, với ít dữ liệu có sẵn trên chẹn kênh natri (class IC) và các thuốc class III. [471.472] Ở trẻ sơ sinh < 1 năm tuổi, (iv) verapamil nên tránh vì có thể dẫn đến suy sụp về huyết động cấp tính. [476] Ở trẻ nhỏ, tỷ lệ biến chứng của triệt phá qua catheter cao hơn và có mối quan tâm liên quan đến sự phát triển các tổn thương do năng lượng tần số radio và nhiệt lạnh trong cơ tâm thất. [475.485 - 487] VTs tự phát và PVC phức tạp ở trẻ em có xu hướng tiêu biến một cách tự nhiên trong vòng vài tháng đến vài năm [471] Do đó, ở nhóm tuổi này, triệt phá qua catheter, bao gồm cả triệt phá RVOT-VT "đơn giản", chỉ được chỉ định như là điều trị hàng thứ 2 và nên được thực hiện ở các trung tâm có kinh nghiệm.

9.2 Đột tử tim và loạn nhịp thất ở các bệnh nhân có bệnh tim bẩm sinh

Ngăn ngừa đột tử tim và điều chỉnh loạn nhịp thất ở các bệnh nhân bệnh tim bẩm sinh

Các khuyến cáo

Classa

Levelb

Ref.c

Sau đánh giá để xác định nguyên nhân biến cố và loại trừ bất kỳ các nguyên nhân có có thể phục hồi, cấy ICD được khuyến cáo ở các bệnh nhân có CHD sống sót do ngừng tim được thoát.

I

B

488– 491

ICD cấy được khuyến cáo cho các bệnh nhân bị bệnh mạch vành với VT dai dẳng có triệu chứng đã trải qua đánh giá về huyết động và điện sinh lý..

I

B

488– 492

Triệt phá qua catheter được khuyến cáo như là liệu pháp bổ sung hoặc thay thế cho ICD ở bệnh nhân có bệnh mạch vành có VT đơn hình tái phát hoặc phương pháp điều trị ICD thích hợp mà không thể điều trị bằng cách tái lập trình thiết bị hoặc điều trị bằng thuốc.

I

C

492

ICD trị được khuyến cáo ở người lớn có bệnh mạch vành và một LVEF hệ thống < 35%, sinh lý hai thất, HF có triệu chứng mặc dù điều trị y tế tối ưu và chức năng NYHA II hoặc III.

I

C

493, 494

Cấy ICD cần được xem xét ở những bệnh nhân có bệnh mạch vành với ngất không rõ nguồn gốc trong sự hiện diện của một trong hai rối loạn chức năng tiên tiến thất hoặc VT dai dẳng hoặc VF có thể thúc đẩy  trong PVS.

IIa

B

488, 490, 491

Cấy ICD cần được xem xét ở những bệnh nhân được lựa chọn với tứ chứng Fallot và nhiều yếu tố nguy cơ cho SCD, bao gồm rối loạn chức năng LV, VT tạm thời, thời gian QRS ≥ 180 ms hoặc VT dai dẳng được thúc đẩy trong PVS.

IIa

B

488, 494– 496

Triệt phá qua catheter cần được xem xét như là một thay thế cho điều trị bằng thuốc các VT đơn hình dai dẳng có triệu chứng ở các bệnh nhân CHD và ICD.

IIa

B

492

Điều trị ICD có thể được xem xét ở những bệnh nhân rối loạn chức năng RV hệ thống hoặc đơn thuần gia tăng trong sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ khác như VT tạm thời, NYHA chức năng II hoặc III hoặc hở van AV hệ thống nghiêm trọng..

IIb

B

489, 497, 498

PVS có thể được xem xét để phân tầng nguy cơ SCD ở bệnh nhân tứ chứng Fallot người có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ trong đó có rối loạn chức năng LV, VT tạm thời và thời gian QRS ≥180 ms.

IIb

B

496

PVS có thể được xem xét ở những bệnh nhân có CHD và VT tạm thời để xác định nguy cơ VT dai dẳng.

IIb

C

Ý kiến chuyên gia

Triệt phá bằng phẫu thuật được hướng dẫn bằng lập bản đồ điện sinh lý có thể được xem xét ở những bệnh nhân có bệnh mạch vành trải qua phẫu thuật tim, với VT dai dẳng lâm sàng và với VT đơn hình dai dẳng có thể thúc đẩy với isthmus (eo) giới hạn được xác định.

IIb

C

Ý kiến chuyên gia

Triệt phá qua catheter hoặc điều trị bằng thuốc chống loạn nhịp dự phòng không được khuyến cáo cho PVC không triệu chứng thường xuyên ở bệnh nhân có CHD và chức năng thất ổn định.

III

C

Ý kiến chuyên gia

PVS không được khuyến cáo để phân tầng nguy cơ ở bệnh nhân có bệnh mạch vành trong trường hợp không có các yếu tố nguy cơ khác hoặc triệu chứng.

III

B

496

AV = nhĩ thất; CHD = bệnh tim bẩm sinh; HF = suy tim; ICD = máy khử rung có thể cấy; LV = thất trái; LVEF = phân suất tống máu thất trái; PVS = kích thích thất có chương trình; PVC = phức hợp thất sớm; NYHA = Họi tim New York; RV = thất phải; SCD = đột tử tim; VA = loạn nhịp thất; VF = rung thất; VT = nhịp nhanh thất.

aClass của các khuyến cáo.

bMức độ bằng chứng.

cTài liệu ủng hộ khuyến cáo.

 

CHD là dị tật bẩm sinh phổ biến nhất, với tỷ lệ mắc 700 - 800 100 000 trẻ đẻ sống. [499] Bệnh nhân có CHD đại diện cho một nhóm không đồng nhất có tuổi thọ đã được cải thiện đáng kể do các tiến bố trong chẩn đoán và kỹ thuật phẫu thuật. Phần lớn các bệnh nhân với CHD sẽ sống đến trưởng thành. [500] Bất chấp những thành công này, việc sửa chữa CHD trong thời thơ ấu thường theo sau bằng sự phát triển HF và loạn nhịp tim, có thể gây tử vong do tim muộn ở tuổi trưởng thành trẻ tuổi.

Tỷ lệ SCD trong tổng dân số CHD là thấp (0,09% mỗi năm) nhưng cao hơn so với các đối chứng cùng tuổi. [501] Các nguy cơ của SCD phụ thuộc thời gian và tăng dần dần sau thập kỷ thứ hai của đời sống. Như vậy đến nay, không các nghiên cứu ngẫu nhiên đối chứng (RCTs) được thực hiện để phân định các yếu tố nguy cơ cho SCD hoặc lợi ích của trị liệu phòng ngừa tiên phát. Nghiên cứu hồi cứu đã chứng minh SCD chiếm 14-26% của tất cả các trường hợp tử vong sau khi sửa chữa ban đầu [497.501 - 503]. Trong một nghiên cứu lớn ở người lớn với một loạt các CHDs, SCD liên quan đến rối loạn nhịp tim xảy ra ở 14%. SCD xảy ra chủ yếu ở phần còn lại và không chỉ giới hạn cho những bệnh nhân bị dị tật bẩm sinh nặng. Trong nghiên cứu này, các yếu tố nguy cơ cho SCD tương tự như trong bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ, gồm nhịp tim nhanh trên thất, rối loạn chức năng tâm thất hoặc hệ thống phổi và thời gian QRS kéo dài. [497]

Các khiếm khuyết tim bẩm sinh có nguy cơ cao nhất của SCD là tứ chứng Fallot, (đã sửa chữa bẩm sinh) chuyển vị đại động mạch, các tổn thương tắc nghễn bên trái và tim tâm thất độc nhất. [497.501 - 503] Hầu hết các nghiên cứu về đánh giá nguy cơ đã được thực hiện ở những bệnh nhân với tứ chứng Fallot, cho thấy một nguy cơ của SCD từ 2-3% mỗi thập kỷ, tăng muộn sau sửa chữa phẫu thuật. [495.501.504] Mặc dù có nhiều yếu tố nguy cơ đã được xác định, các yếu tố nguy cơ lớn nhất đối với SCD là một thời gian QRS ≥ 180 ms, thể tích RV quá tải, rối loạn chức năng LV hoặc VT dai dẳng lâm sàng hoặc thúc đẩy. [494-496] PVS được báo cáo hữu ích cho đánh giá nguy cơ. Các nghiên cứu đánh giá hồi cứu.[496] về điều trị ICD trong tứ chứng Fallot đã báo cáo tỷ lệ sốc thích hợp cao từ 8-10% mỗi năm cho ngăn ngưa tiên phát và thứ phất. [488]

Ở những bệnh nhân chuyển vị đại động mạch sau khi phẫu thuật chuyển đổi tâm nhĩ (Mustard hoặc Senning), nguy cơ SCD là 5% mỗi thập kỷ. [501.505] Sự hiện diện của nhịp nhanh nhĩ và suy RV hệ thống là những yếu tố nguy cơ quan trọng cho SCD. [498 ] Cơ chế tiềm ẩn cho SCD là nhịp nhanh nhĩ với dẫn truyền AV nhanh 1:1 thoái hóa đến VF, cũng như VA tiên phát. Hiện nay triệt phá qua catheter nhịp tim nhanh nhĩ là một liệu pháp hiệu quả và thích hợp để làm giảm nguy cơ của SCD ở nhóm bệnh nhân này. PVS có vẻ không hữu ích cho phân tầng nguy cơ chung. ICD để phòng ngừa thứ phát biểu hiện có hiệu quả, trong khi ICD điều trị phòng ngừa tiên phát cho những bệnh nhân có rối loạn chức năng tâm thất dường như ít hữu ích, với tỷ lệ sốc là 0,5% mỗi năm. [489] Ngày nay, việc chuyển đổi nhĩ không được sử dụng và do đó dân số bệnh nhân này là giảm dần về số lượng.

Sửa chữa đầy đủ hẹp động mạch chủ bẩm sinh (bao gồm các van hai mảnh) làm giảm đáng kể nguy cơ nguồn gốc SCD, thường loại bỏ việc cần thiết phải điều trị chống loạn nhịp tim chuyên biệt. [501.506]

Ở những bệnh nhân tâm thất độc nhất sau phẫu thuật Fontan, bệnh tật lâu dài được đặc trưng bằng nhịp nhanh nhĩ phức tạp và sự phát triển suy tim, tăng dần theo tuổi tác. Chứng loạn nhịp tim liên quan đến SCD không phải là hiếm ở những bệnh nhân Fontan, với một tỷ lệ báo cáo 9% trong một theo dõi trung bình là 12 năm, nhưng không có các yếu tố nguy cơ vẫn chưa được xác định. [507] Các số liệu về hiệu quả của trị liệu ICD ở bệnh nhân Fontan vẫn còn hiếm.

Nói chung, điều trị ICD ở bệnh nhân có bệnhj tim bẩm sinh đã chuyển từ phòng ngưa thứ phát sang phòng ngừa tiên phát trong hai thập kỷ qua. [490.491] Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu đã chỉ ra ngoài VA, chức năng tâm thất bị suy yếu, hoặc trái hoặc phải, đã trở thành yếu tố nguy cơ phù hợp cho SCD ở những bệnh nhân với các loại khác nhau của bệnhj tim bẩm sinh. [493 - 495.497.498] Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của điều trị hiệu quả rối loạn chức năng tâm thất bằng can thiệp phẫu thuật dị tật còn lại, tối ưu hóa thuốc và nếu có thể CRT. Nói chung, những bệnh nhân có bệnh tim bẩm sinh với ngất hoặc VT tạm thời nên thực hiện đánh giá huyết động và điện sinh lý. PVS có thể hữu ích để xác định bệnh nhân có nguy cơ cho SCD. Triệt phá qua catheter và phương pháp điều trị phẫu thuật nên được coi là một sự thay thế hoặc bổ sung cho ICD ở bệnh nhân VT dai dẳng tái phát sau phẫu thuật sửa chữa CHD. [492]

9.3 Trị liệu máy khử rung tim có thể cấy ở các bệnh nhân nhi

Máy khử rung tim có thể cấy ở các bệnh nhân nhĩ

Các khuyến cáo

Classa

Levelb

Ref.c

ICD cấy được khuyến cáo cho bệnh nhi, người sống sót sau ngừng tim không có  những nguyên nhân có thể đảo ngược

I

B

490, 508, 509

ICD cấy kết hợp với điều trị nội khoa được khuyến cáo cho bệnh nhân nhi có nguy cơ cao với các bệnh kênh, cơ tim di truyền hoặc CHD.

I

B

490, 510, 511

Định kỳ kiểm tra ngưỡng khử rung tim của hệ thống ICD không qua đường tĩnh mạch cần được xem xét trong quá trình tăng trưởng ở trẻ nhỏ..

IIa

C

512

CHD = bệnh tim bẩm sinh; ICD = máy khử rung có thể cấy vào cơ thể.

aClass của các khuyến cáo.

bMức độ bằng chứng.

cTài liệu ủng hộ khuyến cáo.

 

SCD là một hiện tượng hiếm gặp ở bệnh nhi và việc sử dụng các ICD do đó không phổ biến, với tần số cấy hàng năm < 1 / triệu [508.513] cho phòng ngừa tiên phát hoặc thứ phát. [490.509] Bệnh nhân nhi có nguy cơ SCD tạo thành một nhóm không đồng nhất với một loạt các bệnh tim tiềm ẩn, bao gồm bệnh kênh hoặc bệnh cơ tim di truyền, và phổ rộng của CHD. [490.509] Các chỉ định hiện thời điều trị ICD ở người lớn đang được áp dụng cho bệnh nhân nhi. Hầu hết các khuyến cáo đối với các bệnh tim mạch có liên quan cho các dân số trẻ em có một mức độ bằng chứng của B hoặc C.

Ngược lại với các hướng dẫn dành cho người lớn, ICD không được sử dụng thường xuyên ở bệnh nhi với DCM và LV rối loạn chức năng LV gia tăng vì tỷ lệ SCD thấp trong nhóm tuổi này. [514.515] Giải thích và so sánh kết quả của loạt ICD nhi vẫn còn khó khăn, vì điều trị ICD thường được thẩm định một loạt các điều kiện và thường gồm người lớn với CHD. Một số loạt ICD nhi đã báo cáo những sốc thích hợp cho phòng ngừa thứ phát ở 40-67% bệnh nhân. Khi điều trị ICD đã được sử dụng để phòng ngừa tiên phát, các gía trị sốc thích hợp dao động từ 10 đến 26% trong một theo dõi trung bình từ 2-4 năm [490.508.510.511.516 - 519].

Gẫy điện cực và giảm cách điện, vấn đề mạch máu, nhiễm trùng và tăng trễ trong ngưỡng khử rung tim thường phổ biến hơn ở trẻ em so với người lớn, có thể do mức độ hoạt động của trẻ cao hơn, kích thước cơ thể nhỏ hơn và sự tăng trưởng. [520] Những nghiên cứu lớn đã báo cáo tỷ lệ hàng năm gãy điện cực là 5,3 và 6,5%, với độ tuổi, 8 tuổi và điện cực Fidelis như các yếu tố nguy cơ độc lập. [521.522] Trong hầu hết các loạt trẻ em, tỷ lệ báo cáo của những sốc không thích hợp là khá cao, dao động 17-30%. [490,508,511,516-519] những cú sốc không phù hợp do nhịp xoang nhanh, rối loạn nhịp trên thất và nhận cảm qua mức sóng T rất phổ biến và có thể được giảm bằng cách lập trình riêng biệt, đặc biệt là sử dụng tỷ lệ phát hiện cao hơn. Ở bệnh nhi lớn hơn, như ở người lớn, hệ thống ICD hai buồng qua đường tĩnh mạch được sử dụng chủ yếu. Ở những bệnh nhân trẻ hơn, hệ thống đơn buồng thường được sử dụng để tránh tắc nghẽn tĩnh mạch, để lại vòng điện cực ICD ở nhĩ phải cho phép sự phát triển. Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, hệ thống ICD không qua đường tĩnh mạch được thay thế có vẻ an toàn và hiệu quả. [512] Các hệ thống này được cấu trúc bằng cách đưa máy vào trong ổ bụng, một mảng dưới da ở phần ngực trái và đặt bên trong thượng tâm mạc tâm thất. [ 508.512] Các biến thể khác cũng đã được báo cáo. [508] Tăng ngưỡng khử rung tim xảy ra trễ thường xuyên hơn với việc sử dụng các hệ thống này thay thế, và test ngưỡng khử rung tim định kỳ nên được xem xét. [512]

CRT đã trở thành một bổ sung quan trọng để điều trị suy tim ở bệnh nhi, phổ biến nhất là khi có một dấu hiệu cho tạo nhịp chống nhịp chậm. [523.524] CRT-D điều trị có thể có ích ở những bệnh nhân được lựa chọn, đặc biệt trong quần thể CHD sau phẫu thuật, nhưng dữ liệu hỗ trợ việc sử dụng này còn hiếm.

10. Nhịp nhanh thất và rung thất ở tim cấu trúc bình thương

10.1 Nhịp nhanh thất đường ra

Điều trị nhịp nhanh thất đường ra

Các khuyến cáo

Classa

Levelb

Ref.c

Triệt phá qua catheter RVOT VT/PVC được khuyến cáo ở những bệnh nhân có triệu chứng và/hoặc ở những bệnh nhân với việc thất bại điều trị thuốc chống loạn nhịp (ví dụ như beta-blocker) hoặc ở những bệnh nhân có suy giảm chức năng LV do gánh nặng RVOT-PVC.

I

B

525– 528

Điều trị bằng thuốc chẹn kênh natri (các thuốc class IC) được khuyến cáo ở những bệnh nhân có VT/PVC LVOT/chỏm động mạch chủ/ thượng tâm mạc có triệu chứng.

I

C

529– 531

Triệt phá qua catheter VT/PVC LVOT/chỏm động mạch chủ/ thượng tâm mạc do người có kinh nghiệm sau thất bại của một hoặc nhiều thuốc chẹn kênh natri (các thuốc class IC) hoặc ở những bệnh nhân không muốn điều trị bằng thuốc chống loạn nhịp dài hạn cần được xem xét ở những bệnh nhân có triệu chứng.

IIa

B

195, 531– 533

LV = thất trái; LVOT = đường ra thất trái ; PVC = phức bộ thất sớm; RVOT = đường ra thất phải; VT = nhịp nhanh thất.

aClass của các khuyến cáo.

bMức độ bằng chứng.

cTài liệu ủng hộ khuyến cáo.

 

OTS thất là nguồn gốc phổ biến nhất của VT/PVC tự phát. [525.534 - 536] Khoảng 70% có nguồn gốc từ RVOT.[536] Các nguồn gốc khác bao gồm các xoang Valsalva động mạch chủ, [537-540] LVOT, [539-541] các tĩnh mạch lớn của tim, [195.539.541] cơ tim thượng tâm mạc, [195].[539].[541].[542] sự liên kế động mạch chủ-hai lá [529.543] và hiếm khi động mạch phổi. [544-546] OT-VT ổ tự phát thường xảy ra ở những bệnh nhân không có bệnh tim cấu trúc, tuy nhiên, các bất thường tinh tế ở thành đã được chứng minh trên hình ảnh CMR ở một số bệnh nhân [547.548] Chúng có một cơ chế ổ thứ phát đến tính tự động, vào lại vòng micro hay hoạt động được khởi kích. [549-552] RVOT-VT tự phất biểu hiện điển hình ở độ tuổi từ 20 đến 50 và thường hơn ở phụ nữ. [553] Có hai hình thức điển hình:. VT được thúc đẩy do gắng sức / căng thẳng và VT đơn hình lặp đi lặp lại xảy ra lúc nghỉ. NSVT lặp đi lặp lại xảy ra ở 60-92% các trường hợp trong khi VT liên hồi chỉ xảy ra thỉnh thoảng. [549-552]

VT dai dẳng kịch phát được phân chia bằng các giai đoạn dài của các PVC không thường xuyên là ít phổ biến hơn. Các cơn tăng lên về tần suất và thời gian trong khi gắng sức và/hoặc căng thẳng cảm xúc; test gắng sức có thể gây thúc đẩy OT-VT trong giai đoạn gắng sức hoặc phục hồi. Hình thái QRS điển hình là trục dưới với hình thái LBBB chiếm ưu thế [525.534 - 541]. PVCs hoặc nhát bóp đầu tiên của VT thường có những khoảng ghép tương đối dài để đứng trước QRS. [553] Tuy nhiên, VT đơn nhình, hình thái QRS có thể hơi thay đổi. Hình thái VT khác biệt nhiều là rất hiếm và tăng sự nghi ngờ đối với sẹo liên quan đến VT, chẳng hạn như trong ARVC. [535] Mặc dù OT-VT tự phát sau giai đoạn lành tính, VT ác tính có thể thỉnh thoảng xảy ra. [551.553] ECG trong nhịp xoang thường là bình thường, tuy nhiên, 10% có RBBB hoàn toàn hoặc không hoàn toàn. [554] Test gắng sức và hình ảnh học tim nên được thực hiện để loại trừ các bệnh tim cấu trúc cơ bản, cả thông tim có thể được chứng minh trong một số trường hợp.

Điều trị chỉ được cho phép nếu các bệnh nhân có triệu chứng. Điều đáng chú ý  các triệu chứng có thể liên quan đến rối loạn chức năng LV, xem xét VT tự phát có thể là một nguyên nhân của bệnh cơ tim gây ra do nhịp tim nhanh. [555] Ở những bệnh nhân như vậy, điều trị bằng thuốc chẹn kênh natri (các thuốc class IC) hoặc triệt phá qua catheter cần được xem xét. Ở những bệnh nhân RVOT-VT/PVC, triệt phá qua catheter tiên phát nên được khuyến cáo, trong khi ở những bệnh nhân có LVOT-VT/PVC, triệt phá qua catheter chỉ nên được xem xét sau khi điều trị chống loạn nhịp thất bại.

Sự gần kề của RVOT giải phẫu, LVOT và tĩnh mạch tim lớn làm hạn chế định khu chính xác nguồn gốc VT trên cơ sở hình thái QRS, ngoại trừ nhịp nhanh RVOT kinh điển. Định khu chính xác nên được hướng dẫn bằng lập bản đồ hoạt hóa và / hoặc lập bản đồ tạo nhịp trong quá trình EPS [532.537 - 540] và nên bắt đầu ở RVOT (bao gồm các xoang động mạch phổi), tiếp theo là các tĩnh mạch tim lớn, chỏm động mạch chủ và LVOT nội tâm mạc. Khi triệt phá ở vị trí có hoạt động thất sớm không loại bỏ được các rối loạn nhịp lâm sàng, lập bản đồ thượng tâm mạc có thể được xem xét.

10.1.1 Nhịp nhanh đường ra thất phải

Về mặt lâm sàng, RVOT-VTs có độ dài chu kỳ ngắn hơn và có nhiều khả năng được liên kết với ngất so với loạn nhịp LVOT. [550-552] Các điện tâm đồ RVO-VT/PVC điển hình có chuyển tiếp R/S ở V4 trễ hơn so với LVOT-VT/PVC. Trong báo cáo được công bố, tỷ lệ triệt phá qua catheter RVOT-VT / PVC thành công tức thì là 95% ở những bệnh nhân không có bệnh tim cấu trúc khi được thực hiện do người thực hiện có kinh nghiệm; [525.534 - 540] tuy nhiên, chỉ tư liệu theo dõi lâu dài sẵn có bị hạn chế. [527.528] Tần số biến chứng được thông báo là thấp, với chỉ có trường hợp rất hiếm gián đoạn RVOT, đặc biệt là ở các vách tự do. [525] Do đó, ở những bệnh nhân có triệu chứng với ECG bề mặt gợi ý nhiều nhịp nhanh RVOT, EPS được khuyến cáo và triệt phá qua catheter tiên phát nên được thực hiện khi lập bản đồ đã xác nhận nguồn gốc RVOT-VT/PVC.

10.1.2 Nhịp nhanh đường ra thất trái

Triệt phá LVOT-VT đòi hỏi một sự hiểu biết sâu và lập bản đồ cẩn thận, gồm cả các LVOT, chỏm động mạch chủ, động mạch phổi và thượng tâm mạc. [532.556] Các LVOT vách, mặc dù chủ yếu cơ, bao gồm các vách màng tâm thất. Các góc phần tư phía sau bao gồm màn xơ rộng. Các LVOT bên và phía trước là những cấu trúc cơ. Về phương diện thượng tâm mạc các động mạch xuống trước trái và động mạch vành mũ trái nằm cao hơn hẳn những phần chia ra động mạch chủ của LVOT và chiếm phần cao nhất của LV, được Mc Alpine gọi là thượng đỉnh của LV.[557] Đây là nguồn chính của VT/PVC vô căn. Thông thường LVOT-VT/PVC có trục dưới với chuyển tiếp sớm ở V1/V2 và LBBB hoặc RBBB (70% và 30%, tương ứng) [195].[529].[530].[532].[533].[537] - [543].[558]. Tần số biến chứng của triệt phá qua catheter là không đáng kể và bao gồm các biến chứng nặng như vỡ cơ tim và chèn ép tim, đột quỵ, tổn thương van tim và tổn thương động mạch vành. Khi phương pháp ngược dòng và qua vách phối hợp cho việc lập bản đồ hoàn thiện và triệt phá có thể được đòi hỏi do sự phức tạp của giải phẫu, triệt phá LVOT nên chỉ được thực hiện tại các trung tâm triệt phá có kinh nghiện cao sau khi sử dụng ít nhất một thuốc chẹn kênh natri (thuốc class IC) thất bại. [532 ]

10.1.3 Nhịp nhanh thất chỏm động mạch chủ (Aortic cusp ventricular tachycardias)

VT có xuất xứ trong các xoang của Valsalva chiếm 20% của OT-VTs tự phát, hầu hết từ ​​đỉnh vành trái, tiếp theo là các đỉnh vành phải, vành đỉnh/trái ngã ba đỉnh vành phải và hiếm khi đỉnh xơ không vành. [195.529.537 - 543] ECG thường xuất hiện QRS rộng với quá trình chuyển tiếp sớm ở V1- V2. [537.538] Các biến chứng chính do triệt phá trong chỏm động mạch chủ là tắc mạch cấp tính của động mạch vành trái.. Do đó, điều quan trọng để xác định các lỗ vành của động mạch vành trái và/hoặc phải bằng chụp động mạch, siêu âm trong buồng tim hoặc CT trước khi triệt phá. Giới hạn > 6 mm từ động mạch vành trái nên được quan sát, sử dụng năng lượng thông thường với chuẩn độ cường độ. Chấn thương van động mạch chủ hiếm được thông báo.[559] Cho đến nay, tỷ lệ biến chứng là thấp và rất có thể đã được báo cáo đầy đủ, khi các rối loạn nhịp thường được thực hiện tại các trung tâm có nhiều kinh nghiệm. Do đó triệt phá chỉ nên được thực hiện sau khi thất bại của ít nhất một thuốc chẹn kênh natri (các thuốc class IC).

10.1.4 Nhịp nhanh thất đường ra thượng tâm mạc (Epicardial outflow tract ventricular tachycardias)

Một cách tiếp cận thượng tâm mạc nên chỉ được xem xét sau khi triệt phá nội tâm mạc OT-VT/PVC không thành công. [195.530.539 - 541.558] Hầu hết các VTs thượng tâm mạc ổ có nguồn tiếp giáp với các tĩnh mạch tim lớn hoặc động mạch vành, [195.539 - 541] và tổn thương động mạch vành là một quan tâm lớn. [531.560 - 562] Nằm phía tiểu nhĩ trái và các mảng mỡ thượng tâm mạc cũng có thể là trở ngại giải phẫu để triệt phá.

10.1.5 Các nhịp nhanh thất khác (including pulmonary arteries)

Triệt phá thành công VT có nguồn gốc từ động mạch phổi chỉ được mô tả trong báo cáo trường hợp và hàng loạt. [544-546] Tuy nhiên, không có cơ tim trong khu vực này với sự ngoại trừ trong các xoang phổi. [556] Ghi các ECG thường cho thấy điển hình LBBB với sóng R cao trong các chuyển đạo dưới và chuyển tiếp ở V4/V5. [544-546] Tần số biến chứng của triệt phá qua catheter, thường được thực hiện tại các trung tâm có nhiều kinh nghiệm, chưa được biết do số lượng nhỏ bệnh nhân có liên quan.

10.2 Nhịp nhanh thất nguồn gốc hỗn hợp (Ventricular tachycardias of miscellaneous origin)

Điều trị ngăn chặn tái phát nhịp nhanh thất tự phát

Các khuyến cáo

Classa

Levelb

Ref.c

Triệt phá qua catheter do người có kinh nghiệm được khuyến cáo như điều trị đầu tiên ở các bệnh nhân có VT tự phát bên trái có triệu chứng.

I

B

346, 347, 563– 575

Khi triệt phá qua catheter không có khả năng thực hiện hoặc được yêu cầu, điều trị bằng beta-blockers, verapamil hoặc chẹn kênh natri (các thuốc class IC) được khuyến cáo ở các bệnh nhân VT tự phát bên trái có triệu chứng.

I

C

Ý kiến chuyên gia

Điều trị bằng beta-blockers, verapamil hoặc chẹn kênh natri (các thuốc class IC) được khuyến cáo ở các bệnh nhân nhịp nhanh cơ nhú có triệu chứng (papillary muscle tachycardia).

I

C

Ý kiến chuyên gia

Điều trị bằng beta-blockers, verapamil hoặc chẹn kênh natri (các thuốc class IC) được khuyến cáo ở các bệnh nhân nhịp nhanh vòng ba lá và hai lá có triệu chứng

I

C

Ý kiến chuyên gia

Triệt phá qua catheter dưới sự hướng dẫn của siêu âm do người có kinh nghiệm sau thất bại của 1 hay nhiều thuốc chẹn kênh natri (các thuốc class IC) hoặc ở các bệnh nhân từ chối điều trị các thuốc chống loạn nhịp lâu dài cần xem xét ở các bệnh nhân có nhịp nhanh cơ nhú có triệu chứng

IIa

B

576– 578

Triệt phá qua catheter do người có kinh nghiệm sau thất bại điều trị 1 hoặc nhiều hơn các thuốc chẹn kênh natri (các thuốc class IC) hoặc ở các bệnh nhân không cần thiệt các thuốc chống loạn nhịp dài hạn nên xem xét ở các bệnh nhân nhịp nhanh vòng hai và ba lá có triệu chứng 

IIa

B

534, 579– 581

VT = nhịp nhanh thất.

aClass khuyến cáo.

b Mức độ bằng chứng.

c Tài liệu tham khảo ủng hộ.

 

10.2.1 Nhịp nhanh thất trái tự phát

VT thất trái tự phát đơn hình và đa hình có thể xảy ra ở những bệnh nhân có và không có bệnh tim cấu trúc nền. Đây có thể được chia thành các thực thể khác nhau:. VT nhánh bó trái. nhịp nhanh vào lại bó nhánh, VT nội bó và VT Purkinje ổ nhạy cảm với verapamil [582]

Các hình thức phổ biến nhất là VT bó trái sau (90%), xảy ra chủ yếu ở những bệnh nhân trẻ tuổi không có bệnh tim cấu trúc. Trên điện tâm đồ bề mặt, VT bó trái sau xuất hiện với hình thái RBBB, trục trên và QRS hẹp. Triệt phá qua catheter tại các trung tâm có kinh nghiệm được khuyến cáo như một điều trị trước tiên khi VT bó trái sau ảnh hưởng chủ yến đến các bệnh nhân trẻ và điều trị thuốc dài hạn bằng verapamil là không hiệu quả. [563-567] Tần số tái phát sau triệt phá thành công trong phạm vị 0-20% . [564.568 - 570]

VT bó trái trước và VT bó trái vách trên chiếm 10% và 1%, tương ứng, của VTs bó trái. Trên điện tâm đồ bề mặt, VT bó trái trước được đặc trưng bằng hình thái RBBB và trục lệch phải, trong khi VT bó trái vách trên biểu hiện QRS hẹp và một trục bình thường hoặc lệch phải. Trong cả hai loại VT, triệt phá qua catheter được khuyến cáo như  điều trị đầu tiên ở các trung tâm triệt phá có kinh nghiệm. [571-573]

Nhịp nhanh vào lại bó nhánh thường thấy ở những bệnh nhân có khiếm khuyết dẫn truyền trong thất từ trước như khoảng thời gian His thất kéo dài hoặc block nhánh bó. [346.347.574] Nhịp nhanh vào lại bó nhánh tuân theo triệt phá qua catheter hoặc trong phạm vi các bó trái hoặc (thường hơn) bằng triệt phá nhánh phải, ít nhất là tại các trung tâm có kinh nghiệm, thường không thể tạo ra cơn và có thể được coi là chữa bệnh. [346.347.575] Cấy ICD thường không được chỉ định ở những bệnh nhân có tim bình thường.

10.2.2 Nhịp nhanh thất cơ nhú

VTs tự phát hoặc PVC có thể phát sinh từ các cơ nhú RV hoặc LV ở một số ít bệnh nhân. [576-578] Khi có nguồn gốc từ phía sau cơ nhú trái, thường xuất hiện với hình thái RBBB và trục QRS trên phải hoặc trái và khoảng thời gian QRS > 150 ms.[576] Trong trường hợp không đáp ứng với thuốc chẹn kênh natri (các thuốc class IC) và / hoặc beta-blockers, triệt phái qua catheter các PVC hoặc VTs phát sinh từ các cơ nhú là một điều trị lựa chọn.[578] Tuy nhiên, ổn định catheter trong quá trình lập bản đồ và triệt phá ở khu vực cơ nhu đang là một thách thức. Một cách tiếp cận qua vách và hướng dẫn của siêu âm tim trong buồng tim nên được xem xét mạnh mẽ. Hở van hai lá sau khi triệt phá thành công là một biến chứng tiềm tàng nhưng hiếm.

10.2.3 Nhịp nhanh thất vòng van

Vòng tròn hai lá chịu trách nhiệm cho 5% của tất cả các PVC và SVTs nguyên phát. [534.579 - 581] QRS thường xuất hiện với mẫu RBBB, sóng S ổn định ở chuyển đạo V6 và chuyển tiếp sóng R trước tim chuyển tiếp ở chuyển đạo V1 hoặc trong một số trường hợp giữa các chuyển đạo V1 và V2. Tỷ lệ nguồn vòng 3 lá được mô tả với 8% của tất cả các VTs tự phát và PVC. [581] Nhịp nhanh thường biểu hiện với hình thái LBBB và trái trục. Trong trường hợp đáp ứng kém với các thuốc chống loạn nhịp class IC và / hoặc beta-blockers, triệt phá qua catheter (thực hiện tại các trung tâm có kinh nghiệm) ở vị trí hoạt động thất sớm nhất hoặc tại vị trí với lập bản đồ tạo nhịp hoàn thiện là lựa chọn điều trị hiệu quả cho nhịp nhanh vòng hai lá cũng như ba lá. [581]

10.3 Rung thất tự phát

Điều trị rung thất tự phát

Các khuyến cáo

Classa

Levelb

Ref.c

Cấy ICD được khuyến cáo ở những người sống sót do VT tự phát.

I

B

154, 583

Triệt phá qua catheter PVCs khởi kích VT hướng đến can thiệp ICD được khuyến cáo do các người có kinh nghiệm thực hiện.

I

B

467, 584–

Triệt phá qua catheter các PVCs gây ra bão điện được khuyến cáo do người có kinh nghiệm thực hiện.

I

B

467, 584– 587

ICD = máy khử rung tim có thể cấy; SCD = đột tử tim; PVC = phức hợp thất sớm; VF = rung thất.

aClass khuyến cáo.

b Mức độ bằng chứng.

c Tài liệu ủng hộ khuyến cáo

 

VF tự phát là chẩn đoán loại trừ, nhưng có thể thay đổi trong tương lai do chẩn đoán rõ hơn bệnh tim thực thể nền hoặc bằng chứng mới các khiếm khuyết ions. Cấy ICD được khuyến cáo mạnh mẽ cho dự phòng thứ phát.

Điều trị thuốc chống loạn nhịp sử dụng beta-blockers và / hoặc các thuốc chống loạn nhịp class III có thể giảm một cách tiêm năng, nhưng hiếm khi ngăn ngừa các cơn VF tái phát.[154] Ở các bệnh nhân có VT và bệnh tim cấu trúc nền, cũng như các bệnh nhân có VF tự phát, PVC có nguồn gốc từ các khu vực khác trong phạm vi hệ thống Purkinje hoặc từ RVOT có thể được xác định như các khởi kích và mục tiêu có khả năng cho triệt phá qua catheter.[467,584 – 588] Triệt phá qua catheter PVC làm khởi kích VF tái phát nên được xem xét ở các bệnh nhân có các cơn VF thường xuyên, nhưng phụ thuộc vào sự hiện diện của các nhát bóp ngoại tâm thu như vậy trong quá trình thủ thuật, hầu hết sau cơn VF hoặc bão VF. Ở các bệnh nhân không có PVCs tự phát, Holter ECG 12 chuyển đạo trước can thiệp được khuyến cáo để chứng minh hình thái học của các  nhắt bóp và hướng dẫn triệt phá.

Tần số thành công dài hạn 82%, được xác định khi không có các VF, VT đa hình hoặc SCD, sau theo dõi 5 năm đã được thông báo [586,588] Bất chấp các kết quả triệt phá qua catheter, tất cả các bệnh nhân có VF tự phát nên thực hiện cấy ICD.

10.4 Xoắn đỉnh khoảng ghép ngắn

Điều trị xoắn đỉnh (TdP) khoảng ghép ngắn

Các khuyến cáo

Classa

Levelb

Ref.c

Cấy ICD được khuyến cáo ở các bệnh nhân có chẩn đoán xác định TdP khoảng ghép ngắn.

I

B

 589

Verapamil tĩnh mạch để loại bỏ/ngăn chặn cấp thời bão điện hoặc phóng điện ICD tái diễn nên được xem xét.

IIa

B

590, 591

Triệt phá qua catheter cho loại bỏ/ngăn chặn bão điện hoặc phóng điện ICD tái diễn nên được xem xét.

IIa

B

586

ICD = máy khử rung tim có thể cấy; TdP = xoắn đỉnh

aClass các khuyến cáo.

b Mức độ bằng chứng.

c Tài liệu tham khảo ủng hộ khuyến cáo.

 

TdP khoảng ghép ngắn là một biến thể hiếm hoi của VT đa hình không rõ nguyên nhân. TdP được đặc trưng bằng mẫu ECG điển hình dưới dạng không đồng đều nhưng các hoạt động điện được tổ chức với những thay đổi tiến triển về hình thái, biên độ và chiều phân cực. TdP khoảng ghép ngắn được đặc trưng bằng một khoảng thời gian ghép cực kỳ ngắn của ngoại tâm thu thất đầu tiên (300 ms) khởi đầu nhịp nhanh. Điều này chủ yếu ảnh hưởng đến bệnh nhân trẻ, những người thường có biểu hiện ngất không rõ ràng và một bệnh sử gia đình SCD dương tính.[589 - 591] Trong hầu hết các trường hợp, TdP thoái biến vào VF. Mặc dù cơ chế này vẫn chưa được hiểu rõ, có thể có một liên kết đến sự mất cân bằng hệ thống thần kinh tự trị. [592] Verapamil tiêm tĩnh mạch có vẻ là loại thuốc duy nhất có thể ngăn chặn các rối loạn nhịp tim, nhưng nó không làm giảm nguy cơ của SCD. [590.591 ] Do đó, cấy ICD được khuyến khích mạnh mẽ. [589] trong trường hợp tái phát của VA khởi kích bằng bóp thất sớm đơn hình mặc dù điều trị bằng thuốc, triệt phá qua catheter nên được coi là mạnh mẽ. Các mục tiêu triệt phá là PVC khởi kích TdP.

11. Viêm, thấp và bệnh van tim

Điều chỉnh loạn nhịp thất ở bệnh tim do viêm

Các khuyến cáo

Classa

Levelb

Ref.c

Người ta khuyến cáo các bệnh nhân có biểu hiện nhịp nhanh thất dai dẳng nguy hiểm đến tính mạng trong bối cảnh nghi ngờ lâm sàng viêm cơ tim được tham khảo các trung tâm chuyên ngành với khả năng thực hiện giám sát huyết động, thông tim và sinh thiết nội tâm mạc và sử dụng các thiết bị hỗ trợ tim phổi cơ học và phương pháp điều trị rối loạn nhịp tim chuyên biệt.

I

C

593– 596

Đạt máy tạo nhịp tạm thời được khuyến cáo ở các bệnh nhân nhịp chậm và hoặc block tim khởi kích VA trong quá trình pha cấp của viêm cơ tim/viêm tim toàn bộ (pancarditis). 

I

C

593, 594

Điều trị chống loạn nhịp nên được xem xét ở các bệnh nhân có VT dai dẳng hoặc tạm thời có triệu chứng trong gia đoạn cấp của viên cơ tim.

IIa

C

594

Cấy ICD hoặc máy tạo nhịp ở các bệnh nhân có bệnh tim do viêm nên được xem xét sau thoái biến các cơn cấp

IIa

C

593, 597

Ở các bệnh nhân có VT dai dẳng tổn thương huyết động xuất hiện sau tiêu biến của của các cơn cấp, cấy ICD nên được xem xét nếu bệnh nhân có dự kiến sống sót > 1 năm với trạng thái chức năng tốt.

IIa

C

8

Máy khử rung mặc nên xem xét cho việc bắc cầu đến tận khi hồi phục đầy đủ hoặc cấy ICD ở các bệnh nhân sau bệnh tim do viêm có rối loạn chức năng LV còn nặng và hoặc không ổn định về điện học.

IIa

C

598, 599

Cấy ICD có thể được xem xét sớm hơn ở các bệnh nhân có viên tế bào cơ tim lớn (giant cell myocarditis) hoặc sarcoidosis có VA dai dẳng tổn thương huyết động hoặc ngừng tim được thoát, do tiến triển xấu của các trạng thái xấu này, nếu có thể dự kiến sống sót > 1 năm với trạng thái chức năng tốt.

IIb

C

600

Chứng minh thâm nhiễm viên cơ tim dai dẳng bằng bằng chứng miễn dịch học và hoặc xơ hóa khu vực bất thường bằng CMR sau viêm cơ tim cấp có thể được xem xét khi chỉ dấu gia tăng nguy cơ SCD tăng lên trong bệnh tim do viêm.

IIb

C

601

CMR = cộng hưởng từ tim; ICD = máy khử rung có thể cấy; LV = thất trái; SCD = đột tử tim; VA = đột tử tim; VT = nhịp nhanh thất.

aClass các khuyến cáo.

bMức độ bằng chứng.

cTài liệu tham khảo ủng hộ khuyến cáo.

 

11.1 Viêm cơ tim

Viêm cơ tim là kết quả bệnh lý nhiễm trùng cơ tim và / hoặc tự miễn dịch gây ra sự phá hủy cơ tim do hoạt động. Về mặt bệnh căn, phổ rộng của các tác nhân lây nhiễm, bao gồm virus, vi khuẩn, chlamydia, rickettsia, nấm và các sinh vật đơn bào, cũng như phản ứng độc hại và quá mẫn có thể tham gia. [609] enterovirus (Coxsackie B), adenovirus, parvovirus B19 và virus herpes ở người type 6 là trong số những tác nhân gây bệnh phổ biến nhất. Viêm cơ tim cũng có thể xảy ra ở những bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển do nhiễm độc tim với chết theo chương trình (apoptosis) của tế bào gây ra do glycoprotein virus [120], nhiễm trùng cơ hội, phản ứng tự miễn dịch, nhiễm độc tim liên quan đến thuốc và thiếu hụt dinh dưỡng có thể. [609.610]

Hình ảnh hiển vi điển hình cần thiết để chẩn đoán viêm cơ tim bao gồm sự hiện diện của các tế bào viêm cùng với tế bào cơ hoại tử. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, viêm cơ tim được định nghĩa là bệnh viêm cơ tim chẩn đoán bằng mô học được xác định, miễn dịch và tiêu chuẩn hóa mô miễn dịch. [611] Trong tư liệu tương tự, viêm cơ tim liên quan đến rối loạn chức năng tim được gọi bệnh cơ tim như viêm, và cả hai định nghĩa được khuyến cáo sử dụng bằng các khuyến nghị ESC phù hợp. [593]

Do đó sinh thiết endomyocardial vẫn là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định viêm cơ tim và nên được thực hiện đặc biệt là ở những bệnh nhân với một tiến trình bệnh đe dọa tính mạng. CMR đang trở thành thủ tục thông thường và là một thử nghiệm không xâm lấn nhạy cảm đối với xác nhận của cơ tim cấp tính ngay cả trước khi sinh thiết nội tâm mạc. Khái quát các bài kiểm tra đầu tiên để xác định chẩn đoán ở bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng phù hợp với viêm cơ tim nên bao gồm 12 đạo trình ECG, siêu âm tim qua thành ngực và đánh giá nồng độ chỉ dấu sinh học (bao gồm cả troponins), tốc độ máu lắng và C-reactive protein. Việc chẩn đoán viêm cơ tim nên được dựa trên các tiêu chí tóm tắt của Caforio và cộng sự. [593]

Trong giai đoạn cấp của bệnh, viêm cơ tim có thể không có triệu chứng hoặc có với một tiến trình không đặc hiệu không được ghi nhận. Xem xét loạn nhịp ác tính liên quan với viêm cơ tim, hai tình huống lâm sàng riêng biệt phải được phân biệt:

● Viêm cơ tim tối cấp với nhịp nhanh thất ác tính trơ trong bối cảnh của suy tim cấp tính nặng, tiên lượng ngắn hạn xấu với tử vong sớm do suy đa cơ quan.

● Tiến triển dài hạn đển bệnh cơ tim do viêm với các rối loạn chức năng LV và gây ra nguy cơ cao cho SCD tương tự như đối với DCM.

11.1.1 Viêm cơ tim cấp tính và bùng phát

Điều chỉnh HF và loạn nhịp có khả năng gây tử vong là thách thức lâm sàng chủ yếu trong viêm cơ tim cấp tính. Bệnh nhân bị viêm cơ tim tối cấp có tỷ lệ tử vong cấp tính cao và nguy cơ nghiêm trọng cho nhịp nhanh thất trơ đe dọa tính mạng. Ở những bệnh nhân ban đầu có biểu hiện hội chứng HF gợi ý biểu hiện DCM đầu tiên và trong đó có thể hoặc có khả năng viêm cơ tim cấp tính được nghi ngờ, các biện pháp hỗ trợ với đề nghị để tránh gắng sức và sử dụng điều trị các thuốc với block hormone thần kính bằng ức chế men chuyển angiotensin và chẹn beta được khuyến cáo. Các bất thường chuyển động thành tiến triển với suy giảm chức năng LV trên siêu âm tim, nồng độ troponin tim dai dẳng hoặc dao động, giãn rộng phức bộ QRS và VA tạm thời thường xuyên có thể đi trước rối loạn nhịp dai dẳng đe dọa tính mạng trong bối cảnh của viêm cơ tim cấp tính. [594.612]

Bệnh nhân với VA hoặc block tim trong các tỉnh trạng viêm cơ tim cấp tính cần theo dõi ECG kéo dài và phải được nhập viện bệnh viện.

Bệnh Lyme và bệnh viên cơ tim do bạch hầu thường kết hợp với các mức độ khác nhau của block tim, cũng có thể gây rối loạn nhịp nhanh thất. Như vậy đặt máy tạo nhịp tạm thời được khuyến cáo ở những bệnh nhân viêm cơ tim cấp tính có biểu hiện block tim có triệu chứng (như với các nguyên nhân khác của block tim có triệu chứng cấp tính). Tạo nhịp được khuyến cáo ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng nút xoang có triệu chứng hoặc block AV sau viêm cơ tim (như với các nguyên nhân khác của rối loạn chức năng nút xoang hoặc block AV ). nhịp tim nhanh thất gây ra do block AV cao độ  yêu cầu đòi hỏi đặt tạo nhịp tạm thời. Nếu block AV dai dẳng phát triển, tạo nhịp vĩnh viễn được khuyến cáo. Tuy nhiên, lựa chọn thiết bị cần phản ánh sự hiện diện, phạm vi và tiên lượng (tiến triển hay suy thoái) của rối loạn chức năng LV để thích hợp lựa chọn một máy tạo nhịp tim hoặc ICD có hoặc không có khả năng tái đồng bộ tim. Do tiên lượng xấu của bệnh nhân viêm cơ tim tế bào khổng lồ hay sarcoidosis, việc cấy máy phát xung có thể được xem xét trước đó ở những bệnh nhân này. [596]

Viêm cơ tim tối cấp là một thực thể lâm sàng khác biệt với ngắn hạn bất lợi nhưng tiên lượng lâu dài tương đối tốt. Loạn nhịp dai dẳng trơ là điển hình cho các hình thai bùng phát của viêm cơ tim. Theo một đăng ký Nhật Bản, tỷ lệ sống ngắn hạn của các bệnh nhân bị viêm cơ tim tối cấp chỉ 58% .[595,613]

Nhịp nhanh thất là rối loạn nhịp dai dẳng phổ biến nhất trong 2148 trẻ em bị viêm cơ tim cấp tính, chiếm 76% của 314 trường hợp loạn nhịp trong quá trình của bệnh. Bệnh nhân bị rối loạn nhịp dai dẳng có nguy cơ rất cao bị ngưng tim, cần hỗ trợ tuần hoàn cơ học và / hoặc tử vong so với bệnh nhân không có rối loạn nhịp [OR 5.4 (95% CI 3.9, 7.4), P < 0,001]. [596] Viêm cơ tim tế bào khổng lồ là một dạng nặng của viêm cơ tim với một tiến triển lâm sàng bi thảm, thường ảnh hưởng đến bệnh nhân trẻ. Chẩn đoán xác định bằng sinh thiết nội tâm mạc cho thấy sự hiện diện của tế bào khổng lồ đa nhân tiêu biểu trong các tổn thương viêm. Bệnh nhân có thể phát triển các block tim, đòi hỏi đặt máy tạo nhịp tạm thời hoặc vĩnh viễn. Tuy nhiên, các bão điện trơ với VT hoặc VF liên hồi có tiên lượng đặc biệt bất lợi mặc dù việc sử dụng các loại thuốc điều trị chống loạn nhịp tim tích cực..

Đáng ngạc nhiên, trong một nghiên cứu hồi cứu các bệnh nhân người lớn sau khi viêm cơ tim cấp tính, những người có các hình thái bùng phát có tiên lượng lâu dài tốt hơn so với những bệnh nhân bị viêm cơ tim không tối cấp. Sau 11 năm, 93% bệnh nhân viêm cơ tim bùng phát còn sống mà không cần cấy ghép tim so với chỉ 45% với các hình thức không bùng phát. [614]

Hỗ trợ huyết động tích cực sử dụng hỗ trợ tim phổi qua da hoặc bơm bóng nội động mạch chủ, thêm vào điều trị bằng thuốc được khuyến cáo đối với bệnh nhân viêm cơ tim cấp tính hoặc tối cấp để bắc cầu qua những nguy kịch nhưng thường giai đoạn cấp của bệnh có thể chữa được. Hỗ trợ tim phổi qua da nên được bắt đầu nếu VT trơ hoặc VF không đáp ứng với 3-5 nỗ lực khử rung tim. [594]

Sự kết hợp quan trọng giữa viêm cơ tim không được chẩn đoán và SCD được nhấn mạnh bằng các dữ liệu sau khi tử vong, trong đó có liên quan đến viêm cơ tim trong SCD ở người lớn trẻ 8,6-44%. [615-618]

Dữ liệu về các tác nhân gây bệnh là rất hiếm. Chlamydia viêm cơ tim bị dính líu vào cái chết đột ngột của 5 của 15 trẻ vận động viên ưu tú của Thụy Điển (orienteers) sau đây xác định các RNA chlamydia trong trái tim của họ. [619] Trong giai đoạn cấp tính của viêm cơ tim, ICD cấy nên được hoãn lại cho đến khi độ phân giải của các tập cấp tính . Bởi vì viêm cơ tim có thể chữa lành hoàn toàn, chỉ dẫn cho ICD cấy và thời gian của nó vẫn còn gây tranh cãi thậm chí vượt giai đoạn cấp tính. Bridging giai đoạn quan trọng để hồi phục hoàn toàn bởi một vest WCD ở bệnh nhân viêm cơ tim và VT hay VF dường như là một lựa chọn điều trị đầy hứa hẹn. [598.599] Sự có mặt của ác tính VA hoặc khối tim trong viêm cơ tim tế bào khổng lồ hay sarcoidosis tim có thể bảo đảm xem xét trước đó của ICD do nguy cơ cao được biết đến cái chết của loạn nhịp hoặc cần cho việc cấy ghép. [600]

Các hiệp hội quan trọng giữa viêm cơ tim không được chẩn đoán và SCD được nhấn mạnh bởi các dữ liệu sau khi chết, do viêm cơ tim đã bị biến chứng SCD ở người lớn trẻ ở tần số 8,6-44%. [615-618]

Dữ liệu về các tác nhân gây bệnh là rất hiếm. Viêm cơ tim Chlamydia đã bị biến chứng đột tử ở 5 của 15 vận động viên ưu tú trẻ Thụy Điển (orienteers) tiếp sau xác định các RNA chlamydia trong trái tim của họ. [619] Trong giai đoạn cấp tính của viêm cơ tim, ICD cấy nên được hoãn lại cho đến tận hết hắn cơn cấp tính. Do viêm cơ tim có thể chữa lành hoàn toàn, chỉ định cấy ICD và thời gian chỉ định vẫn còn gây tranh cãi thậm chí vượt giai đoạn cấp lâu hơn. Bắc cầu giai đoạn quan trọng để hồi phục hoàn toàn bằng mặc WCD ở bệnh nhân viêm cơ tim và có VT hay VF dường như là một lựa chọn điều trị đầy hứa hẹn. [598.599] Sự có mặt VA ác tính hoặc block tim trong viêm cơ tim tế bào khổng lồ hay sarcoidosis có thể bảo đảm xem xét trước đó ICD do đã biết nguy cơ cao tử vong do loạn nhịp hoặc cần cho ghép tim. [600]

11.1.2 Viêm cơ tim hướng đến bệnh cơ tim do viêm

Viêm cơ tim đã được xác định là một nguyên nhân của DCM trong lên đến 10% trường hợp trong loạt tiền cứu lớn. Quan trọng hơn, bệnh cơ tim viêm có liên quan đến sinh bệnh học của DCM, với tiên lượng xấu. Trong các nghiên cứu theo dõi lâu dài của bệnh nhân sau khi viêm cơ tim cấp tính, DCM phát triển ở 21%. [620]

Mặt khác, một bộ gen của virus đã được xác định trong cơ tim của 2/3 số bệnh nhân bị rối loạn chức năng LV 'vô căn'. Hơn nữa, nhiễm virus tim dai dẳng có thể tạo thành một nguyên nhân chính gây rối loạn chức năng LV tiến triển ở những bệnh nhân  DCM và với sự nghi ngờ viêm cơ tim trước đó. [621] Tuy nhiên, những quan sát này không được KINDERMANN và các cộng sự xác nhận, [597] những người đã xác định bằng bằng chứng miễn dịch học thâm nhiễm viêm trong cơ tim là yếu tố chính liên quan với sự gia tăng gấp 3 lần hoặc nhiều hơn trong nguy cơ tử vong tim hoặc ghép tim. Trong 5 năm tiếp theo, 61% bệnh nhân NYHA chức năng class III hoặc IV với miễn dịch học dương tính và không được điều trị bằng beta-blocker đã tử vong hoạc trải qua ghép tim. [597]

Ở những bệnh nhân có VT dai dẳng đã được chứng minh bằng tư liệu có triệu chứng nguyên nhân không rõ ràng, viêm cơ tim cũng nên được nghi ngờ và tầm soát CMR có thể cho thấy các mô cơ tim xơ bất thường, thường nằm ở vùng dưới thượng tâm mạc và các khu vực xuyên thành. Trong một nghiên cứu thuần tập 405 bệnh nhân nghi ngờ viêm cơ tim, tất cả các bệnh nhân chết đột ngột hoặc đã bị SCD được thoát hoặc ICD phóng sốc đã có chụp CMR bất thường. [601] Triệt phá bằng tần số radio qua catheter các ổ loạn nhịp thượng tâm mạc thành công trong viêm cơ tim đã được mô tả mới gần đây.[622] Thuốc điều trị loạn nhịp tim ở những bệnh nhân bị bệnh tim do viêm không khác nhau từ các nguyên tắc lâm sàng thường được chấp nhận. Điều chỉnh loạn nhịp tim ngoài giai đoạn cấp tính cần phù hợp với hướng dẫn hiện hành của ESC về loạn nhịp tim và thiết bị cấy trong điều trị HF mạn tính.[8]. Nói chung, những chỉ định cho ICD trong viêm cơ tim cũng giống như đối với DCM không do thiếu máu cục bộ. Trong phòng ngừa SCD thứ phát, cấy ICD ở bệnh nhân viêm cơ tim được khuyến cáo sau ngừng tim do VF hoặc sau VT có triệu chứng. CRT-D được khuyến cáo phòng ngừa tiên phát ở bệnh nhân có suy chức năng LV (LVEF <35%) và LBBB trong NYHA chức năng II-IV.[8] Khi chức năng LV có thể cải thiện theo thời gian ở bệnh nhân có bệnh cơ tim do viêm do quá trình tự nhiên của bệnh và / hoặc điều trị HF thích hợp, cấy ICD / CRT-D không nên được chỉ định sớm.

11.2 Viêm nội tâm mạc

VAs trong viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn là yếu tố dự báo tiên lượng rất xấu.[623]. Tuy nhiên, không có đề xuất cụ thể để điều trị vượt xa những nguyên tắc chung. Hình thành áp xe trong các vòng van (thường động mạch chủ nhiều hơn hai lá) có thể dẫn đến block tim độ I hoặc độ II. Khởi phát block tim mới ở bệnh nhân viêm nội tâm mạc cần tăng nghi ngờ lâm sàng có áp xe. Các tổn thương về huyết động cấp tính liên quan đến hở động mạch chủ cấp tính thứ phát do viêm nội tâm mạc có thể dẫn đến VT dai dẳng và là một chỉ định cho phẫu thuật sớm. [605]

11.3 Bệnh tim do thấp

Sốt thấp cấp có thể gây ra viêm cơ tim toàn bộ liên quan đến màng ngoài tim, cơ tim và màng trong tim. Không có dữ liệu cụ thể về VA trong bệnh thấp tim và điều chỉnh loạn nhịp nên thực hiện theo các nguyên tắc chung. Block AV hoàn toàn trong sốt thấp cấp là hiếm gặp và thường thoáng qua. tạo nhịp tạm thời phải được xem xét khi có triệu chứng hoặc khởi kích VAs nghiêm trọng.

11.4 Viêm màng ngoài tim

SCD có thể xảy ra trong quá trình bệnh màng ngoài tim do một loạt các quá trình bệnh lý; điều này gồm cả hai quá trình co thắt và hạn chế do chấn thương, viêm, ung thư và các căn nguyên nhiễm trùng. Tuy nhiên, không có bằng chứng liên kết các VAs cụ thể với bệnh màng ngoài tim. Hơn nữa, SCD ở những bệnh nhân này gần như là một huyết động và không phải là một nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim.

11.5 Sarcoidosis tim

Sarcoidosis tim là hiếm và khó để chẩn đoán thực thể lâm sàng với một phổ rộng các biểu hiện từ sự thay đổi điện tâm đồ tính tế không có triệu chứng đến HF và SCD. Sarcoidosis tim là một nguyên nhân hiếm gặp gây VT (5% của tất cả các bệnh cơ tim không do thiếu máu quy cho VT).

Các nghiên cứu thực hiện sử dụng lập bản đồ điện thế tim đã chứng minh sự hiện diện lan rộng và các sẹo RV hợp lưu với vị trí thượng mạc chiếm ưu thế. sẹo thất trái  làm có vết nền vách, thành trước và khu vực quanh van tim. Các chất nền này có khả năng duy trì một số lượng lớn các vòng vào lại. Triệt phá qua catheter kết hợp với các thuốc chống loạn nhịp là một điều trị  giảm bớt hiệu quả để chấm dứt bão VT và loại bỏ một hoặc nhiều Vts thúc đẩy ở đa số các bệnh nhân, nhưng tái phát là phổ biến và những bệnh nhân đòi hỏi phụ thuộc ICD. [624.625]

11.6 Bệnh van tim

Điều chỉnh nhịp nhanh thất trong bệnh van tim

Các khuyến cáo 

Classa

Levelb

Ref.c

Cấy ICD được khuyến cáo ở các bệnh nhân có bệnh van tim sau sửa chữa ngoại khoa, đáp ứng tiêu chuẩn cho dự phòng tiên phát và thứ phát SCD.

I

C

602– 604

Điều trị ngoại khoa hởi van động mạch chủ cấp do viêm nội tâm mạc kết hợp với VT dai dẳng được khuyến cáo, ngoại trừ các chống chỉ định khác.

I

C

605, 606

EPS với triệt phá qua catheter chuẩn dự phòng nên được xem xét ở các bệnh nhân phát triển VT sau ngoại khoa van tim để nhận biết và điều trị VT vào lại nhánh bó.

IIa

C

607, 608

EPS = nghiên cứu điện sinh lý; ICD = máy khử rung có thể cấy; SCD = đột tử tim; VT = nhịp nhanh thất.

aClass các khuyến cáo.

bMức độ bằng chứng.

cTài liệu tham khảo ủng hộ khuyến cáo.

 

Bệnh van tim, cả trong giai đoạn trước phẫu thuật và sau phẫu thuật van tim, dẫn bệnh nhân đến VA. Về mặt căn nguyên, tăng khối lượng cơ tim, dãn thất và căng thành tim, thiếu máu dưới nội tâm mạc không có CAD, cùng với tổn thương cơ tim mãn tính và do điều trị xơ hóa sau phẫu thuật, có thể chịu trách nhiệm cho một sự gia tăng nhịp  nhanh thất phức tạp có thể được kết hợp với VT dai dẳng và SCD. [606] Chất nền thúc đẩy loạn nhịp ác tính có thể được tăng cường hơn nữa do bệnh tim cấu trúc thường đồng thời, chủ yếu là CAD và HF.

Trong quá khứ, một số nhà nghiên cứu đã mô tả sự gia tăng NSVT ở những bệnh nhân có bệnh van động mạch chủ và van hai lá. [626.627] Trong các nghiên cứu trước đây về bệnh sử tự nhiên của bệnh van tim, đột tử xảy ra ở 15-20% bệnh nhân người lớn với hẹp động mạch chủ, ở độ tuổi trung bình là 60 tuổi. Trong số những bệnh nhân không phẫu thuật có triệu chứng, đột tử xảy ra với tỷ lệ lên đến 34%. [628.629] Trong một nghiên cứu, 60% các tất cả các ca tử vong tim mạch xảy ra trong quá trình theo dõi không phẫu ở bệnh nhân hở van hai lá nặng là đột ngột. [ 630]

Một nghiên cứu 348 bệnh nhân với hở hai lá do lá van dư đã được khám phá SCD không phải là hiến ở những bệnh nhân lớn tuổi đã được điều trị thận trọng. Kể từ khi sửa chữa loại hình này của hở van hai lá xuất hiện có liên quan với giảm tỷ lệ đột tử, sửa chữa cần được xem xét trước đó, với một tìm kiếm trước đó, bắt buộc và cẩn thận để xem CAD có đi kèm. [631] Sau khi sửa chữa hở van hai lá, hơn hai cơn SVT trong theo dõi  lưu động là tiên đoán đột tử trong 9 năm tiếp theo. [632] Tần số chung của SCD ở bệnh nhân van nhân tạo khác nhau đáng kể, dao động từ 15 đến 30%, với nguy cơ hàng năm ước tính khoảng 0.2- 0.9 %. [633] Trong một loạt lớn 1.533 bệnh nhân đã được thay van động mạch chủ hoặc van hai lá, 6% các ca tử vong do loạn nhịp tim. [634] Trong một nghiên cứu hợp tác Mỹ, đột tử chiếm 23% các ca tử vong cho thay van hai lá và 16% cho thay van động mạch chủ. [635.636]

Martinez-Rubio và cộng sự. [607] đã chứng minh VT có khả năng thúc đẩy, cùng với quá tải khối lượng LV, là tiên đoán các biến cố loạn nhịp ác tính ở những bệnh nhân có biểu hiện với VT, VF hoặc ngất. EPS là có tầm quan trọng lâm sàng đáng kể ở những bệnh nhân VT sau phẫu thuật van tim. Trong đến 30% bệnh nhân, VT (xảy ra chủ yếu trong vòng 1 tháng phẫu thuật) là do vào lại bó nhánh – đo là rối loạn nhịp có khả năng chữa trị được bằng triệt phá qua catheter. [608]

Bẹnh van tim có lẽ là nguyên nhân chi phối chiếm 7% bệnh nhân cho cấy ICD dự phòng thứ phát. [602] Kinh nghiệm đơn trung tâm đã chỉ ra 31 bệnh nhân bị bệnh van tim và nhịp tim nhanh thất ác tính được bảo vệ với ICD đã có một kết quả thuận lợi. Sự sống sót của họ là không hề thua kém bệnh nhân CAD và ưu thế hơn so với những bệnh nhân với DCM. [602] Theo kinh nghiệm của Yang và cộng sự, [603] những bệnh nhân có bệnh van tim và rối loạn chức năng LV còn sót lại sau phẫu thuật van tim người đã trải qua cách tiếp cận phù hợp để cấy ICD phòng ngừa tiểu học đã sống thoát khỏi rối loạn nhịp nói chung tương tự như những bệnh nhân có bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ.

Gần đây, người ta đã chứng minh những bệnh nhân có bệnh van tim đã trải qua ICD cấy cho phòng ngưa SCD tiên phát hay thứ phát có tỷ lệ sốc ICD phù hợp và tử suất tương tự như những bệnh nhân CAD hoặc DCM. [604]

 

Còn nữa...

 

Tài liệu tham khảo

1. Zipes DP, Camm AJ, Borggrefe M, Buxton AE, Chaitman B, Fromer M, Gregoratos G, Klein G, Moss AJ, Myerburg RJ, Priori SG, Quinones MA, Roden DM, Silka MJ, Tracy C, Blanc JJ, Budaj A, Dean V, Deckers JW, Despres C, Dickstein K, Lekakis J, McGregor K, Metra M, Morais J, Osterspey A, Tamargo JL, Zamorano JL, Smith SC Jr, Jacobs AK, Adams CD, Antman EM, Anderson JL, Hunt SA, Halperin JL, Nishimura R, Ornato JP, Page RL, Riegel B. ACC/AHA/ESC 2006 guidelines for management of patients with ventricular arrhythmias and the prevention of sudden cardiac death – executive summary: a report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force and the European Society of Cardiology Committee for Practice Guidelines (Writing Committee to Develop Guidelines for Management of Patients with Ventricular Arrhythmias and the Prevention of Sudden Cardiac Death) Developed in collaboration with the European Heart Rhythm Association and the Heart Rhythm Society. Eur Heart J 2006;27: 2099–2140.
2. Aliot EM, Stevenson WG, Almendral-Garrote JM, Bogun F, Calkins CH, Delacretaz E, Bella PD, Hindricks G, Jais P, Josephson ME, Kautzner J, Kay GN, Kuck KH, Lerman BB, Marchlinski F, Reddy V, Schalij MJ, Schilling R, Soejima K, Wilber D, European Heart Rhythm Association, European Society of Cardiology, Heart Rhythm Society. EHRA/HRS Expert Consensus on Catheter Ablation of Ventricular Arrhythmias: developed in a partnership with the European Heart Rhythm Association (EHRA), a Registered Branch of the European Society of Cardiology (ESC), and the Heart Rhythm Society (HRS); in collaboration with the American College of Cardiology (ACC) and the American Heart Association (AHA). Europace 2009;11: 771–817.
3. Pedersen CT, Kay GN, Kalman J, Borggrefe M, Della-Bella P, Dickfeld T, Dorian P, Huikuri H, Kim YH, Knight B, Marchlinski F, Ross D, Sacher F, Sapp J, Shivkumar K, Soejima K, Tada H, Alexander ME, Triedman JK, Yamada T, Kirchhof P, Document R, Lip GY, Kuck KH, Mont L, Haines D, Indik J, Dimarco J, Exner D, Iesaka Y, Savelieva I. EHRA/HRS/APHRS expert consensus on ventricular arrhythmias. Europace 2014;16:1257–1283.
4. Vardas PE, Auricchio A, Blanc JJ, Daubert JC, Drexler H, Ector H, Gasparini M, Linde C, Morgado FB, Oto A, Sutton R, Trusz-Gluza M, European Society of Cardiology, European Heart Rhythm Association. Guidelines for cardiac pacing and cardiac resynchronization therapy. The Task Force for Cardiac Pacing and Cardiac Resynchronization Therapy of the European Society of Cardiology. Developed in collaboration with the European Heart Rhythm Association. Europace 2007;9: 959–998.
 5. Epstein AE, DiMarco JP, Ellenbogen KA, Estes NA 3rd, Freedman RA, Gettes LS, Gillinov AM, Gregoratos G, Hammill SC, Hayes DL, Hlatky MA, Newby LK, Page RL, Schoenfeld MH, Silka MJ, Stevenson LW, Sweeney MO, Smith SC Jr, Jacobs AK, Adams CD, Anderson JL, Buller CE, Creager MA, Ettinger SM, Faxon DP, Halperin JL, Hiratzka LF, Hunt SA, Krumholz HM, Kushner FG, Lytle BW, Nishimura RA, Ornato JP, Page RL, Riegel B, Tarkington LG, Yancy CW. ACC/AHA/HRS 2008 Guidelines for Device-Based Therapy of Cardiac Rhythm Abnormalities: a report of the American College of Cardiology/ American Heart Association Task Force on Practice Guidelines (Writing Committee to Revise the ACC/AHA/NASPE 2002 Guideline Update for Implantation of Cardiac Pacemakers and Antiarrhythmia Devices) developed in collaboration with the American Association for Thoracic Surgery and Society of Thoracic Surgeons. J Am Coll Cardiol 2008;51:e1–62.
6. Goldberger JJ, Cain ME, Hohnloser SH, Kadish AH, Knight BP, Lauer MS, Maron BJ, Page RL, Passman RS, Siscovick D, Stevenson WG, Zipes DP. American Heart Association/American College of Cardiology Foundation/Heart Rhythm Society scientific statement on noninvasive risk stratification techniques for identifying patients at risk for sudden cardiac death: a scientific statement from the American Heart Association Council on Clinical Cardiology Committee on Electrocardiography and Arrhythmias and Council on Epidemiology and Prevention. Circulation 2008;118:1497–1518
7. Dickstein K, Vardas PE, Auricchio A, Daubert JC, Linde C, McMurray J, Ponikowski P, Priori SG, Sutton R, van Veldhuisen DJ. 2010 focused update of ESC Guidelines on device therapy in heart failure: an update of the 2008 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure and the 2007 ESC Guidelines for cardiac and resynchronization therapy. Developed with the special contribution of the Heart Failure Association and the European Heart Rhythm Association. Eur J Heart Fail 2010;12:1143–1153.
8. McMurray JJ, Adamopoulos S, Anker SD, Auricchio A, Bohm M, Dickstein K, Falk V, Filippatos G, Fonseca C, Gomez-Sanchez MA, Jaarsma T, Kober L, Lip GY, Maggioni AP, Parkhomenko A, Pieske BM, Popescu BA, Ronnevik PK, Rutten FH, Schwitter J, Seferovic P, Stepinska J, Trindade PT, Voors AA, Zannad F, Zeiher A. ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure 2012: The Task Force for the Diagnosis and Treatment of Acute and Chronic Heart Failure 2012 of the European Society of Cardiology. Developed in collaboration with the Heart Failure Association (HFA) of the ESC. Eur Heart J 2012;33:1787–1847.
9. Yancy CW, Jessup M, Bozkurt B, Butler J, Casey DE Jr, Drazner MH, Fonarow GC, Geraci SA, Horwich T, Januzzi JL, Johnson MR, Kasper EK, Levy WC, Masoudi FA, McBride PE, McMurray JJ, Mitchell JE, Peterson PN, Riegel B, Sam F, Stevenson LW, Tang WH, Tsai EJ, Wilkoff BL. 2013 ACCF/AHA guideline for the management of heart failure: executive summary: a report of the American College of Cardiology Foundation/American Heart Association Task Force on practice guidelines. Circulation 2013;128:1810–1852.
10. Brignole M, Auricchio A, Baron-Esquivias G, Bordachar P, Boriani G, Breithardt OA, Cleland J, Deharo JC, Delgado V, Elliott PM, Gorenek B, Israel CW, Leclercq C, Linde C, Mont L, Padeletti L, Sutton R, Vardas PE, Zamorano JL, Achenbach S, Baumgartner H, Bax JJ, Bueno H, Dean V, Deaton C, Erol C, Fagard R, Ferrari R, Hasdai D, Hoes AW, Kirchhof P, Knuuti J, Kolh P, Lancellotti P, Linhart A, Nihoyannopoulos P, Piepoli MF, Ponikowski P, Sirnes PA, Tamargo JL, Tendera M, Torbicki A, Wijns W, Windecker S, Document R, Kirchhof P, Blomstrom-Lundqvist C, Badano LP, Aliyev F, Bansch D, Baumgartner H, Bsata W, Buser P, Charron P, Daubert JC, Dobreanu D, Faerestrand S, Hasdai D, Hoes AW, Le Heuzey JY, Mavrakis H, McDonagh T, Merino JL, Nawar MM, Nielsen JC, Pieske B, Poposka L, Ruschitzka F, Tendera M, Van Gelder IC, Wilson CM. 2013 ESC Guidelines on cardiac pacing and cardiac resynchronization therapy: the Task Force on cardiac pacing and resynchronization therapy of the European Society of Cardiology (ESC). Developed in collaboration with the European Heart Rhythm Association (EHRA). Eur Heart J 2013;34:2281–2329.
11. Epstein AE, DiMarco JP, Ellenbogen KA, Estes NA 3rd, Freedman RA, Gettes LS, Gillinov AM, Gregoratos G, Hammill SC, Hayes DL, Hlatky MA, Newby LK, Page RL, Schoenfeld MH, Silka MJ, Stevenson LW, Sweeney MO, American College of Cardiology Foundation, American Heart Association Task Force on Practice Guidelines, Heart Rhythm Society. 2012 ACCF/AHA/HRS focused update incorporated into the ACCF/AHA/HRS 2008 guidelines for device-based therapy of cardiac rhythm abnormalities: a report of the American College of Cardiology Foundation/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines and the Heart Rhythm Society. Circulation 2013;127:e283–352.
12. Kusumoto FM, Calkins H, Boehmer J, Buxton AE, Chung MK, Gold MR, Hohnloser SH, Indik J, Lee R, Mehra MR, Menon V, Page RL, Shen WK, Slotwiner DJ, Stevenson LW, Varosy PD, Welikovitch L. HRS/ACC/AHA expert consensus statement on the use of implantable cardioverter-defibrillator therapy in patients who are not included or not well represented in clinical trials. J Am Coll Cardiol 2014;64:1143–1177.
13. Windecker S, Kolh P, Alfonso F, Collet JP, Cremer J, Falk V, Filippatos G, Hamm C, Head SJ, Juni P, Kappetein AP, Kastrati A, Knuuti J, Landmesser U, Laufer G, Neumann FJ, Richter DJ, Schauerte P, Sousa Uva M, Stefanini GG, Taggart DP, Torracca L, Valgimigli M, Wijns W, Witkowski A. 2014 ESC/EACTS Guidelines on myocardial revascularization: the Task Force on Myocardial Revascularization of the European Society of Cardiology (ESC) and the European Association for Cardio-Thoracic Surgery (EACTS) developed with the special contribution of the European Association of Percutaneous Cardiovascular Interventions (EAPCI). Eur Heart J 2014;35:2541–2619.
14. Priori SG, Wilde AA, Horie M, Cho Y, Behr ER, Berul C, Blom N, Brugada J, Chiang CE, Huikuri H, Kannankeril P, Krahn A, Leenhardt A, Moss A, Schwartz PJ, Shimizu W, Tomaselli G, Tracy C. Executive summary: HRS/ EHRA/APHRS expert consensus statement on the diagnosis and management of patients with inherited primary arrhythmia syndromes. Europace 2013;15: 1389–1406.
15. Fishman GI, Chugh SS, Dimarco JP, Albert CM, Anderson ME, Bonow RO, Buxton AE, Chen PS, Estes M, Jouven X, Kwong R, Lathrop DA, Mascette AM, Nerbonne JM, ORourke B, Page RL, Roden DM, Rosenbaum DS, Sotoodehnia N, Trayanova NA, Zheng ZJ. Sudden cardiac death prediction and prevention: report from a National Heart, Lung, and Blood Institute and Heart Rhythm Society Workshop. Circulation 2010;122:2335–2348.
16. Byard RW, Ranson D, Krous HF, Workshop P. National Australian workshop consensus on the definition of SIDS and initiation of a uniform autopsy approach to unexpected infant and early childhood death. Forensic Sci Med Pathol 2005;1: 289–292.
17. Basso C, Burke M, Fornes P, Gallagher PJ, de Gouveia RH, Sheppard M, Thiene G, van der Wal A, Association for European Cardiovascular P. Guidelines for autopsy investigation of sudden cardiac death. Virchows Arch 2008;452:11–18.
18. Priori S, Schwartz P, Bardy G, Bigger JJ, Borggrefe M, Camm A, Cobb L, Ewy G, Hauer R, Kuck K, Lane R, Lazzara R, Marcus F, Muller J, Myerburg R, Touboul P, Verrier R, Wellens H, Zipes D. Survivors of out-of-hospital cardiac arrest with apparently normal heart. Need for definition and standardized clinical evaluation. Consensus Statement of the Joint Steering Committees of the Unexplained Cardiac Arrest Registry of Europe and of the Idiopathic Ventricular Fibrillation Registry of the United States. Circulation 1997;95:265–272.
19. Niemeijer MN, van den Berg ME, Leening MJ, Hofman A, Franco OH, Deckers JW, Heeringa J, Rijnbeek PR, Stricker BH, Eijgelsheim M. Declining incidence of sudden cardiac death from 1990–2010 in a general middle-aged and elderly population: the Rotterdam Study. Heart Rhythm 2015;12:123–129.
20. Mendis SPP, Norrving B. Global Atlas on Cardiovascular Disease Prevention and Control. Geneva: World Health Organization, 2011. 21. Eckart RE, Shry EA, Burke AP, McNear JA, Appel DA, Castillo-Rojas LM, Avedissian L, Pearse LA, Potter RN, Tremaine L, Gentlesk PJ, Huffer L, Reich SS, Stevenson WG, Department of Defense Cardiovascular Death Registry G. Sudden death in young adults: an autopsy-based series of a population undergoing active surveillance. J Am Coll Cardiol 2011;58:1254–1261.
22. Maron BJ, Gohman TE, Aeppli D. Prevalence of sudden cardiac death during competitive sports activities in Minnesota high school athletes. J Am Coll Cardiol 1998; 32:1881–1884.
23. van der Werf C, Hendrix A, Birnie E, Bots ML, Vink A, Bardai A, Blom MT, Bosch J, Bruins W, Das CK, Koster RW, Naujocks T, Schaap B, Tan HL, de Vos R, de Vries P, Woonink F, Doevendans PA, van Weert HC, Wilde AA, Mosterd A, van Langen IM. Improving usual care after sudden death in the young with focus on inherited cardiac diseases (the CAREFUL study): a community-based intervention study. Europace 2015 Apr 1. pii: euv 059 [Epub ahead of print].
24. United Nations Economic Commission for Europe. UNECE statistical database. Available at http://w3.unece.org/pxweb.
25. Van Camp SP, Bloor CM, Mueller FO, Cantu RC, Olson HG. Nontraumatic sports death in high school and college athletes. Med Sci Sports Exerc 1995;27:641–647.
26. Corrado D, Basso C, Rizzoli G, Schiavon M, Thiene G. Does sports activity enhance the risk of sudden death in adolescents and young adults? J Am Coll Cardiol 2003;42:1959–1963.
27. Maron BJ, Doerer JJ, Haas TS, Tierney DM, Mueller FO. Sudden deaths in young competitive athletes: analysis of 1866 deaths in the United States, 1980–2006. Circulation 2009;119:1085–1092.
28. Choi K, Pan YP, Pock M, Chang RK. Active surveillance of sudden cardiac death in young athletes by periodic Internet searches. Pediatr Cardiol 2013;34:1816–1822.
29. Suarez-Mier MP, Aguilera B, Mosquera RM, Sanchez-de-Leon MS. Pathology of sudden death during recreational sports in Spain. Forensic Sci Int 2013;226: 188–196.
30. Maron BJ, Haas TS, Murphy CJ, Ahluwalia A, Rutten-Ramos S. Incidence and causes of sudden death in U.S. college athletes. J Am Coll Cardiol 2014;63: 1636–1643.
31. Topaz O, Edwards JE. Pathologic features of sudden death in children, adolescents, and young adults. Chest 1985;87:476–482. 32. Drory Y, Turetz Y, Hiss Y, Lev B, Fisman EZ, Pines A, Kramer MR. Sudden unexpected death in persons less than 40 years of age. Am J Cardiol 1991;68: 1388–1392.
33. Wisten A, Forsberg H, Krantz P, Messner T. Sudden cardiac death in 15–35-year olds in Sweden during 1992–99. J Intern Med 2002;252:529–536.
34. Eckart RE, Scoville SL, Campbell CL, Shry EA, Stajduhar KC, Potter RN, Pearse LA, Virmani R. Sudden death in young adults: a 25-year review of autopsies in military recruits. Ann Intern Med 2004;141:829–834.
35. Puranik R, Chow CK, Duflou JA, Kilborn MJ, McGuire MA. Sudden death in the young. Heart Rhythm 2005;2:1277–1282. 36. di Gioia CR, Autore C, Romeo DM, Ciallella C, Aromatario MR, Lopez A, Pagannone E, Giordano C, Gallo P, dAmati G. Sudden cardiac death in younger adults: autopsy diagnosis as a tool for preventive medicine. Hum Pathol 2006;37: 794–801.
37. Papadakis M, Sharma S, Cox S, Sheppard MN, Panoulas VF, Behr ER. The magnitude of sudden cardiac death in the young: a death certificate-based review in England and Wales. Europace 2009;11:1353–1358.
38. Morris VB, Keelan T, Leen E, Keating J, Magee H, ONeill JO, Galvin J. Sudden cardiac death in the young: a 1-year post-mortem analysis in the Republic of Ireland. Ir J Med Sci 2009;178:257–261.
39. Lim Z, Gibbs K, Potts JE, Sanatani S. A review of sudden unexpected death in the young in British Columbia. Can J Cardiol 2010;26:22–26.
40. Winkel BG, Holst AG, Theilade J, Kristensen IB, Thomsen JL, Ottesen GL, Bundgaard H, Svendsen JH, Haunso S, Tfelt-Hansen J. Nationwide study of sudden cardiac death in persons aged 1–35 years. Eur Heart J 2011;32:983–990.
41. Margey R, Roy A, Tobin S, OKeane CJ, McGorrian C, Morris V, Jennings S, Galvin J. Sudden cardiac death in 14- to 35-year olds in Ireland from 2005 to 2007: a retrospective registry. Europace 2011;13:1411–1418.
42. Pilmer CM, Porter B, Kirsh JA, Hicks AL, Gledhill N, Jamnik V, Faught BE, Hildebrandt D, McCartney N, Gow RM, Goodman J, Krahn AD. Scope and nature of sudden cardiac death before age 40 in Ontario: a report from the cardiac death advisory committee of the office of the chief coroner. Heart Rhythm 2013;10: 517–523.
43. de Noronha SV, Behr ER, Papadakis M, Ohta-Ogo K, Banya W, Wells J, Cox S, Cox A, Sharma S, Sheppard MN. The importance of specialist cardiac histopathological examination in the investigation of young sudden cardiac deaths. Europace 2014;16:899–907.
44. Risgaard B, Winkel BG, Jabbari R, Behr ER, Ingemann-Hansen O, Thomsen JL, Ottesen GL, Gislason GH, Bundgaard H, Haunso S, Holst AG, Tfelt-Hansen J. Burden of sudden cardiac death in persons aged 1 to 49 years: nationwide study in Denmark. Circ Arrhythm Electrophysiol 2014;7:205–211.
45. Winkel BG, Risgaard B, Sadjadieh G, Bundgaard H, Haunso S, Tfelt-Hansen J. Sudden cardiac death in children (1–18 years): symptoms and causes of death in a nationwide setting. Eur Heart J 2014;35:868–875.
46. Pilmer CM, Kirsh JA, Hildebrandt D, Krahn AD, Gow RM. Sudden cardiac death in children and adolescents between 1 and 19 years of age. Heart Rhythm 2014;11: 239–245.
47. Vassalini M, Verzeletti A, Restori M, De Ferrari F. An autopsy study of sudden cardiac death in persons aged 1-40 years in Brescia (Italy). J Cardiovasc Med 2015;16: [Epub ahead of print].
48. Mazzanti A, ORourke S, Ng K, Miceli C, Borio G, Curcio A, Esposito F, Napolitano C, Priori SG. The usual suspects in sudden cardiac death of the young: a focus on inherited arrhythmogenic diseases. Expert Rev Cardiovasc Ther 2014;12: 499–519.
49. Maron BJ. Sudden death in young athletes. N Engl J Med 2003;349:1064–1075. 50. Basso C, Carturan E, Pilichou K, Rizzo S, Corrado D, Thiene G. Sudden cardiac death with normal heart: molecular autopsy. Cardiovasc Pathol 2010;19:321–325.
51. Tester DJ, Medeiros-Domingo A, Will ML, Haglund CM, Ackerman MJ. Cardiac channel molecular autopsy: insights from 173 consecutive cases of autopsynegative sudden unexplained death referred for postmortem genetic testing. Mayo Clin Proc 2012;87:524–539.
52. Ackerman MJ, Priori SG, Willems S, Berul C, Brugada R, Calkins H, Camm AJ, Ellinor PT, Gollob M, Hamilton R, Hershberger RE, Judge DP, Le Marec H, McKenna WJ, Schulze-Bahr E, Semsarian C, Towbin JA, Watkins H, Wilde A, Wolpert C, Zipes DP. HRS/EHRA expert consensus statement on the state of genetic testing for the channelopathies and cardiomyopathies. Europace 2011; 13:1077–1109.
53. Wellens HJ, Schwartz PJ, Lindemans FW, Buxton AE, Goldberger JJ, Hohnloser SH, Huikuri HV, Kaab S, La Rovere MT, Malik M, Myerburg RJ, Simoons ML, Swedberg K, Tijssen J, Voors AA, Wilde AA. Risk stratification for sudden cardiac death: current status and challenges for the future. Eur Heart J 2014;35:1642–1651.
54. Myerburg RJ, Kessler KM, Castellanos A. Sudden cardiac death. Structure, function, and time-dependence of risk. Circulation 1992;85:I2–10. 55. Lloyd-Jones DM, Wilson PW, Larson MG, Beiser A, Leip EP, DAgostino RB, Levy D. Framingham risk score and prediction of lifetime risk for coronary heart disease. Am J Cardiol 2004;94:20–24.
56. Perk J, De Backer G, Gohlke H, Graham I, Reiner Z, Verschuren M, Albus C, Benlian P, Boysen G, Cifkova R, Deaton C, Ebrahim S, Fisher M, Germano G, Hobbs R, Hoes A, Karadeniz S, Mezzani A, Prescott E, Ryden L, Scherer M, Syvanne M, Scholte op Reimer WJ, Vrints C, Wood D, Zamorano JL, Zannad F. European Guidelines on cardiovascular disease prevention in clinical practice (version 2012). The Fifth Joint Task Force of the European Society of Cardiology and Other Societies on Cardiovascular Disease Prevention in Clinical Practice (constituted by representatives of nine societies and by invited experts). Eur Heart J 2012;33:1635–1701.
57. Jouven X, Desnos M, Guerot C, Ducimetiere P. Predicting sudden death in the population: the Paris Prospective Study I. Circulation 1999;99:1978–1983.
58. Friedlander Y, Siscovick DS, Weinmann S, Austin MA, Psaty BM, Lemaitre RN, Arbogast P, Raghunathan TE, Cobb LA. Family history as a risk factor for primary cardiac arrest. Circulation 1998;97:155–160.
59. Dekker LR, Bezzina CR, Henriques JP, Tanck MW, Koch KT, Alings MW, Arnold AE, de Boer MJ, Gorgels AP, Michels HR, Verkerk A, Verheugt FW, Zijlstra F, Wilde AA. Familial sudden death is an important risk factor for primary ventricular fibrillation: a case-control study in acute myocardial infarction patients. Circulation 2006;114:1140–1145.
60. Kaikkonen KS, Kortelainen ML, Linna E, Huikuri HV. Family history and the risk of sudden cardiac death as a manifestation of an acute coronary event. Circulation 2006;114:1462–1467.
61. Bezzina CR, Pazoki R, Bardai A, Marsman RF, de Jong JS, Blom MT, Scicluna BP, Jukema JW, Bindraban NR, Lichtner P, Pfeufer A, Bishopric NH, Roden DM, Meitinger T, Chugh SS, Myerburg RJ, Jouven X, Kaab S, Dekker LR, Tan HL, Tanck MW, Wilde AA. Genome-wide association study identifies a susceptibility locus at 21q21 for ventricular fibrillation in acute myocardial infarction. Nat Genet 2010;42:688–691.
62. Arking DE, Junttila MJ, Goyette P, Huertas-Vazquez A, Eijgelsheim M, Blom MT, Newton-Cheh C, Reinier K, Teodorescu C, Uy-Evanado A, Carter-Monroe N, Kaikkonen KS, Kortelainen ML, Boucher G, Lagace C, Moes A, Zhao X, Kolodgie F, Rivadeneira F, Hofman A, Witteman JC, Uitterlinden AG, Marsman RF, Pazoki R, Bardai A, Koster RW, Dehghan A, Hwang SJ, Bhatnagar P, Post W, Hilton G, Prineas RJ, Li M, Kottgen A, Ehret G, Boerwinkle E, Coresh J, Kao WH, Psaty BM, Tomaselli GF, Sotoodehnia N, Siscovick DS, Burke GL, Marban E, Spooner PM, Cupples LA, Jui J, Gunson K, Kesaniemi YA, Wilde AA, Tardif JC, ODonnell CJ, Bezzina CR, Virmani R, Stricker BH, Tan HL, Albert CM, Chakravarti A, Rioux JD, Huikuri HV, Chugh SS. Identification of a sudden cardiac death susceptibility locus at 2q24.2 through genome-wide association in European ancestry individuals. PLoS Genet 2011;7:e1002158.
63. Moss AJ, Zareba W, Hall WJ, Klein H, Wilber DJ, Cannom DS, Daubert JP, Higgins SL, Brown MW, Andrews ML. Prophylactic implantation of a defibrillator in patients with myocardial infarction and reduced ejection fraction. N Engl J Med 2002;346:877–883.
64. Bardy GH, Lee KL, Mark DB, Poole JE, Packer DL, Boineau R, Domanski M, Troutman C, Anderson J, Johnson G, McNulty SE, Clapp-Channing N, Davidson-Ray LD, Fraulo ES, Fishbein DP, Luceri RM, Ip JH, Sudden Cardiac Death in Heart Failure Trial (SCD-HeFT) Investigators. Amiodarone or an implantable cardioverter-defibrillator for congestive heart failure. N Engl J Med 2005;352: 225–237.
65. Scott PA, Barry J, Roberts PR, Morgan JM. Brain natriuretic peptide for the prediction of sudden cardiac death and ventricular arrhythmias: a meta-analysis. Eur J Heart Fail 2009;11:958–966.
66. Levine YC, Rosenberg MA, Mittleman M, Samuel M, Methachittiphan N, Link M, Josephson ME, Buxton AE. B-type natriuretic peptide is a major predictor of ventricular tachyarrhythmias. Heart Rhythm 2014;11:1109–1116.
67. Priori SG, Schwartz PJ, Napolitano C, Bloise R, Ronchetti E, Grillo M, Vicentini A, Spazzolini C, Nastoli J, Bottelli G, Folli R, Cappelletti D. Risk stratification in the long-QT syndrome. N Engl J Med 2003;348:1866–1874.
68. Spirito P, Bellone P, Harris KM, Bernabo P, Bruzzi P, Maron BJ. Magnitude of left ventricular hypertrophy and risk of sudden death in hypertrophic cardiomyopathy. N Engl J Med 2000;342:1778–1785.
69. Barsheshet A, Goldenberg I, O-Uchi J, Moss AJ, Jons C, Shimizu W, Wilde AA, McNitt S, Peterson DR, Zareba W, Robinson JL, Ackerman MJ, Cypress M, Gray DA, Hofman N, Kanters JK, Kaufman ES, Platonov PG, Qi M, Towbin JA, Vincent GM, Lopes CM. Mutations in cytoplasmic loops of the KCNQ1 channel and the risk of life-threatening events: implications for mutation-specific response to beta-blocker therapy in type 1 long-QT syndrome. Circulation 2012;125: 1988–1996.
70. Moss AJ, Zareba W, Kaufman ES, Gartman E, Peterson DR, Benhorin J, Towbin JA, Keating MT, Priori SG, Schwartz PJ, Vincent GM, Robinson JL, Andrews ML, Feng C, Hall WJ, Medina A, Zhang L, Wang Z. Increased risk of arrhythmic events in long-QT syndrome with mutations in the pore region of the human ether-a-go-go-related gene potassium channel. Circulation 2002;105:794–799.
71. van Rijsingen IA, Arbustini E, Elliott PM, Mogensen J, Hermans-van Ast JF, van der Kooi AJ, van Tintelen JP, van den Berg MP, Pilotto A, Pasotti M, Jenkins S, Rowland C, Aslam U, Wilde AA, Perrot A, Pankuweit S, Zwinderman AH, Charron P, Pinto YM. Risk factors for malignant ventricular arrhythmias in lamin a/c mutation carriers a European cohort study. J Am Coll Cardiol 2012;59:493–500.
72. Yoshinaga M, Ushinohama H, Sato S, Tauchi N, Horigome H, Takahashi H, Sumitomo N, Kucho Y, Shiraishi H, Nomura Y, Shimizu W, Nagashima M. Electrocardiographic screening of 1-month-old infants for identifying prolonged QT intervals. Circ Arrhythm Electrophysiol 2013;6:932–938.
73. Yoshinaga M, Kucho Y, Sarantuya J, Ninomiya Y, Horigome H, Ushinohama H, Shimizu W, Horie M. Genetic characteristics of children and adolescents with long-QT syndrome diagnosed by school-based electrocardiographic screening programs. Circ Arrhythm Electrophysiol 2014;7:107–112.
74. Schwartz PJ, Stramba-Badiale M, Crotti L, Pedrazzini M, Besana A, Bosi G, Gabbarini F, Goulene K, Insolia R, Mannarino S, Mosca F, Nespoli L, Rimini A, Rosati E, Salice P, Spazzolini C. Prevalence of the congenital long-QT syndrome. Circulation 2009;120:1761–1767.
75. Corrado D, Pelliccia A, Bjornstad HH, Vanhees L, Biffi A, Borjesson M, Panhuyzen-Goedkoop N, Deligiannis A, Solberg E, Dugmore D, Mellwig KP, Assanelli D, Delise P, van-Buuren F, Anastasakis A, Heidbuchel H, Hoffmann E, Fagard R, Priori SG, Basso C, Arbustini E, Blomstrom-Lundqvist C, McKenna WJ, Thiene G. Cardiovascular pre-participation screening of young competitive athletes for prevention of sudden death: proposal for a common European protocol. Consensus Statement of the Study Group of Sport Cardiology of the Working Group of Cardiac Rehabilitation and Exercise Physiology and the Working Group of Myocardial and Pericardial Diseases of the European Society of Cardiology. Eur Heart J 2005;26:516–524.
76. Maron BJ, Thompson PD, Ackerman MJ, Balady G, Berger S, Cohen D, Dimeff R, Douglas PS, Glover DW, Hutter AM Jr, Krauss MD, Maron MS, Mitten MJ, Roberts WO, Puffer JC. Recommendations and considerations related to preparticipation screening for cardiovascular abnormalities in competitive athletes: 2007 update: a scientific statement from the American Heart Association Council on Nutrition, Physical Activity, and Metabolism: endorsed by the American College of Cardiology Foundation. Circulation 2007;115:1643–1455.
77. Ljungqvist A, Jenoure P, Engebretsen L, Alonso JM, Bahr R, Clough A, De Bondt G, Dvorak J, Maloley R, Matheson G, Meeuwisse W, Meijboom E, Mountjoy M, Pelliccia A, Schwellnus M, Sprumont D, Schamasch P, Gauthier JB, Dubi C, Stupp H, Thill C. The International Olympic Committee (IOC) consensus statement on periodic health evaluation of elite athletes, March 2009. Br J Sports Med 2009;43:631–643.
78. Steinvil A, Chundadze T, Zeltser D, Rogowski O, Halkin A, Galily Y, Perluk H, Viskin S. Mandatory electrocardiographic screening of athletes to reduce their risk for sudden death proven fact or wishful thinking? J Am Coll Cardiol 2011;57: 1291–1296.
79. Narain R, Dhutia H, Merghani A, Myers J, Malhotra A, Millar L, Sheikh N, Sharma S, Papadakis M. Preventing sudden cardiac death in the young: results from a population-based screening program in the UK. European Journal of Preventive Cardiology 2014;21:suppl S1–S6.
80. Kaltman JR, Thompson PD, Lantos J, Berul CI, Botkin J, Cohen JT, Cook NR, Corrado D, Drezner J, Frick KD, Goldman S, Hlatky M, Kannankeril PJ, Leslie L, Priori S, Saul JP, Shapiro-Mendoza CK, Siscovick D, Vetter VL, Boineau R, Burns KM, Friedman RA. Screening for sudden cardiac death in the young: report from a national heart, lung, and blood institute working group. Circulation 2011; 123:1911–1918.
81. James CA, Bhonsale A, Tichnell C, Murray B, Russell SD, Tandri H, Tedford RJ, Judge DP, Calkins H. Exercise increases age-related penetrance and arrhythmic risk in arrhythmogenic right ventricular dysplasia/cardiomyopathy-associated desmosomal mutation carriers. J Am Coll Cardiol 2013;62:1290–1297.
82. Sawant AC, Bhonsale A, te Riele ASJM, Tichnell C, Murray B, Russell SD, Tandri H, Tedford RJ, Judge DP, Calkins H, James CA. Exercise has a disproportionate role in the pathogenesis of arrhythmogenic right ventricular dysplasia/cardiomyopathy in patients without desmosomal mutations. J Am Heart Assoc 2014;3:e001471.
83. Behr ER, Dalageorgou C, Christiansen M, Syrris P, Hughes S, Tome Esteban MT, Rowland E, Jeffery S, McKenna WJ. Sudden arrhythmic death syndrome: familial evaluation identifies inheritable heart disease in the majority of families. Eur Heart J 2008;29:1670–1680.
84. Charron P, Arad M, Arbustini E, Basso C, Bilinska Z, Elliott P, Helio T, Keren A, McKenna WJ, Monserrat L, Pankuweit S, Perrot A, Rapezzi C, Ristic A, Seggewiss H, van Langen I, Tavazzi L, European Society of Cardiology Working Group on Myocardial and Pericardial Diseases. Genetic counselling and testing in cardiomyopathies: a position statement of the European Society of Cardiology Working Group on Myocardial and Pericardial Diseases. Eur Heart J 2010;31: 2715–2726.
85. Christiaans I, Birnie E, Bonsel GJ, Wilde AA, van Langen IM. Uptake of genetic counselling and predictive DNA testing in hypertrophic cardiomyopathy. Eur J Hum Genet 2008;16:1201–1207. 86. Ormondroyd E, Oates S, Parker M, Blair E, Watkins H. Pre-symptomatic genetic testing for inherited cardiac conditions: a qualitative exploration of psychosocial and ethical implications. Eur J Hum Genet 2014;22:88–93.
87. Ingles J, Yeates L, Hunt L, McGaughran J, Scuffham PA, Atherton J, Semsarian C. Health status of cardiac genetic disease patients and their at-risk relatives. Int J Cardiol 2013;165:448–453.
88. Battista RN, Blancquaert I, Laberge AM, van Schendel N, Leduc N. Genetics in health care: an overview of current and emerging models. Public Health Genomics 2012;15:34–45.
89. Ingles J, Lind JM, Phongsavan P, Semsarian C. Psychosocial impact of specialized cardiac genetic clinics for hypertrophic cardiomyopathy. Genet Med 2008;10: 117–120.
90. Christiaans I, van Langen IM, Birnie E, Bonsel GJ, Wilde AA, Smets EM. Quality of life and psychological distress in hypertrophic cardiomyopathy mutation carriers: a cross-sectional cohort study. Am J Med Genet A 2009;149A:602–612.
91. McGorrian C, Constant O, Harper N, ODonnell C, Codd M, Keelan E, Green A, ONeill J, Galvin J, Mahon NG. Family-based cardiac screening in relatives of victims of sudden arrhythmic death syndrome. Europace 2013;15:1050–1058.
92. Moya A, Sutton R, Ammirati F, Blanc JJ, Brignole M, Dahm JB, Deharo JC, Gajek J, Gjesdal K, Krahn A, Massin M, Pepi M, Pezawas T, Ruiz Granell R, Sarasin F, Ungar A, van Dijk JG, Walma EP, Wieling W. Guidelines for the diagnosis and management of syncope. Eur Heart J 2009;30:2631–2671.
93. George S, Rodriguez I, Ipe D, Sager PT, Gussak I, Vajdic B. Computerized extraction of electrocardiograms from continuous 12-lead Holter recordings reduces measurement variability in a thorough QT study. J Clin Pharmacol 2012;52: 1891–1900.
94. de Asmundis C, Conte G, Sieira J, Chierchia GB, Rodriguez-Manero M, Di Giovanni G, Ciconte G, Levinstein M, Baltogiannis G, Saitoh Y, Casado-Arroyo R, Brugada P. Comparison of the patient-activated event recording system vs. traditional 24 h Holter electrocardiography in individuals with paroxysmal palpitations or dizziness. Europace 2014;16:1231–1235.
95. Volosin K, Stadler RW, Wyszynski R, Kirchhof P. Tachycardia detection performance of implantable loop recorders: results from a large real-life patient cohort and patients with induced ventricular arrhythmias. Europace 2013;15:1215–1222.
96. Kamath GS, Zareba W, Delaney J, Koneru JN, McKenna W, Gear K, Polonsky S, Sherrill D, Bluemke D, Marcus F, Steinberg JS. Value of the signal-averaged electrocardiogram in arrhythmogenic right ventricular cardiomyopathy/dysplasia. Heart Rhythm 2011;8:256–262.
97. Nava A, Folino AF, Bauce B, Turrini P, Buja GF, Daliento L, Thiene G. Signal-averaged electrocardiogram in patients with arrhythmogenic right ventricular cardiomyopathy and ventricular arrhythmias. Eur Heart J 2000;21:58–65.
98. Gibbons RJ, Balady GJ, Bricker JT, Chaitman BR, Fletcher GF, Froelicher VF, Mark DB, McCallister BD, Mooss AN, OReilly MG, Winters WL, Gibbons RJ, Antman EM, Alpert JS, Faxon DP, Fuster V, Gregoratos G, Hiratzka LF, Jacobs AK, Russell RO, Smith SC. ACC/AHA 2002 guideline update for exercise testing: summary article. A report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines (Committee to Update the 1997 Exercise Testing Guidelines). J Am Coll Cardiol 2002;40:1531–1540.
99. Podrid PJ, Graboys TB. Exercise stress testing in the management of cardiac rhythm disorders. Med Clin North Am 1984;68:1139–1152.
100. Prastaro M, DAmore C, Paolillo S, Losi M, Marciano C, Perrino C, Ruggiero D, Gargiulo P, Savarese G, Trimarco B, Perrone Filardi P. Prognostic role of transthoracic echocardiography in patients affected by heart failure and reduced ejection fraction. Heart Fail Rev 2015;20:305–316.
101. Chiu DT, Shapiro NI, Sun BC, Mottley JL, Grossman SA. Are echocardiography, telemetry, ambulatory electrocardiography monitoring, and cardiac enzymes in emergency department patients presenting with syncope useful tests? A preliminary investigation. J Emerg Med 2014;47:113–118.
102. Zellweger MJ, Hachamovitch R, Kang X, Hayes SW, Friedman JD, Germano G, Berman DS. Threshold, incidence, and predictors of prognostically high-risk silent ischemia in asymptomatic patients without prior diagnosis of coronary artery disease. J Nucl Cardiol 2009;16:193–200.
103. Kang X, Berman DS, Lewin H, Miranda R, Erel J, Friedman JD, Amanullah AM. Comparative ability of myocardial perfusion single-photon emission computed tomography to detect coronary artery disease in patients with and without diabetes mellitus. Am Heart J 1999;137:949–957.
104. Zelias A, Stepinska J, Andres J, Trabka-Zawicki A, Sadowski J, Zmudka K. Ten-year experience of an invasive cardiology centre with out-of-hospital cardiac arrest patients admitted for urgent coronary angiography. Kardiol Pol 2014;72:687–699.
105. Zaman S, Narayan A, Thiagalingam A, Sivagangabalan G, Thomas S, Ross DL, Kovoor P. Significance of repeat programmed ventricular stimulation at electrophysiology study for arrhythmia prediction after acute myocardial infarction. Pacing Clin Electrophysiol 2014;37:795–802.
106. Brembilla-Perrot B, Suty-Selton C, Houriez P, Claudon O, Beurrier D, de la Chaise AT. Value of non-invasive and invasive studies in patients with bundle branch block, syncope and history of myocardial infarction. Europace 2001;3: 187–194.
107. Dechering DG, Kochhauser S, Wasmer K, Zellerhoff S, Pott C, Kobe J, Spieker T, Piers SR, Bittner A, Monnig G, Breithardt G, Wichter T, Zeppenfeld K, Eckardt L. Electrophysiological characteristics of ventricular tachyarrhythmias in cardiac sarcoidosis versus arrhythmogenic right ventricular cardiomyopathy. Heart Rhythm 2013;10:158–164.
108. Marine JE, Shetty V, Chow GV, Wright JG, Gerstenblith G, Najjar SS, Lakatta EG, Fleg JL. Prevalence and prognostic significance of exercise-induced nonsustained ventricular tachycardia in asymptomatic volunteers: BLSA (Baltimore Longitudinal Study of Aging). J Am Coll Cardiol 2013;62:595–600.
109. Cheitlin MD, Armstrong WF, Aurigemma GP, Beller GA, Bierman FZ, Davis JL, Douglas PS, Faxon DP, Gillam LD, Kimball TR, Kussmaul WG, Pearlman AS, Philbrick JT, Rakowski H, Thys DM. ACC/AHA/ASE 2003 guideline update for the clinical application of echocardiography-summary article: a report of the American College of Cardiology/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines (ACC/AHA/ASE Committee to Update the 1997 Guidelines for the Clinical Application of Echocardiography). J Am Coll Cardiol 2003;42: 954–970.
110. Summitt J, Rosenheck S, Kou WH, Schmaltz S, Kadish AH, Morady F. Effect of basic drive cycle length on the yield of ventricular tachycardia during programmed ventricular stimulation. Am J Cardiol 1990;65:49–52.
111. Denes P, Uretz E, Ezri MD, Borbola J. Clinical predictors of electrophysiologic findings in patients with syncope of unknown origin. Arch Intern Med 1988;148: 1922–1928.
112. Brignole M, Menozzi C, Moya A, Garcia-Civera R, Mont L, Alvarez M, Errazquin F, Beiras J, Bottoni N, Donateo P, International Study on Syncope of Uncertain Etiology (ISSUE) Investigators. Mechanism of syncope in patients with bundle branch block and negative electrophysiological test. Circulation 2001;104:2045–2050.
113. Roguin A, Bomma CS, Nasir K, Tandri H, Tichnell C, James C, Rutberg J, Crosson J, Spevak PJ, Berger RD, Halperin HR, Calkins H. Implantable cardioverterdefibrillators in patients with arrhythmogenic right ventricular dysplasia/cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol 2004;43:1843–1852.
114. Bhonsale A, James CA, Tichnell C, Murray B, Gagarin D, Philips B, Dalal D, Tedford R, Russell SD, Abraham T, Tandri H, Judge DP, Calkins H. Incidence and predictors of implantable cardioverter-defibrillator therapy in patients with arrhythmogenic right ventricular dysplasia/cardiomyopathy undergoing implantable cardioverter-defibrillator implantation for primary prevention. J Am Coll Cardiol 2011;58:1485–1496.
115. Goldberger JJ, Subacius H, Patel T, Cunnane R, Kadish AH. Sudden cardiac death risk stratification in patients with nonischemic dilated cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol 2014;63:1879–1889.
116. Elliott PM, Anastasakis A, Borger MA, Borggrefe M, Cecchi F, Charron P, Hagege AA, Lafont A, Limongelli G, Mahrholdt H, McKenna WJ, Mogensen J, Nihoyannopoulos P, Nistri S, Pieper PG, Pieske B, Rapezzi C, Rutten FH, Tillmanns C, Watkins H. 2014 ESC Guidelines on diagnosis and management of hypertrophic cardiomyopathy: The Task Force for the Diagnosis and Management of Hypertrophic Cardiomyopathy of the European Society of Cardiology (ESC). Eur Heart J 2014;35:2733–2779.
117. Bhandari AK, Shapiro WA, Morady F, Shen EN, Mason J, Scheinman MM. Electrophysiologic testing in patients with the long QT syndrome. Circulation 1985;71: 63–71.
118. Giustetto C, Schimpf R, Mazzanti A, Scrocco C, Maury P, Anttonen O, Probst V, Blanc JJ, Sbragia P, Dalmasso P, Borggrefe M, Gaita F. Long-term follow-up of patients with short QT syndrome. J Am Coll Cardiol 2011;58:587–595.
119. Mazzanti A, Kanthan A, Monteforte N, Memmi M, Bloise R, Novelli V, Miceli C, ORourke S, Borio G, Zienciuk-Krajka A, Curcio A, Surducan AE, Colombo M, Napolitano C, Priori SG. Novel insight into the natural history of short QT syndrome. J Am Coll Cardiol 2014;63:1300–1308.
120. Brugada J, Brugada R, Brugada P. Determinants of sudden cardiac death in individuals with the electrocardiographic pattern of Brugada syndrome and no previous cardiac arrest. Circulation 2003;108:3092–3096.
121. Middlekauff HR, Stevenson WG, Stevenson LW, Saxon LA. Syncope in advanced heart failure: high risk of sudden death regardless of origin of syncope. J Am Coll Cardiol 1993;21:110–116.
122. Surawicz B, Knilas T. Chous Electrocardiography in Clinical Practice. Philadelphia, PA: Saunders Elsevier, 2008. 123. Amiodarone Trials Meta Analysis Investigators. Effect of prophylactic amiodarone on mortality after acute myocardial infarction and in congestive heart failure: meta-analysis of individual data from 6500 patients in randomised trials. Lancet 1997;350:1417–1424.
124. Boutitie F, Boissel JP, Connolly SJ, Camm AJ, Cairns JA, Julian DG, Gent M, Janse MJ, Dorian P, Frangin G. Amiodarone interaction with beta-blockers: analysis of the merged EMIAT (European Myocardial Infarct Amiodarone Trial) and CAMIAT (Canadian Amiodarone Myocardial Infarction Trial) databases. The EMIAT and CAMIAT Investigators. Circulation 1999;99:2268–2275.
125. Ray WA, Murray KT, Meredith S, Narasimhulu SS, Hall K, Stein CM. Oral erythromycin and the risk of sudden death from cardiac causes. N Engl J Med 2004;351: 1089–1096.
126. Mosholder AD, Mathew J, Alexander JJ, Smith H, Nambiar S. Cardiovascular risks with azithromycin and other antibacterial drugs. N Engl J Med 2013;368: 1665–1668.
127. Belardinelli L, Giles WR, Rajamani S, Karagueuzian HS, Shryock JC. Cardiac late Na(+) current: proarrhythmic effects, roles in long QT syndromes, and pathological relationship to CaMKII and oxidative stress. Heart Rhythm 2015;12: 440–448.
128. Sarganas G, Garbe E, Klimpel A, Hering RC, Bronder E, Haverkamp W. Epidemiology of symptomatic drug-induced long QT syndrome and torsade de pointes in Germany. Europace 2014;16:101–108.
129. Cardiac Arrhythmia Suppression Trial (CAST) Investigators. Preliminary report: effect of encainide and flecainide on mortality in a randomized trial of arrhythmia suppression after myocardial infarction. N Engl J Med 1989;321:406–412.
130. Kontos MC, Diercks DB, Ho PM, Wang TY, Chen AY, Roe MT. Treatment and outcomes in patients with myocardial infarction treated with acute beta-blocker therapy: results from the American College of Cardiologys NCDRw. Am Heart J 2011;161:864–870.
131. Echt DS, Liebson PR, Mitchell LB, Peters RW, Obias-Manno D, Barker AH, Arensberg D, Baker A, Friedman L, Greene HL, Huther ML, Richardson DW, CAST Investigators. Mortality and morbidity in patients receiving encainide, flecainide, or placebo. The Cardiac Arrhythmia Suppression Trial. N Engl J Med 1991;324:781–788.
 132. Singh SN, Fletcher RD, Fisher SG, Singh BN, Lewis HD, Deedwania PC, Massie BM, Colling C, Lazzeri D. Amiodarone in patients with congestive heart failure and asymptomatic ventricular arrhythmia. Survival Trial of Antiarrhythmic Therapy in Congestive Heart Failure. N Engl J Med 1995;333:77–82.
133. Piccini JP, Berger JS, OConnor CM. Amiodarone for the prevention of sudden cardiac death: a meta-analysis of randomized controlled trials. Eur Heart J 2009; 30:1245–1253.
134. Singh BN, Singh SN, Reda DJ, Tang XC, Lopez B, Harris CL, Fletcher RD, Sharma SC, Atwood JE, Jacobson AK, Lewis HD Jr, Raisch DW, Ezekowitz MD, Sotalol Amiodarone Atrial Fibrillation Efficacy Trial (SAFE-T) Investigators. Amiodarone versus sotalol for atrial fibrillation. N Engl J Med 2005;352:1861–1872.
135. Lafuente-Lafuente C, Longas-Tejero MA, Bergmann JF, Belmin J. Antiarrhythmics for maintaining sinus rhythm after cardioversion of atrial fibrillation. Cochrane Database Syst Rev 2012;5:CD005049.
136. Kuhlkamp V, Mewis C, Mermi J, Bosch RF, Seipel L. Suppression of sustained ventricular tachyarrhythmias: a comparison of d,l-sotalol with no antiarrhythmic drug treatment. J Am Coll Cardiol 1999;33:46–52.
137. Waldo AL, Camm AJ, deRuyter H, Friedman PL, MacNeil DJ, Pauls JF, Pitt B, Pratt CM, Schwartz PJ, Veltri EP. Effect of d-sotalol on mortality in patients with left ventricular dysfunction after recent and remote myocardial infarction. The SWORD Investigators. Survival With Oral d-Sotalol. Lancet 1996;348:7–12.
138. Hohnloser SH, Dorian P, Roberts R, Gent M, Israel CW, Fain E, Champagne J, Connolly SJ. Effect of amiodarone and sotalol on ventricular defibrillation threshold: the optimal pharmacological therapy in cardioverter defibrillator patients (OPTIC) trial. Circulation 2006;114:104–109.
139. Bunch TJ, Mahapatra S, Murdock D, Molden J, Weiss JP, May HT, Bair TL, Mader KM, Crandall BG, Day JD, Osborn JS, Muhlestein JB, Lappe DL, Anderson JL. Ranolazine reduces ventricular tachycardia burden and ICD shocks in patients with drug-refractory ICD shocks. Pacing Clin Electrophysiol 2011;34: 1600–1606.
140. Pacifico A, Hohnloser SH, Williams JH, Tao B, Saksena S, Henry PD, Prystowsky EN. Prevention of implantable-defibrillator shocks by treatment with sotalol. N Engl J Med 1999;340:1855–1862. 141. Goyal A, Spertus JA, Gosch K, Venkitachalam L, Jones PG, Van den Berghe G, Kosiborod M. Serum potassium levels and mortality in acute myocardial infarction. JAMA 2012;307:157–164.
142. Alberte C, Zipes DP. Use of nonantiarrhythmic drugs for prevention of sudden cardiac death. J Cardiovasc Electrophysiol 2003;14:S87–S95. 143. Pitt B, Remme W, Zannad F, Neaton J, Martinez F, Roniker B, Bittman R, Hurley S, Kleiman J, Gatlin M, Eplerenone Post-Acute Myocardial Infarction Heart Failure Efficacy and Survival Study Investigators. Eplerenone, a selective aldosterone blocker, in patients with left ventricular dysfunction after myocardial infarction. N Engl J Med 2003;348:1309–1321.
144. Dries DL, Domanski MJ, Waclawiw MA, Gersh BJ. Effect of antithrombotic therapy on risk of sudden coronary death in patients with congestive heart failure. Am J Cardiol 1997;79:909–913.
145. Mitchell LB, Powell JL, Gillis AM, Kehl V, Hallstrom AP. Are lipid-lowering drugs also antiarrhythmic drugs? An analysis of the Antiarrhythmics versus Implantable Defibrillators (AVID) trial. J Am Coll Cardiol 2003;42:81–87.
146. Smith T, Jordaens L, Theuns DA, van Dessel PF, Wilde AA, Hunink MG. The costeffectiveness of primary prophylactic implantable defibrillator therapy in patients with ischaemic or non-ischaemic heart disease: a European analysis. Eur Heart J 2013;34:211–219.
147. Goldenberg I, Gillespie J, Moss AJ, Hall WJ, Klein H, McNitt S, Brown MW, Cygankiewicz I, Zareba W, Executive Committee of the Multicenter Automatic Defibrillator Implantation Trial II. Long-term benefit of primary prevention with an implantable cardioverter-defibrillator: an extended 8-year follow-up study of the Multicenter Automatic Defibrillator Implantation Trial II. Circulation 2010;122: 1265–1271.
148. Goldenberg I, Kutyifa V, Klein HU, Cannom DS, Brown MW, Dan A, Daubert JP, Estes NA 3rd, Foster E, Greenberg H, Kautzner J, Klempfner R, Kuniss M, Merkely B, Pfeffer MA, Quesada A, Viskin S, McNitt S, Polonsky B, Ghanem A, Solomon SD, Wilber D, Zareba W, Moss AJ. Survival with cardiac-resynchronization therapy in mild heart failure. N Engl J Med 2014;370: 1694–1701.
149. Garnreiter JM, Pilcher TA, Etheridge SP, Saarel EV. Inappropriate ICD shocks in pediatrics and congenital heart disease patients: Risk factors and programming strategies. Heart Rhythm 2015;12:937–942. 150. van der Heijden AC, Borleffs CJ, Buiten MS, Thijssen J, van Rees JB, Cannegieter SC, Schalij MJ, van Erven L. The clinical course of patients with implantable defibrillators: Extended experience on clinical outcome, device replacements, and device-related complications. Heart Rhythm 2015;12:1169–1176.
151. Connolly SJ, Gent M, Roberts RS, Dorian P, Roy D, Sheldon RS, Mitchell LB, Green MS, Klein GJ, OBrien B. Canadian implantable defibrillator study (CIDS): a randomized trial of the implantable cardioverter defibrillator against amiodarone. Circulation 2000;101:1297–1302.
152. Kuck KH, Cappato R, Siebels J, Ruppel R. Randomized comparison of antiarrhythmic drug therapy with implantable defibrillators in patients resuscitated from cardiac arrest: the Cardiac Arrest Study Hamburg (CASH). Circulation 2000;102: 748–754.
153. The Antiarrhythmics versus Implantable Defibrillators (AVID) Investigators. A comparison of antiarrhythmic-drug therapy with implantable defibrillators in patients resuscitated from near-fatal ventricular arrhythmias. N Engl J Med 1997;337: 1576–1583.
154. Connolly SJ, Hallstrom AP, Cappato R, Schron EB, Kuck KH, Zipes DP, Greene HL, Boczor S, Domanski M, Follmann D, Gent M, Roberts RS. Meta-analysis of the implantable cardioverter defibrillator secondary prevention trials. AVID, CASH and CIDS studies. Antiarrhythmics vs Implantable Defibrillator study. Cardiac Arrest Study Hamburg. Canadian Implantable Defibrillator Study. Eur Heart J 2000;21:2071–2078.
155. CASCADE Investigators. Randomized antiarrhythmic drug therapy in survivors of cardiac arrest (the CASCADE Study). Am J Cardiol 1993;72:280–287.
156. Connolly SJ, Dorian P, Roberts RS, Gent M, Bailin S, Fain ES, Thorpe K, Champagne J, Talajic M, Coutu B, Gronefeld GC, Hohnloser SH, Optimal Pharmacological Therapy in Cardioverter Defibrillator Patients (OPTIC) Investigators. Comparison of beta-blockers, amiodarone plus beta-blockers, or sotalol for prevention of shocks from implantable cardioverter defibrillators: the OPTIC Study: a randomized trial. JAMA 2006;295:165–171.
157. Weiss R, Knight BP, Gold MR, Leon AR, Herre JM, Hood M, Rashtian M, Kremers M, Crozier I, Lee KL, Smith W, Burke MC. Safety and efficacy of a totally subcutaneous implantable-cardioverter defibrillator. Circulation 2013;128: 944–953.
158. Lambiase PD, Barr C, Theuns DA, Knops R, Neuzil P, Johansen JB, Hood M, Pedersen S, Kaab S, Murgatroyd F, Reeve HL, Carter N, Boersma L. Worldwide experience with a totally subcutaneous implantable defibrillator: early results from the EFFORTLESS S-ICD Registry. Eur Heart J 2014;35:1657–1665.
159. Bardy GH, Smith WM, Hood MA, Crozier IG, Melton IC, Jordaens L, Theuns D, Park RE, Wright DJ, Connelly DT, Fynn SP, Murgatroyd FD, Sperzel J, Neuzner J, Spitzer SG, Ardashev AV, Oduro A, Boersma L, Maass AH, Van Gelder IC, Wilde AA, van Dessel PF, Knops RE, Barr CS, Lupo P, Cappato R, Grace AA. An entirely subcutaneous implantable cardioverter-defibrillator. N Engl J Med 2010;363:36–44.
160. Jarman JW, Lascelles K, Wong T, Markides V, Clague JR, Till J. Clinical experience of entirely subcutaneous implantable cardioverter-defibrillators in children and adults: cause for caution. Eur Heart J 2012;33:1351–1359.
161. Dabiri Abkenari L, Theuns DA, Valk SD, Van Belle Y, de Groot NM, Haitsma D, Muskens-Heemskerk A, Szili-Torok T, Jordaens L. Clinical experience with a novel subcutaneous implantable defibrillator system in a single center. Clin Res Cardiol 2011;100:737–744.
162. Olde Nordkamp LR, Dabiri Abkenari L, Boersma LV, Maass AH, de Groot JR, van Oostrom AJ, Theuns DA, Jordaens LJ, Wilde AA, Knops RE. The entirely subcutaneous implantable cardioverter-defibrillator: initial clinical experience in a large Dutch cohort. J Am Coll Cardiol 2012;60:1933–1939.
163. Aydin A, Hartel F, Schluter M, Butter C, Kobe J, Seifert M, Gosau N, Hoffmann B, Hoffmann M, Vettorazzi E, Wilke I, Wegscheider K, Reichenspurner H, Eckardt L, Steven D, Willems S. Shock efficacy of subcutaneous implantable cardioverterdefibrillator for prevention of sudden cardiac death: initial multicenter experience. Circ Arrhythm Electrophysiol 2012;5:913–919.
164. Jarman JW, Todd DM. United Kingdom national experience of entirely subcutaneous implantable cardioverter-defibrillator technology: important lessons to learn. Europace 2013;15:1158–1165.
165. Kobe J, Reinke F, Meyer C, Shin DI, Martens E, Kaab S, Loher A, Amler S, Lichtenberg A, Winter J, Eckardt L. Implantation and follow-up of totally subcutaneous versus conventional implantable cardioverter-defibrillators: a multicenter case-control study. Heart Rhythm 2013;10:29–36.
166. Burke MC, Gold MR, Knight BP, Barr CS, Theuns DA, Boersma LV, Knops RE, Weiss R, Leon AR, Herre JM, Husby M, Stein KM, Lambiase PD. Safety and efficacy of the totally subcutaneous implantable defibrillator: 2-year results from a pooled analysis of the IDE Study and EFFORTLESS Registry. J Am Coll Cardiol 2015;65: 1605–1615.
167. Adler A, Halkin A, Viskin S. Wearable cardioverter-defibrillators. Circulation 2013; 127:854–860.
168. Auricchio A, Klein H, Geller CJ, Reek S, Heilman MS, Szymkiewicz SJ. Clinical ef- ficacy of the wearable cardioverter-defibrillator in acutely terminating episodes of ventricular fibrillation. Am J Cardiol 1998;81:1253–1256.
169. Chung MK, Szymkiewicz SJ, Shao M, Zishiri E, Niebauer MJ, Lindsay BD, Tchou PJ. Aggregate national experience with the wearable cardioverter-defibrillator: event rates, compliance, and survival. J Am Coll Cardiol 2010;56:194–203.
170. Epstein AE, Abraham WT, Bianco NR, Kern KB, Mirro M, Rao SV, Rhee EK, Solomon SD, Szymkiewicz SJ. Wearable cardioverter-defibrillator use in patients perceived to be at high risk early post-myocardial infarction. J Am Coll Cardiol 2013; 62:2000–2007.
171. Klein HU, Goldenberg I, Moss AJ. Risk stratification for implantable cardioverter defibrillator therapy: the role of the wearable cardioverter-defibrillator. Eur Heart J 2013;34:2230–2242.
172. Kao AC, Krause SW, Handa R, Karia D, Reyes G, Bianco NR, Szymkiewicz SJ, Wearable defibrillator use In heart Failure (WIF) Investigators. Wearable defibrillator use in heart failure (WIF): results of a prospective registry. BMC Cardiovasc Disord 2012;12:123.
173. Hallstrom AP, Ornato JP, Weisfeldt M, Travers A, Christenson J, McBurnie MA, Zalenski R, Becker LB, Schron EB, Proschan M. Public-access defibrillation and survival after out-of-hospital cardiac arrest. N Engl J Med 2004;351:637–646.
174. Capucci A, Aschieri D, Piepoli MF, Bardy GH, Iconomu E, Arvedi M. Tripling survival from sudden cardiac arrest via early defibrillation without traditional education in cardiopulmonary resuscitation. Circulation 2002;106:1065–1070.
175. de Vreede-Swagemakers JJ, Gorgels AP, Dubois-Arbouw WI, van Ree JW, Daemen MJ, Houben LG, Wellens HJ. Out-of-hospital cardiac arrest in the 1990s: a population-based study in the Maastricht area on incidence, characteristics and survival. J Am Coll Cardiol 1997;30:1500–1505.
176. Moriwaki Y, Tahara Y, Iwashita M, Kosuge T, Suzuki N. Risky locations for out-of-hospital cardiopulmonary arrest in a typical urban city. J Emerg Trauma Shock 2014;7:285–294.
177. Bardy GH, Lee KL, Mark DB, Poole JE, Toff WD, Tonkin AM, Smith W, Dorian P, Yallop JJ, Packer DL, White RD, Longstreth W, Anderson J, Johnson G, Bischoff E, Munkers CD, Brown A, McNulty S, Ray LD, Clapp-Channing NE, Rosenberg Y, Salive M, Schron EB. Rationale and design of the Home Automatic External De- fibrillator Trial (HAT). Am Heart J 2008;155:445–454.
 178. Weisfeldt ML, Sitlani CM, Ornato JP, Rea T, Aufderheide TP, Davis D, Dreyer J, Hess EP, Jui J, Maloney J, Sopko G, Powell J, Nichol G, Morrison LJ. Survival after application of automatic external defibrillators before arrival of the emergency medical system: evaluation in the resuscitation outcomes consortium population of 21 million. J Am Coll Cardiol 2010;55:1713–1720.
179. Nolan JP, Soar J, Zideman DA, Biarent D, Bossaert LL, Deakin C, Koster RW, Wyllie J, Bottiger B, Group ERCGW. European Resuscitation Council Guidelines for Resuscitation 2010 Section 1. Executive summary. Resuscitation 2010;81: 1219–1276.
180. Zafari AM, Zarter SK, Heggen V, Wilson P, Taylor RA, Reddy K, Backscheider AG, Dudley SC Jr. A program encouraging early defibrillation results in improved inhospital resuscitation efficacy. J Am Coll Cardiol 2004;44:846–852.
181. Nolan JP, Hazinski MF, Billi JE, Boettiger BW, Bossaert L, de Caen AR, Deakin CD, Drajer S, Eigel B, Hickey RW, Jacobs I, Kleinman ME, Kloeck W, Koster RW, Lim SH, Mancini ME, Montgomery WH, Morley PT, Morrison LJ, Nadkarni VM, OConnor RE, Okada K, Perlman JM, Sayre MR, Shuster M, Soar J, Sunde K, Travers AH, Wyllie J, Zideman D. Part 1: Executive summary: 2010 International Consensus on Cardiopulmonary Resuscitation and Emergency Cardiovascular Care Science With Treatment Recommendations. Resuscitation 2010;81(Suppl 1): e1–25.
182. Griffith MJ, Garratt CJ, Rowland E, Ward DE, Camm AJ. Effects of intravenous adenosine on verapamil-sensitive “idiopathic” ventricular tachycardia. Am J Cardiol 1994;73:759–764.
183. Carbucicchio C, Santamaria M, Trevisi N, Maccabelli G, Giraldi F, Fassini G, Riva S, Moltrasio M, Cireddu M, Veglia F, Della Bella P. Catheter ablation for the treatment of electrical storm in patients with implantable cardioverter-defibrillators: short- and long-term outcomes in a prospective single-center study. Circulation 2008;117:462–469.
184. Calkins H, Epstein A, Packer D, Arria AM, Hummel J, Gilligan DM, Trusso J, Carlson M, Luceri R, Kopelman H, Wilber D, Wharton JM, Stevenson W. Catheter ablation of ventricular tachycardia in patients with structural heart disease using cooled radiofrequency energy: results of a prospective multicenter study. Cooled RF Multi Center Investigators Group. J Am Coll Cardiol 2000;35: 1905–1914.
185. Stevenson WG, Wilber DJ, Natale A, Jackman WM, Marchlinski FE, Talbert T, Gonzalez MD, Worley SJ, Daoud EG, Hwang C, Schuger C, Bump TE, Jazayeri M, Tomassoni GF, Kopelman HA, Soejima K, Nakagawa H. Irrigated radiofrequency catheter ablation guided by electroanatomic mapping for recurrent ventricular tachycardia after myocardial infarction: the multicenter thermocool ventricular tachycardia ablation trial. Circulation 2008;118:2773–2782.
186. Tanner H, Hindricks G, Volkmer M, Furniss S, Kuhlkamp V, Lacroix D, C DEC, Almendral J, Caponi D, Kuck KH, Kottkamp H. Catheter ablation of recurrent scar-related ventricular tachycardia using electroanatomical mapping and irrigated ablation technology: results of the prospective multicenter Euro-VT-study. J Cardiovasc Electrophysiol 2010;21:47–53.
187. Reddy VY, Reynolds MR, Neuzil P, Richardson AW, Taborsky M, Jongnarangsin K, Kralovec S, Sediva L, Ruskin JN, Josephson ME. Prophylactic catheter ablation for the prevention of defibrillator therapy. N Engl J Med 2007;357:2657–2665.
188. Kuck KH, Schaumann A, Eckardt L, Willems S, Ventura R, Delacretaz E, Pitschner HF, Kautzner J, Schumacher B, Hansen PS. Catheter ablation of stable ventricular tachycardia before defibrillator implantation in patients with coronary heart disease (VTACH): a multicentre randomised controlled trial. Lancet 2010; 375:31–40.
189. Poole JE, Johnson GW, Hellkamp AS, Anderson J, Callans DJ, Raitt MH, Reddy RK, Marchlinski FE, Yee R, Guarnieri T, Talajic M, Wilber DJ, Fishbein DP, Packer DL, Mark DB, Lee KL, Bardy GH. Prognostic importance of defibrillator shocks in patients with heart failure. N Engl J Med 2008;359:1009–1017.
190. Kamphuis HC, de Leeuw JR, Derksen R, Hauer RN, Winnubst JA. Implantable cardioverter defibrillator recipients: quality of life in recipients with and without ICD shock delivery: a prospective study. Europace 2003;5:381–389.
191. de Bakker JM, van Capelle FJ, Janse MJ, Tasseron S, Vermeulen JT, de Jonge N, Lahpor JR. Slow conduction in the infarcted human heart. Zigzag course of activation. Circulation 1993;88:915–926.
192. de Chillou C, Lacroix D, Klug D, Magnin-Poull I, Marquie C, Messier M, Andronache M, Kouakam C, Sadoul N, Chen J, Aliot E, Kacet S. Isthmus characteristics of reentrant ventricular tachycardia after myocardial infarction. Circulation 2002;105:726–731.
193. Littmann L, Svenson RH, Gallagher JJ, Selle JG, Zimmern SH, Fedor JM, Colavita PG. Functional role of the epicardium in postinfarction ventricular tachycardia. Observations derived from computerized epicardial activation mapping, entrainment, and epicardial laser photoablation. Circulation 1991;83:1577–1591.
194. Berruezo A, Mont L, Nava S, Chueca E, Bartholomay E, Brugada J. Electrocardiographic recognition of the epicardial origin of ventricular tachycardias. Circulation 2004;109:1842–1847.
195. Daniels DV, Lu YY, Morton JB, Santucci PA, Akar JG, Green A, Wilber DJ. Idiopathic epicardial left ventricular tachycardia originating remote from the sinus of Valsalva: electrophysiological characteristics, catheter ablation, and identification from the 12-lead electrocardiogram. Circulation 2006;113:1659–1666.
196. Bazan V, Gerstenfeld EP, Garcia FC, Bala R, Rivas N, Dixit S, Zado E, Callans DJ, Marchlinski FE. Site-specific twelve-lead ECG features to identify an epicardial origin for left ventricular tachycardia in the absence of myocardial infarction. Heart Rhythm 2007;4:1403–1410.
197. Valles E, Bazan V, Marchlinski FE. ECG criteria to identify epicardial ventricular tachycardia in nonischemic cardiomyopathy. Circ Arrhythm Electrophysiol 2010;3: 63–71.
198. Arenal A, Perez-David E, Avila P, Fernandez-Portales J, Crisostomo V, Baez C, Jimenez-Candil J, Rubio-Guivernau JL, Ledesma-Carbayo MJ, Loughlin G, Bermejo J, Sanchez-Margallo FM, Fernandez-Aviles F. Noninvasive identification of epicardial ventricular tachycardia substrate by magnetic resonance-based signal intensity mapping. Heart Rhythm 2014;11:1456–1464.
199. Perez-David E, Arenal A, Rubio-Guivernau JL, del Castillo R, Atea L, Arbelo E, Caballero E, Celorrio V, Datino T, Gonzalez-Torrecilla E, Atienza F, Ledesma-Carbayo MJ, Bermejo J, Medina A, Fernandez-Aviles F. Noninvasive identification of ventricular tachycardia-related conducting channels using contrast-enhanced magnetic resonance imaging in patients with chronic myocardial infarction: comparison of signal intensity scar mapping and endocardial voltage mapping. J Am Coll Cardiol 2011;57:184–194.
200. Bansch D, Bocker D, Brunn J, Weber M, Breithardt G, Block M. Clusters of ventricular tachycardias signify impaired survival in patients with idiopathic dilated cardiomyopathy and implantable cardioverter defibrillators. J Am Coll Cardiol 2000;36:566–573.
201. Haissaguerre M, Extramiana F, Hocini M, Cauchemez B, Jais P, Cabrera JA, Farre J, Leenhardt A, Sanders P, Scavee C, Hsu LF, Weerasooriya R, Shah DC, Frank R, Maury P, Delay M, Garrigue S, Clementy J. Mapping and ablation of ventricular fibrillation associated with long-QT and Brugada syndromes. Circulation 2003;108: 925–928.
202. Berruezo A, Fernandez-Armenta J, Mont L, Zeljko H, Andreu D, Herczku C, Boussy T, Tolosana JM, Arbelo E, Brugada J. Combined endocardial and epicardial catheter ablation in arrhythmogenic right ventricular dysplasia incorporating scar dechanneling technique. Circ Arrhythm Electrophysiol 2012;5:111–121.
203. Marchlinski FE, Callans DJ, Gottlieb CD, Zado E. Linear ablation lesions for control of unmappable ventricular tachycardia in patients with ischemic and nonischemic cardiomyopathy. Circulation 2000;101:1288–1296.
204. Jais P, Maury P, Khairy P, Sacher F, Nault I, Komatsu Y, Hocini M, Forclaz A, Jadidi AS, Weerasooryia R, Shah A, Derval N, Cochet H, Knecht S, Miyazaki S, Linton N, Rivard L, Wright M, Wilton SB, Scherr D, Pascale P, Roten L, Pederson M, Bordachar P, Laurent F, Kim SJ, Ritter P, Clementy J, Haissaguerre M. Elimination of local abnormal ventricular activities: a new end point for substrate modification in patients with scar-related ventricular tachycardia. Circulation 2012;125:2184–2196.
205. Di Biase L, Santangeli P, Burkhardt DJ, Bai R, Mohanty P, Carbucicchio C, Dello Russo A, Casella M, Mohanty S, Pump A, Hongo R, Beheiry S, Pelargonio G, Santarelli P, Zucchetti M, Horton R, Sanchez JE, Elayi CS, Lakkireddy D, Tondo C, Natale A. Endo-epicardial homogenization of the scar versus limited substrate ablation for the treatment of electrical storms in patients with ischemic cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol 2012;60:132–141.
206. Cano O, Hutchinson M, Lin D, Garcia F, Zado E, Bala R, Riley M, Cooper J, Dixit S, Gerstenfeld E, Callans D, Marchlinski FE. Electroanatomic substrate and ablation outcome for suspected epicardial ventricular tachycardia in left ventricular nonischemic cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol 2009;54:799–808.
207. Bai R, Di Biase L, Shivkumar K, Mohanty P, Tung R, Santangeli P, Saenz LC, Vacca M, Verma A, Khaykin Y, Mohanty S, Burkhardt JD, Hongo R, Beheiry S, Dello Russo A, Casella M, Pelargonio G, Santarelli P, Sanchez J, Tondo C, Natale A. Ablation of ventricular arrhythmias in arrhythmogenic right ventricular dysplasia/ cardiomyopathy: arrhythmia-free survival after endo-epicardial substrate based mapping and ablation. Circ Arrhythm Electrophysiol 2011;4:478–485.
208. Dinov B, Fiedler L, Schonbauer R, Bollmann A, Rolf S, Piorkowski C, Hindricks G, Arya A. Outcomes in catheter ablation of ventricular tachycardia in dilated nonischemic cardiomyopathy compared with ischemic cardiomyopathy: results from the Prospective Heart Centre of Leipzig VT (HELP-VT) Study. Circulation 2014; 129:728–736.
209. Kojodjojo P, Tokuda M, Bohnen M, Michaud GF, Koplan BA, Epstein LM, Albert CM, John RM, Stevenson WG, Tedrow UB. Electrocardiographic left ventricular scar burden predicts clinical outcomes following infarct-related ventricular tachycardia ablation. Heart Rhythm 2013;10:1119–1124.
210. Della Bella P, Baratto F, Tsiachris D, Trevisi N, Vergara P, Bisceglia C, Petracca F, Carbucicchio C, Benussi S, Maisano F, Alfieri O, Pappalardo F, Zangrillo A, Maccabelli G. Management of ventricular tachycardia in the setting of a dedicated unit for the treatment of complex ventricular arrhythmias: long-term outcome after ablation. Circulation 2013;127:1359–1368.
 211. Peichl P, Wichterle D, Pavlu L, Cihak R, Aldhoon B, Kautzner J. Complications of catheter ablation of ventricular tachycardia: a single-center experience. Circ Arrhythm Electrophysiol 2014;7:684–690.
212. Mukaddirov M, Demaria RG, Perrault LP, Frapier JM, Albat B. Reconstructive surgery of postinfarction left ventricular aneurysms: techniques and unsolved problems. Eur J Cardiothorac Surg 2008;34:256–261.
213. Sartipy U, Albage A, Insulander P, Lindblom D. Surgery for ventricular tachycardia in patients undergoing surgical ventricular restoration: the Karolinska approach. J Interv Card Electrophysiol 2007;19:171–178.
214. Moran JM, Kehoe RF, Loeb JM, Lichtenthal PR, Sanders JH Jr, Michaelis LL. Extended endocardial resection for the treatment of ventricular tachycardia and ventricular fibrillation. Ann Thorac Surg 1982;34:538–552.
215. ONeill JO, Starling RC, Khaykin Y, McCarthy PM, Young JB, Hail M, Albert NM, Smedira N, Chung MK. Residual high incidence of ventricular arrhythmias after left ventricular reconstructive surgery. J Thorac Cardiovasc Surg 2005;130:1250–1256.
216. Rastegar H, Link MS, Foote CB, Wang PJ, Manolis AS, Estes NA 3rd. Perioperative and long-term results with mapping-guided subendocardial resection and left ventricular endoaneurysmorrhaphy. Circulation 1996;94:1041–1048.
217. Page PL, Cardinal R, Shenasa M, Kaltenbrunner W, Cossette R, Nadeau R. Surgical treatment of ventricular tachycardia. Regional cryoablation guided by computerized epicardial and endocardial mapping. Circulation 1989;80:I124–134.
218. Josephson ME, Harken AH, Horowitz LN. Endocardial excision: a new surgical technique for the treatment of recurrent ventricular tachycardia. Circulation 1979;60:1430–1439.
219. Krishnan SC, Josephson ME. Surgery for postinfarction ventricular tachycardia: is it obsolete? Pacing Clin Electrophysiol 2000;23:1295–1301. 220. Iwa T, Misaki T, Kawasuji M, Matsunaga Y, Tsubota M, Matsumoto Y. Long-term results of surgery for non-ischemic ventricular tachycardia. Eur J Cardiothorac Surg 1991;5:191–197.
221. Karamlou T, Silber I, Lao R, McCrindle BW, Harris L, Downar E, Webb GD, Colman JM, Van Arsdell GS, Williams WG. Outcomes after late reoperation in patients with repaired tetralogy of Fallot: the impact of arrhythmia and arrhythmia surgery. Ann Thorac Surg 2006;81:1786–1793.
222. Tilz RR, Makimoto H, Lin T, Rillig A, Deiss S, Wissner E, Mathew S, Metzner A, Rausch P, Kuck KH, Ouyang F. Electrical isolation of a substrate after myocardial infarction: a novel ablation strategy for unmappable ventricular tachycardiasfeasibility and clinical outcome. Europace 2014;16:1040–1052.
223. Schron EB, Exner DV, Yao Q, Jenkins LS, Steinberg JS, Cook JR, Kutalek SP, Friedman PL, Bubien RS, Page RL, Powell J. Quality of life in the antiarrhythmics versus implantable defibrillators trial: impact of therapy and influence of adverse symptoms and defibrillator shocks. Circulation 2002;105:589–594.
224. Irvine J, Dorian P, Baker B, OBrien BJ, Roberts R, Gent M, Newman D, Connolly SJ. Quality of life in the Canadian Implantable Defibrillator Study (CIDS). Am Heart J 2002;144:282–289.
225. Koopman HM, Vrijmoet-Wiersma CM, Langius JN, van den Heuvel F, Clur SA, Blank CA, Blom NA, ten Harkel AD. Psychological functioning and disease-related quality of life in pediatric patients with an implantable cardioverter defibrillator. Pediatr Cardiol 2012;33:569–575.
226. Berg SK, Higgins M, Reilly CM, Langberg JJ, Dunbar SB. Sleep quality and sleepiness in persons with implantable cardioverter defibrillators: outcome from a clinical randomized longitudinal trial. Pacing Clin Electrophysiol 2012;35:431–443.
227. Vazquez LD, Kuhl EA, Shea JB, Kirkness A, Lemon J, Whalley D, Conti JB, Sears SF. Age-specific differences in women with implantable cardioverter defibrillators: an international multi center study. Pacing Clin Electrophysiol 2008;31:1528–1534.
228. Magyar-Russell G, Thombs BD, Cai JX, Baveja T, Kuhl EA, Singh PP, Montenegro Braga Barroso M, Arthurs E, Roseman M, Amin N, Marine JE, Ziegelstein RC. The prevalence of anxiety and depression in adults with implantable cardioverter defi- brillators: a systematic review. J Psychosom Res 2011;71:223–231.
229. Braunschweig F, Boriani G, Bauer A, Hatala R, Herrmann-Lingen C, Kautzner J, Pedersen SS, Pehrson S, Ricci R, Schalij MJ. Management of patients receiving implantable cardiac defibrillator shocks: recommendations for acute and long-term patient management. Europace 2010;12:1673–1690.
230. Hoogwegt MT, Kupper N, Theuns DA, Zijlstra WP, Jordaens L, Pedersen SS. Undertreatment of anxiety and depression in patients with an implantable cardioverter-defibrillator: impact on health status. Health Psychol 2012;31: 745–753.
231. Lang S, Becker R, Wilke S, Hartmann M, Herzog W, Lowe B. Anxiety disorders in patients with implantable cardioverter defibrillators: frequency, course, predictors, and patients requests for treatment. Pacing Clin Electrophysiol 2014;37: 35–47.
232. Kapa S, Rotondi-Trevisan D, Mariano Z, Aves T, Irvine J, Dorian P, Hayes DL. Psychopathology in patients with ICDs over time: results of a prospective study. Pacing Clin Electrophysiol 2010;33:198–208.
233. Morken IM, Bru E, Norekval TM, Larsen AI, Idsoe T, Karlsen B. Perceived support from healthcare professionals, shock anxiety and post-traumatic stress in implantable cardioverter defibrillator recipients. J Clin Nurs 2014;23:450–460.
234. Versteeg H, Theuns DA, Erdman RA, Jordaens L, Pedersen SS. Posttraumatic stress in implantable cardioverter defibrillator patients: the role of preimplantation distress and shocks. Int J Cardiol 2011;146:438–439.
235. Morken IM, Isaksen K, Karlsen B, Norekval TM, Bru E, Larsen AI. Shock anxiety among implantable cardioverter defibrillator recipients with recent tachyarrhythmia. Pacing Clin Electrophysiol 2012;35:1369–1376.
236. Pedersen SS, van den Broek KC, Erdman RA, Jordaens L, Theuns DA. Preimplantation implantable cardioverter defibrillator concerns and type D personality increase the risk of mortality in patients with an implantable cardioverter de- fibrillator. Europace 2010;12:1446–1452.
237. Mastenbroek MH, Versteeg H, Jordaens L, Theuns DA, Pedersen SS. Ventricular tachyarrhythmias and mortality in patients with an implantable cardioverter defibrillator: impact of depression in the MIDAS cohort. Psychosom Med 2014;76: 58–65.
238. Dunbar SB, Dougherty CM, Sears SF, Carroll DL, Goldstein NE, Mark DB, McDaniel G, Pressler SJ, Schron E, Wang P, Zeigler VL. Educational and psychological interventions to improve outcomes for recipients of implantable cardioverter defibrillators and their families: a scientific statement from the American Heart Association. Circulation 2012;126:2146–2172.
239. Vijgen J, Botto G, Camm J, Hoijer CJ, Jung W, Le Heuzey JY, Lubinski A, Norekval TM, Santomauro M, Schalij M, Schmid JP, Vardas P. Consensus statement of the European Heart Rhythm Association: updated recommendations for driving by patients with implantable cardioverter defibrillators. Europace 2009;11:1097–1107.
240. Johansson I, Stromberg A. Experiences of driving and driving restrictions in recipients with an implantable cardioverter defibrillator-the patient perspective. J Cardiovasc Nurs 2010;25:E1–E10.
241. Steinke EE, Gill-Hopple K, Valdez D, Wooster M. Sexual concerns and educational needs after an implantable cardioverter defibrillator. Heart Lung 2005;34: 299–308.
242. Steinke EE, Jaarsma T, Barnason SA, Byrne M, Doherty S, Dougherty CM, Fridlund B, Kautz DD, Martensson J, Mosack V, Moser DK. Sexual counselling for individuals with cardiovascular disease and their partners: a consensus document from the American Heart Association and the ESC Council on Cardiovascular Nursing and Allied Professions (CCNAP). Eur Heart J 2013;34:3217–3235.
243. Zeigler VL, Nelms T. Almost normal: experiences of adolescents with implantable cardioverter defibrillators. J Spec Pediatr Nurs 2009;14:142–151.
244. Steg PG, Cambou JP, Goldstein P, Durand E, Sauval P, Kadri Z, Blanchard D, Lablanche JM, Gueret P, Cottin Y, Juliard JM, Hanania G, Vaur L, Danchin N. Bypassing the emergency room reduces delays and mortality in ST elevation myocardial infarction: the USIC 2000 registry. Heart 2006;92:1378–1383.
245. Soholm H, Wachtell K, Nielsen SL, Bro-Jeppesen J, Pedersen F, Wanscher M, Boesgaard S, Moller JE, Hassager C, Kjaergaard J. Tertiary centres have improved survival compared to other hospitals in the Copenhagen area after out-of-hospital cardiac arrest. Resuscitation 2013;84:162–167.
246. Xiao G, Guo Q, Shu M, Xie X, Deng J, Zhu Y, Wan C. Safety profile and outcome of mild therapeutic hypothermia in patients following cardiac arrest: systematic review and meta-analysis. Emerg Med J 2013;30:91–100.
247. Boersma E, Maas AC, Deckers JW, Simoons ML. Early thrombolytic treatment in acute myocardial infarction: reappraisal of the golden hour. Lancet 1996;348: 771–775.
248. Boersma E, Primary Coronary Angioplasty vs. Thrombolysis Group. Does time matter? A pooled analysis of randomized clinical trials comparing primary percutaneous coronary intervention and in-hospital fibrinolysis in acute myocardial infarction patients. Eur Heart J 2006;27:779–788.
249. Keeley EC, Boura JA, Grines CL. Comparison of primary and facilitated percutaneous coronary interventions for ST-elevation myocardial infarction: quantitative review of randomised trials. Lancet 2006;367:579–588.
250. Roffi M, Patrono C, Collet JP, Mueller C, Valgimigli M, Andreotti F, Bax JJ, Borger MA, Brotons C, Chew DP, Gencer B, Hasenfuss G, Kjeldsen K, Lancellotti P, Landmesser U, Mehilli J, Mukherjee D, Storey RF, Windecker S. 2015 ESC Guidelines for the Management of Acute Coronary Syndromes in Patients Presenting Without Persistent ST-Segment Elevation. Eur Heart J 2015. doi:10.1093/eurheartj/ehv320.
251. Spaulding CM, Joly LM, Rosenberg A, Monchi M, Weber SN, Dhainaut JF, Carli P. Immediate coronary angiography in survivors of out-of-hospital cardiac arrest. N Engl J Med 1997;336:1629–1633.
252. Dumas F, Cariou A, Manzo-Silberman S, Grimaldi D, Vivien B, Rosencher J, Empana JP, Carli P, Mira JP, Jouven X, Spaulding C. Immediate percutaneous coronary intervention is associated with better survival after out-of-hospital cardiac arrest: insights from the PROCAT (Parisian Region Out of hospital Cardiac ArresT) registry. Circ Cardiovasc Interv 2010;3:200–207.
253. Bowers TR, ONeill WW, Grines C, Pica MC, Safian RD, Goldstein JA. Effect of reperfusion on biventricular function and survival after right ventricular infarction. N Engl J Med 1998;338:933–940.
254. Reddy YM, Chinitz L, Mansour M, Bunch TJ, Mahapatra S, Swarup V, Di Biase L, Bommana S, Atkins D, Tung R, Shivkumar K, Burkhardt JD, Ruskin J, Natale A, Lakkireddy D. Percutaneous left ventricular assist devices in ventricular tachycardia ablation: multicenter experience. Circ Arrhythm Electrophysiol 2014;7:244–250.
255. Lamhaut L, Jouffroy R, Soldan M, Phillipe P, Deluze T, Jaffry M, Dagron C, Vivien B, Spaulding C, An K, Carli P. Safety and feasibility of prehospital extra corporeal life support implementation by non-surgeons for out-of-hospital refractory cardiac arrest. Resuscitation 2013;84:1525–1529.
256. Wang CH, Chou NK, Becker LB, Lin JW, Yu HY, Chi NH, Hunag SC, Ko WJ, Wang SS, Tseng LJ, Lin MH, Wu IH, Ma MH, Chen YS. Improved outcome of extracorporeal cardiopulmonary resuscitation for out-of-hospital cardiac arrest-a comparison with that for extracorporeal rescue for in-hospital cardiac arrest. Resuscitation 2014;85:1219–1224.
257. Piccini JP, Hranitzky PM, Kilaru R, Rouleau JL, White HD, Aylward PE, Van de Werf F, Solomon SD, Califf RM, Velazquez EJ. Relation of mortality to failure to prescribe beta blockers acutely in patients with sustained ventricular tachycardia and ventricular fibrillation following acute myocardial infarction (from the VALsartan In Acute myocardial iNfarcTion trial [VALIANT] Registry). Am J Cardiol 2008;102:1427–1432.
258. Wolfe CL, Nibley C, Bhandari A, Chatterjee K, Scheinman M. Polymorphous ventricular tachycardia associated with acute myocardial infarction. Circulation 1991; 84:1543–1551.
259. Chatterjee S, Chaudhuri D, Vedanthan R, Fuster V, Ibanez B, Bangalore S, Mukherjee D. Early intravenous beta-blockers in patients with acute coronary syndrome—a meta-analysis of randomized trials. Int J Cardiol 2013; 168:915–921.
260. Bangalore S, Makani H, Radford M, Thakur K, Toklu B, Katz SD, DiNicolantonio JJ, Devereaux PJ, Alexander KP, Wetterslev J, Messerli FH. Clinical outcomes with beta-blockers for myocardial infarction: a meta-analysis of randomized trials. Am J Med 2014;127:939–953.
261. Enjoji Y, Mizobuchi M, Muranishi H, Miyamoto C, Utsunomiya M, Funatsu A, Kobayashi T, Nakamura S. Catheter ablation of fatal ventricular tachyarrhythmias storm in acute coronary syndrome—role of Purkinje fiber network. J Interv Card Electrophysiol 2009;26:207–215.
262. Frankel DS, Mountantonakis SE, Robinson MR, Zado ES, Callans DJ, Marchlinski FE. Ventricular tachycardia ablation remains treatment of last resort in structural heart disease: argument for earlier intervention. J Cardiovasc Electrophysiol 2011;22:1123–1128.
263. Peichl P, Cihak R, Kozeluhova M, Wichterle D, Vancura V, Kautzner J. Catheter ablation of arrhythmic storm triggered by monomorphic ectopic beats in patients with coronary artery disease. J Interv Card Electrophysiol 2010;27:51–59.
264. Deneke T, Lemke B, Mugge A, Shin DI, Grewe PH, Horlitz M, Balta O, Bosche L, Lawo T. Catheter ablation of electrical storm. Expert Rev Cardiovasc Ther 2011;9: 1051–1058.
265. Deneke T, Shin DI, Lawo T, Bosche L, Balta O, Anders H, Bunz K, Horlitz M, Grewe PH, Lemke B, Mugge A. Catheter ablation of electrical storm in a collaborative hospital network. Am J Cardiol 2011;108:233–239.
266. Gorenek B, Blomstrom Lundqvist C, Brugada Terradellas J, Camm AJ, Hindricks G, Huber K, Kirchhof P, Kuck KH, Kudaiberdieva G, Lin T, Raviele A, Santini M, Tilz RR, Valgimigli M, Vos MA, Vrints C, Zeymer U, Lip GY, Potpara T, Fauchier L, Sticherling C, Roffi M, Widimsky P, Mehilli J, Lettino M, Schiele F, Sinnaeve P, Boriani G, Lane D, Savelieva I. Cardiac arrhythmias in acute coronary syndromes: position paper from the joint EHRA, ACCA, and EAPCI task force. Europace 2014;16:1655–1673.
267. Shaw DJ, Davidson JE, Smilde RI, Sondoozi T, Agan D. Multidisciplinary team training to enhance family communication in the ICU. Crit Care Med 2014;42:265–271.
268. Piccini JP, Schulte PJ, Pieper KS, Mehta RH, White HD, Van de Werf F, Ardissino D, Califf RM, Granger CB, Ohman EM, Alexander JH. Antiarrhythmic drug therapy for sustained ventricular arrhythmias complicating acute myocardial infarction. Crit Care Med 2011;39:78–83.
269. Huikuri HV, Castellanos A, Myerburg RJ. Sudden death due to cardiac arrhythmias. N Engl J Med 2001;345:1473–1482.
270. Hine LK, Laird N, Hewitt P, Chalmers TC. Meta-analytic evidence against prophylactic use of lidocaine in acute myocardial infarction. Arch Intern Med 1989;149: 2694–2698.
271. Steg PG, James SK, Atar D, Badano LP, Blomstrom-Lundqvist C, Borger MA, Di Mario C, Dickstein K, Ducrocq G, Fernandez-Aviles F, Gershlick AH, Giannuzzi P, Halvorsen S, Huber K, Juni P, Kastrati A, Knuuti J, Lenzen MJ, Mahaffey KW, Valgimigli M, vant Hof A, Widimsky P, Zahger D. ESC Guidelines for the management of acute myocardial infarction in patients presenting with ST-segment elevation. Eur Heart J 2012;33:2569–2619.
272. Borne RT, Varosy PD, Masoudi FA. Implantable cardioverter-defibrillator shocks: epidemiology, outcomes, and therapeutic approaches. JAMA Intern Med 2013;173: 859–865.
273. Liang JJ, Hodge DO, Mehta RA, Russo AM, Prasad A, Cha YM. Outcomes in patients with sustained ventricular tachyarrhythmias occurring within 48 h of acute myocardial infarction: when is ICD appropriate? Europace 2014;16:1759–1766.
274. Hohnloser SH, Kuck KH, Dorian P, Roberts RS, Hampton JR, Hatala R, Fain E, Gent M, Connolly SJ, Investigators D. Prophylactic use of an implantable cardioverter-defibrillator after acute myocardial infarction. N Engl J Med 2004; 351:2481–2488.
275. Steinbeck G, Andresen D, Seidl K, Brachmann J, Hoffmann E, Wojciechowski D, Kornacewicz-Jach Z, Sredniawa B, Lupkovics G, Hofgartner F, Lubinski A, Rosenqvist M, Habets A, Wegscheider K, Senges J, IRIS Investigators. Defibrillator implantation early after myocardial infarction. N Engl J Med 2009;361:1427–1436.
276. Noc M, Fajadet J, Lassen JF, Kala P, MacCarthy P, Olivecrona GK, Windecker S, Spaulding C. Invasive coronary treatment strategies for out-of-hospital cardiac arrest: a consensus statement from the European Association for Percutaneous Cardiovascular Interventions (EAPCI)/Stent for Life (SFL) groups. EuroIntervention 2014;10:31–37.
277. Bougouin W, Marijon E, Puymirat E, Defaye P, Celermajer DS, Le Heuzey JY, Boveda S, Kacet S, Mabo P, Barnay C, Da Costa A, Deharo JC, Daubert JC, Ferrieres J, Simon T, Danchin N. Incidence of sudden cardiac death after ventricular fibrillation complicating acute myocardial infarction: a 5-year cause-of-death analysis of the FAST-MI 2005 registry. Eur Heart J 2014;35:116–122.
278. Avezum A, Piegas LS, Goldberg RJ, Brieger D, Stiles MK, Paolini R, Huang W, Gore JM. Magnitude and prognosis associated with ventricular arrhythmias in patients hospitalized with acute coronary syndromes (from the GRACE Registry). Am J Cardiol 2008;102:1577–1582.
279. Piccini JP, White JA, Mehta RH, Lokhnygina Y, Al-Khatib SM, Tricoci P, Pollack CV Jr, Montalescot G, Van de Werf F, Gibson CM, Giugliano RP, Califf RM, Harrington RA, Newby LK. Sustained ventricular tachycardia and ventricular fibrillation complicating non-ST-segment-elevation acute coronary syndromes. Circulation 2012;126:41–49.
280. Buxton AE, Lee KL, DiCarlo L, Gold MR, Greer GS, Prystowsky EN, OToole MF, Tang A, Fisher JD, Coromilas J, Talajic M, Hafley G. Electrophysiologic testing to identify patients with coronary artery disease who are at risk for sudden death. Multicenter Unsustained Tachycardia Trial Investigators. N Engl J Med 2000;342: 1937–1945.
281. Buxton AE, Lee KL, Hafley GE, Pires LA, Fisher JD, Gold MR, Josephson ME, Lehmann MH, Prystowsky EN. Limitations of ejection fraction for prediction of sudden death risk in patients with coronary artery disease: lessons from the MUSTT study. J Am Coll Cardiol 2007;50:1150–1157.
282. Gatzoulis KA, Tsiachris D, Arsenos P, Archontakis S, Dilaveris P, Vouliotis A, Sideris S, Skiadas I, Kallikazaros I, Stefanadis C. Prognostic value of programmed ventricular stimulation for sudden death in selected high risk patients with structural heart disease and preserved systolic function. Int J Cardiol 2014;176: 1449–1451.
283. Exner DV, Kavanagh KM, Slawnych MP, Mitchell LB, Ramadan D, Aggarwal SG, Noullett C, Van Schaik A, Mitchell RT, Shibata MA, Gulamhussein S, McMeekin J, Tymchak W, Schnell G, Gillis AM, Sheldon RS, Fick GH, Duff HJ. Noninvasive risk assessment early after a myocardial infarction the REFINE study. J Am Coll Cardiol 2007;50:2275–2284.
284. Malik M, Camm AJ, Janse MJ, Julian DG, Frangin GA, Schwartz PJ. Depressed heart rate variability identifies postinfarction patients who might benefit from prophylactic treatment with amiodarone: a substudy of EMIAT (the European Myocardial Infarct Amiodarone Trial). J Am Coll Cardiol 2000;35:1263–1275.
285. Zaman S, Narayan A, Thiagalingam A, Sivagangabalan G, Thomas S, Ross DL, Kovoor P. Long-term arrhythmia-free survival in patients with severe left ventricular dysfunction and no inducible ventricular tachycardia after myocardial infarction. Circulation 2014;129:848–854.
286. Soholm H, Lonborg J, Andersen MJ, Vejlstrup N, Engstrom T, Moller JE, Hassager C. Repeated echocardiography after first ever ST-segment elevation myocardial infarction treated with primary percutaneous coronary intervention—is it necessary? Eur Heart J Acute Cardiovasc Care 2014 Oct 15. pii: 2048872614556000 [Epub ahead of print].
287. Allman KC, Shaw LJ, Hachamovitch R, Udelson JE. Myocardial viability testing and impact of revascularization on prognosis in patients with coronary artery disease and left ventricular dysfunction: a meta-analysis. J Am Coll Cardiol 2002;39: 1151–1158.
288. St John Sutton M, Pfeffer MA, Plappert T, Rouleau JL, Moye LA, Dagenais GR, Lamas GA, Klein M, Sussex B, Goldman S. Quantitative two-dimensional echocardiographic measurements are major predictors of adverse cardiovascular events after acute myocardial infarction. The protective effects of captopril. Circulation 1994; 89:68–75.
289. Kelly P, Ruskin JN, Vlahakes GJ, Buckley MJ Jr, Freeman CS, Garan H. Surgical coronary revascularization in survivors of prehospital cardiac arrest: its effect on inducible ventricular arrhythmias and long-term survival. J Am Coll Cardiol 1990;15: 267–273.
290. van der Burg AE, Bax JJ, Boersma E, Pauwels EK, van der Wall EE, Schalij MJ. Impact of viability, ischemia, scar tissue, and revascularization on outcome after aborted sudden death. Circulation 2003;108:1954–1959.
291. Bax JJ, Visser FC, Poldermans D, Elhendy A, Cornel JH, Boersma E, van Lingen A, Fioretti PM, Visser CA. Time course of functional recovery of stunned and hibernating segments after surgical revascularization. Circulation 2001;104:I314–I318.
292. Funaro S, La Torre G, Madonna M, Galiuto L, Scara A, Labbadia A, Canali E, Mattatelli A, Fedele F, Alessandrini F, Crea F, Agati L. Incidence, determinants, and prognostic value of reverse left ventricular remodelling after primary percutaneous coronary intervention: results of the Acute Myocardial Infarction Contrast Imaging (AMICI) multicenter study. Eur Heart J 2009;30:566–575.
293. Cairns JA, Connolly SJ, Roberts R, Gent M. Randomised trial of outcome after myocardial infarction in patients with frequent or repetitive ventricular premature depolarisations: CAMIAT. Canadian Amiodarone Myocardial Infarction Arrhythmia Trial Investigators. Lancet 1997;349:675–682.
294. Julian DG, Camm AJ, Frangin G, Janse MJ, Munoz A, Schwartz PJ, Simon P. Randomised trial of effect of amiodarone on mortality in patients with left-ventricular dysfunction after recent myocardial infarction: EMIAT. European Myocardial Infarct Amiodarone Trial Investigators. Lancet 1997;349:667–674.
295. Solomon SD, Wang D, Finn P, Skali H, Zornoff L, McMurray JJ, Swedberg K, Yusuf S, Granger CB, Michelson EL, Pocock S, Pfeffer MA. Effect of candesartan on cause-specific mortality in heart failure patients: the Candesartan in Heart failure Assessment of Reduction in Mortality and morbidity (CHARM) program. Circulation 2004;110:2180–2183.
296. Cleland JG, Massie BM, Packer M. Sudden death in heart failure: vascular or electrical? Eur J Heart Fail 1999;1:41–45.
297. Gradman A, Deedwania P, Cody R, Massie B, Packer M, Pitt B, Goldstein S. Predictors of total mortality and sudden death in mild to moderate heart failure. Captopril-Digoxin Study Group. J Am Coll Cardiol 1989;14:564–570.
298. Szabo BM, van Veldhuisen DJ, Crijns HJ, Wiesfeld AC, Hillege HL, Lie KI. Value of ambulatory electrocardiographic monitoring to identify increased risk of sudden death in patients with left ventricular dysfunction and heart failure. Eur Heart J 1994;15:928–933.
299. Doval HC, Nul DR, Grancelli HO, Varini SD, Soifer S, Corrado G, Dubner S, Scapin O, Perrone SV. Nonsustained ventricular tachycardia in severe heart failure. Independent marker of increased mortality due to sudden death. GESICAGEMA Investigators. Circulation 1996;94:3198–3203.
300. Teerlink JR, Jalaluddin M, Anderson S, Kukin ML, Eichhorn EJ, Francis G, Packer M, Massie BM. Ambulatory ventricular arrhythmias in patients with heart failure do not specifically predict an increased risk of sudden death. PROMISE (Prospective Randomized Milrinone Survival Evaluation) Investigators. Circulation 2000;101: 40–46.
301. AlJaroudi WA, Refaat MM, Habib RH, Al-Shaar L, Singh M, Gutmann R, Bloom HL, Dudley SC, Ellinor PT, Saba SF, Shalaby AA, Weiss R, McNamara DM, Halder I, London B, Genetic Risk Assessment of Defibrillator Events Investigators. Effect of angiotensin-converting enzyme inhibitors and receptor blockers on appropriate implantable cardiac defibrillator shock in patients with severe systolic heart failure (from the GRADE Multicenter Study). Am J Cardiol 2015;115:924–931.
302. Pitt B, White H, Nicolau J, Martinez F, Gheorghiade M, Aschermann M, van Veldhuisen DJ, Zannad F, Krum H, Mukherjee R, Vincent J, EPHESUS Investigators. Eplerenone reduces mortality 30 days after randomization following acute myocardial infarction in patients with left ventricular systolic dysfunction and heart failure. J Am Coll Cardiol 2005;46:425–431.
303. Peck KY, Lim YZ, Hopper I, Krum H. Medical therapy versus implantable cardioverter-defibrillator in preventing sudden cardiac death in patients with left ventricular systolic dysfunction and heart failure: a meta-analysis of .35,000 patients. Int J Cardiol 2014;173:197–203.
304. Chatterjee S, Udell JA, Sardar P, Lichstein E, Ryan JJ. Comparable benefit of betablocker therapy in heart failure across regions of the world: meta-analysis of randomized clinical trials. Can J Cardiol 2014;30:898–903.
305. Garg R, Yusuf S. Overview of randomized trials of angiotensin-converting enzyme inhibitors on mortality and morbidity in patients with heart failure. Collaborative Group on ACE Inhibitor Trials. JAMA 1995;273:1450–1456.
306. Kotecha D, Holmes J, Krum H, Altman DG, Manzano L, Cleland JG, Lip GY, Coats AJ, Andersson B, Kirchhof P, von Lueder TG, Wedel H, Rosano G, Shibata MC, Rigby A, Flather MD, Beta-Blockers in Heart Failure Collaborative Group. Efficacy of beta blockers in patients with heart failure plus atrial fibrillation: an individual-patient data meta-analysis. Lancet 2014;384:2235–2243.
307. Kotecha D, Altman DG, Manzano L, Flather MD, Beta-Blockers in Heart Failure Collaborative Group. beta blockers in patients with heart failure and atrial fibrillation—authors reply. Lancet 2015;385:1618–1619.
308. Pitt B, Zannad F, Remme WJ, Cody R, Castaigne A, Perez A, Palensky J, Wittes J. The effect of spironolactone on morbidity and mortality in patients with severe heart failure. Randomized Aldactone Evaluation Study Investigators. N Engl J Med 1999;341:709–717.
309. Zannad F, McMurray JJ, Krum H, van Veldhuisen DJ, Swedberg K, Shi H, Vincent J, Pocock SJ, Pitt B. Eplerenone in patients with systolic heart failure and mild symptoms. N Engl J Med 2011;364:11–21.
310. Bapoje SR, Bahia A, Hokanson JE, Peterson PN, Heidenreich PA, Lindenfeld J, Allen LA, Masoudi FA. Effects of mineralocorticoid receptor antagonists on the risk of sudden cardiac death in patients with left ventricular systolic dysfunction: a meta-analysis of randomized controlled trials. Circ Heart Fail 2013;6:166–173.
311. Borlaug BA, Paulus WJ. Heart failure with preserved ejection fraction: pathophysiology, diagnosis, and treatment. Eur Heart J 2011;32:670–679.
312. Chan MM, Lam CS. How do patients with heart failure with preserved ejection fraction die? Eur J Heart Fail 2013;15:604–613.
313. Bristow MR, Saxon LA, Boehmer J, Krueger S, Kass DA, De Marco T, Carson P, DiCarlo L, DeMets D, White BG, DeVries DW, Feldman AM, Comparison of Medical Therapy, Pacing, and Defibrillation in Heart Failure (COMPANION) Investigators. Cardiac-resynchronization therapy with or without an implantable defibrillator in advanced chronic heart failure. N Engl J Med 2004;350:2140–2150.
314. Cleland JG, Daubert JC, Erdmann E, Freemantle N, Gras D, Kappenberger L, Tavazzi L. The effect of cardiac resynchronization on morbidity and mortality in heart failure. N Engl J Med 2005;352:1539–1549.
315. van Veldhuisen DJ, Maass AH, Priori SG, Stolt P, van Gelder IC, Dickstein K, Swedberg K. Implementation of device therapy (cardiac resynchronization therapy and implantable cardioverter defibrillator) for patients with heart failure in Europe: changes from 2004 to 2008. Eur J Heart Fail 2009;11:1143–1151.
316. Kadish A, Dyer A, Daubert JP, Quigg R, Estes NA, Anderson KP, Calkins H, Hoch D, Goldberger J, Shalaby A, Sanders WE, Schaechter A, Levine JH, Defibrillators in Non-Ischemic Cardiomyopathy Treatment Evaluation Investigators. Prophylactic defibrillator implantation in patients with nonischemic dilated cardiomyopathy. N Engl J Med 2004;350:2151–2158.
317. Desai AS, Fang JC, Maisel WH, Baughman KL. Implantable defibrillators for the prevention of mortality in patients with nonischemic cardiomyopathy: a meta-analysis of randomized controlled trials. JAMA 2004;292:2874–2879.
318. Goldenberg I, Moss AJ, McNitt S, Zareba W, Hall WJ, Andrews ML, Wilber DJ, Klein HU. Time dependence of defibrillator benefit after coronary revascularization in the Multicenter Automatic Defibrillator Implantation Trial (MADIT)-II. J Am Coll Cardiol 2006;47:1811–1817.
319. Packer DL, Prutkin JM, Hellkamp AS, Mitchell LB, Bernstein RC, Wood F, Boehmer JP, Carlson MD, Frantz RP, McNulty SE, Rogers JG, Anderson J, Johnson GW, Walsh MN, Poole JE, Mark DB, Lee KL, Bardy GH. Impact of implantable cardioverter-defibrillator, amiodarone, and placebo on the mode of death in stable patients with heart failure: analysis from the sudden cardiac death in heart failure trial. Circulation 2009;120:2170–2176.
320. Frohlich GM, Holzmeister J, Hubler M, Hubler S, Wolfrum M, Enseleit F, Seifert B, Hurlimann D, Lehmkuhl HB, Noll G, Steffel J, Falk V, Luscher TF, Hetzer R, Ruschitzka F. Prophylactic implantable cardioverter defibrillator treatment in patients with end-stage heart failure awaiting heart transplantation. Heart 2013;99: 1158–1165.
321. Sandner SE, Wieselthaler G, Zuckermann A, Taghavi S, Schmidinger H, Pacher R, Ploner M, Laufer G, Wolner E, Grimm M. Survival benefit of the implantable cardioverter-defibrillator in patients on the waiting list for cardiac transplantation. Circulation 2001;104:I171–I176.
322. Zareba W, Klein H, Cygankiewicz I, Hall WJ, McNitt S, Brown M, Cannom D, Daubert JP, Eldar M, Gold MR, Goldberger JJ, Goldenberg I, Lichstein E, Pitschner H, Rashtian M, Solomon S, Viskin S, Wang P, Moss AJ, Investigators M-C. Effectiveness of Cardiac Resynchronization Therapy by QRS Morphology in the Multicenter Automatic Defibrillator Implantation Trial–Cardiac Resynchronization Therapy (MADIT-CRT). Circulation 2011;123:1061–1072.
323. Birnie DH, Ha A, Higginson L, Sidhu K, Green M, Philippon F, Thibault B, Wells G, Tang A. Impact of QRS morphology and duration on outcomes after cardiac resynchronization therapy: results from the Resynchronization-Defibrillation for Ambulatory Heart Failure Trial (RAFT). Circ Heart Fail 2013;6:1190–1198.
324. Nery PB, Ha AC, Keren A, Birnie DH. Cardiac resynchronization therapy in patients with left ventricular systolic dysfunction and right bundle branch block: a systematic review. Heart Rhythm 2011;8:1083–1087.
325. Sipahi I, Chou JC, Hyden M, Rowland DY, Simon DI, Fang JC. Effect of QRS morphology on clinical event reduction with cardiac resynchronization therapy: meta-analysis of randomized controlled trials. Am Heart J 2012;163:260–267.
326. Bilchick KC, Kamath S, DiMarco JP, Stukenborg GJ. Bundle-branch block morphology and other predictors of outcome after cardiac resynchronization therapy in Medicare patients. Circulation 2010;122:2022–2030.
327. Tang AS, Wells GA, Talajic M, Arnold MO, Sheldon R, Connolly S, Hohnloser SH, Nichol G, Birnie DH, Sapp JL, Yee R, Healey JS, Rouleau JL, ResynchronizationDefibrillation for Ambulatory Heart Failure Trial (RAFT) Investigators. Cardiac-resynchronization therapy for mild-to-moderate heart failure. N Engl J Med 2010;363:2385–2395.
328. Sipahi I, Carrigan TP, Rowland DY, Stambler BS, Fang JC. Impact of QRS duration on clinical event reduction with cardiac resynchronization therapy: meta-analysis of randomized controlled trials. Arch Intern Med 2011;171:1454–1462.
329. Moss AJ, Hall WJ, Cannom DS, Klein H, Brown MW, Daubert JP, Estes NA 3rd, Foster E, Greenberg H, Higgins SL, Pfeffer MA, Solomon SD, Wilber D, Zareba W, MADIT-CRT Trial Investigators. Cardiac-resynchronization therapy for the prevention of heart-failure events. N Engl J Med 2009;361:1329–1338.
330. Linde C, Leclercq C, Rex S, Garrigue S, Lavergne T, Cazeau S, McKenna W, Fitzgerald M, Deharo JC, Alonso C, Walker S, Braunschweig F, Bailleul C, Daubert JC. Long-term benefits of biventricular pacing in congestive heart failure: results from the MUltisite STimulation in cardiomyopathy (MUSTIC) study. J Am Coll Cardiol 2002;40:111–118.
331. Doshi RN, Daoud EG, Fellows C, Turk K, Duran A, Hamdan MH, Pires LA, PAVE Study Group. Left ventricular-based cardiac stimulation post AV nodal ablation evaluation (the PAVE study). J Cardiovasc Electrophysiol 2005;16:1160–1165.
332. Ganesan AN, Brooks AG, Roberts-Thomson KC, Lau DH, Kalman JM, Sanders P. Role of AV nodal ablation in cardiac resynchronization in patients with coexistent atrial fibrillation and heart failure a systematic review. J Am Coll Cardiol 2012;59: 719–726.
333. Gasparini M, Leclercq C, Lunati M, Landolina M, Auricchio A, Santini M, Boriani G, Lamp B, Proclemer A, Curnis A, Klersy C, Leyva F. Cardiac resynchronization therapy in patients with atrial fibrillation: the CERTIFY study (Cardiac Resynchronization Therapy in Atrial Fibrillation Patients Multinational Registry). JACC Heart Fail 2013;1:500–507.
334. Cleland JG, Abraham WT, Linde C, Gold MR, Young JB, Claude Daubert J, Sherfesee L, Wells GA, Tang AS. An individual patient meta-analysis of five randomized trials assessing the effects of cardiac resynchronization therapy on morbidity and mortality in patients with symptomatic heart failure. Eur Heart J 2013; 34:3547–3556.
335. Cleland JG, Daubert JC, Erdmann E, Freemantle N, Gras D, Kappenberger L, Tavazzi L. Longer-term effects of cardiac resynchronization therapy on mortality in heart failure [the CArdiac REsynchronization-Heart Failure (CARE-HF) trial extension phase]. Eur Heart J 2006;27:1928–1932.
336. Gold MR, Thebault C, Linde C, Abraham WT, Gerritse B, Ghio S, St John Sutton M, Daubert JC. Effect of QRS duration and morphology on cardiac resynchronization therapy outcomes in mild heart failure: results from the Resynchronization Reverses Remodeling in Systolic Left Ventricular Dysfunction (REVERSE) study. Circulation 2012;126:822–829.
337. Cunnington C, Kwok CS, Satchithananda DK, Patwala A, Khan MA, Zaidi A, Ahmed FZ, Mamas MA. Cardiac resynchronisation therapy is not associated with a reduction in mortality or heart failure hospitalisation in patients with nonleft bundle branch block QRS morphology: meta-analysis of randomised controlled trials. Heart 2015 Feb 12. doi:10.1136/heartjnl-2014-306811 [Epub ahead of print].
338. Magee CD, Byars LA, DeZee KJ. Limitations of subgroup analyses in meta-analysis of cardiac resynchronization therapy by QRS duration. Arch Intern Med 2012;172: 375.
339. Ruschitzka F, Abraham WT, Singh JP, Bax JJ, Borer JS, Brugada J, Dickstein K, Ford I, Gorcsan J 3rd, Gras D, Krum H, Sogaard P, Holzmeister J, Echo CRTSG. Cardiac-resynchronization therapy in heart failure with a narrow QRS complex. N Engl J Med 2013;369:1395–1405.
340. Camm AJ, Kirchhof P, Lip GY, Schotten U, Savelieva I, Ernst S, Van Gelder IC, Al-Attar N, Hindricks G, Prendergast B, Heidbuchel H, Alfieri O, Angelini A, Atar D, Colonna P, De Caterina R, De Sutter J, Goette A, Gorenek B, Heldal M, Hohloser SH, Kolh P, Le Heuzey JY, Ponikowski P, Rutten FH. Guidelines for the management of atrial fibrillation: the Task Force for the Management of Atrial Fibrillation of the European Society of Cardiology (ESC). Eur Heart J 2010;31:2369–2429.
341. Deyell MW, Park KM, Han Y, Frankel DS, Dixit S, Cooper JM, Hutchinson MD, Lin D, Garcia F, Bala R, Riley MP, Gerstenfeld E, Callans DJ, Marchlinski FE. Predictors of recovery of left ventricular dysfunction after ablation of frequent ventricular premature depolarizations. Heart Rhythm 2012;9:1465–1472.
342. Baman TS, Lange DC, Ilg KJ, Gupta SK, Liu TY, Alguire C, Armstrong W, Good E, Chugh A, Jongnarangsin K, Pelosi F Jr., Crawford T, Ebinger M, Oral H, Morady F, Bogun F. Relationship between burden of premature ventricular complexes and left ventricular function. Heart Rhythm 2010;7:865–869.
343. Ban JE, Park HC, Park JS, Nagamoto Y, Choi JI, Lim HE, Park SW, Kim YH. Electrocardiographic and electrophysiological characteristics of premature ventricular complexes associated with left ventricular dysfunction in patients without structural heart disease. Europace 2013;15:735–741.
344. Maggioni AP, Zuanetti G, Franzosi MG, Rovelli F, Santoro E, Staszewsky L, Tavazzi L, Tognoni G. Prevalence and prognostic significance of ventricular arrhythmias after acute myocardial infarction in the fibrinolytic era. GISSI-2 results. Circulation 1993;87:312–322.
345. Blanck Z, Dhala A, Deshpande S, Sra J, Jazayeri M, Akhtar M. Bundle branch reentrant ventricular tachycardia: cumulative experience in 48 patients. J Cardiovasc Electrophysiol 1993;4:253–262. 346. Caceres J, Jazayeri M, McKinnie J, Avitall B, Denker ST, Tchou P, Akhtar M. Sustained bundle branch reentry as a mechanism of clinical tachycardia. Circulation 1989;79:256–270.
347. Tchou P, Jazayeri M, Denker S, Dongas J, Caceres J, Akhtar M. Transcatheter electrical ablation of right bundle branch. A method of treating macroreentrant ventricular tachycardia attributed to bundle branch reentry. Circulation 1988;78: 246–257.
348. Elliott P, Andersson B, Arbustini E, Bilinska Z, Cecchi F, Charron P, Dubourg O, Kuhl U, Maisch B, McKenna WJ, Monserrat L, Pankuweit S, Rapezzi C, Seferovic P, Tavazzi L, Keren A. Classification of the cardiomyopathies: a position statement from the European Society Of Cardiology Working Group on Myocardial and Pericardial Diseases. Eur Heart J 2008;29:270–276.
349. Taylor MR, Carniel E, Mestroni L. Familial dilated cardiomyopathy. Orphanet J Rare Dis 2006;1:27.
350. Towbin JA, Lowe AM, Colan SD, Sleeper LA, Orav EJ, Clunie S, Messere J, Cox GF, Lurie PR, Hsu D, Canter C, Wilkinson JD, Lipshultz SE. Incidence, causes, and outcomes of dilated cardiomyopathy in children. JAMA 2006;296:1867–1876.
351. Petretta M, Pirozzi F, Sasso L, Paglia A, Bonaduce D. Review and metaanalysis of the frequency of familial dilated cardiomyopathy. Am J Cardiol 2011;108: 1171–1176.
352. Haas J, Frese KS, Peil B, Kloos W, Keller A, Nietsch R, Feng Z, Muller S, Kayvanpour E, Vogel B, Sedaghat-Hamedani F, Lim WK, Zhao X, Fradkin D, Kohler D, Fischer S, Franke J, Marquart S, Barb I, Li DT, Amr A, Ehlermann P, Mereles D, Weis T, Hassel S, Kremer A, King V, Wirsz E, Isnard R, Komajda M, Serio A, Grasso M, Syrris P, Wicks E, Plagnol V, Lopes L, Gadgaard T, Eiskjaer H, Jorgensen M, Garcia-Giustiniani D, Ortiz-Genga M, Crespo-Leiro MG, Deprez RH, Christiaans I, van Rijsingen IA, Wilde AA, Waldenstrom A, Bolognesi M, Bellazzi R, Morner S, Bermejo JL, Monserrat L, Villard E, Mogensen J, Pinto YM, Charron P, Elliott P, Arbustini E, Katus HA, Meder B. Atlas of the clinical genetics of human dilated cardiomyopathy. Eur Heart J 2015;36:1123–1135.
353. Hershberger RE, Lindenfeld J, Mestroni L, Seidman CE, Taylor MR, Towbin JA. Genetic evaluation of cardiomyopathy—a Heart Failure Society of America practice guideline. J Card Fail 2009;15:83–97.
354. Strickberger SA, Hummel JD, Bartlett TG, Frumin HI, Schuger CD, Beau SL, Bitar C, Morady F, Investigators A. Amiodarone versus implantable cardioverterdefibrillator:randomized trial in patients with nonischemic dilated cardiomyopathy and asymptomatic nonsustained ventricular tachycardia— AMIOVIRT. J Am Coll Cardiol 2003;41:1707–1712.
355. Proietti R, Essebag V, Beardsall J, Hache P, Pantano A, Wulffhart Z, Juta R, Tsang B, Joza J, Nascimento T, Pegoraro V, Khaykin Y, Verma A. Substrate-guided ablation of haemodynamically tolerated and untolerated ventricular tachycardia in patients with structural heart disease: effect of cardiomyopathy type and acute success on long-term outcome. Europace. 2015;17:461–467.
356. Kober L, Torp-Pedersen C, McMurray JJ, Gotzsche O, Levy S, Crijns H, Amlie J, Carlsen J, Dronedarone Study G. Increased mortality after dronedarone therapy for severe heart failure. N Engl J Med 2008;358:2678–2687.
357. Connolly SJ, Camm AJ, Halperin JL, Joyner C, Alings M, Amerena J, Atar D, Avezum A, Blomstrom P, Borggrefe M, Budaj A, Chen SA, Ching CK, Commerford P, Dans A, Davy JM, Delacretaz E, Di Pasquale G, Diaz R, Dorian P, Flaker G, Golitsyn S, Gonzalez-Hermosillo A, Granger CB, Heidbuchel H, Kautzner J, Kim JS, Lanas F, Lewis BS, Merino JL, Morillo C, Murin J, Narasimhan C, Paolasso E, Parkhomenko A, Peters NS, Sim KH, Stiles MK, Tanomsup S, Toivonen L, Tomcsanyi J, Torp-Pedersen C, Tse HF, Vardas P, Vinereanu D, Xavier D, Zhu J, Zhu JR, Baret-Cormel L, Weinling E, Staiger C, Yusuf S, Chrolavicius S, Afzal R, Hohnloser SH. Dronedarone in highrisk permanent atrial fibrillation. N Engl J Med 2011;365:2268–2276.
358. Castelli G, Fornaro A, Ciaccheri M, Dolara A, Troiani V, Tomberli B, Olivotto I, Gensini GF. Improving survival rates of patients with idiopathic dilated cardiomyopathy in Tuscany over 3 decades: impact of evidence-based management. Circ Heart Fail 2013;6:913–921.
359. Alexander PM, Daubeney PE, Nugent AW, Lee KJ, Turner C, Colan SD, Robertson T, Davis AM, Ramsay J, Justo R, Sholler GF, King I, Weintraub RG. Long-term outcomes of dilated cardiomyopathy diagnosed during childhood: results from a national population-based study of childhood cardiomyopathy. Circulation 2013;128:2039–2046.
360. Kuruvilla S, Adenaw N, Katwal AB, Lipinski MJ, Kramer CM, Salerno M. Late gadolinium enhancement on cardiac magnetic resonance predicts adverse cardiovascular outcomes in nonischemic cardiomyopathy: a systematic review and meta-analysis. Circ Cardiovasc Imaging 2014;7:250–258.
361. Bansch D, Antz M, Boczor S, Volkmer M, Tebbenjohanns J, Seidl K, Block M, Gietzen F, Berger J, Kuck KH. Primary prevention of sudden cardiac death in idiopathic dilated cardiomyopathy: the Cardiomyopathy Trial (CAT). Circulation 2002; 105:1453–1458.
362. Roden DM. Drug-induced prolongation of the QT interval. N Engl J Med 2004; 350:1013–1022.
363. Chamberlain DA, Jewitt DE, Julian DG, Campbell RW, Boyle DM, Shanks RG. Oral mexiletine in high-risk patients after myocardial infarction. Lancet 1980;2: 1324–1327.
364. Elliott PM, Gimeno JR, Thaman R, Shah J, Ward D, Dickie S, Tome Esteban MT, McKenna WJ. Historical trends in reported survival rates in patients with hypertrophic cardiomyopathy. Heart 2006;92:785–791.
365. OMahony C, Jichi F, Pavlou M, Monserrat L, Anastasakis A, Rapezzi C, Biagini E, Gimeno JR, Limongelli G, McKenna WJ, Omar RZ, Elliott PM. A novel clinical risk prediction model for sudden cardiac death in hypertrophic cardiomyopathy (HCM risk-SCD). Eur Heart J 2014;35:2010–2020.
366. Pelliccia A, Fagard R, Bjornstad HH, Anastassakis A, Arbustini E, Assanelli D, Biffi A, Borjesson M, Carre F, Corrado D, Delise P, Dorwarth U, Hirth A, Heidbuchel H, Hoffmann E, Mellwig KP, Panhuyzen-Goedkoop N, Pisani A, Solberg EE, van-Buuren F, Vanhees L, Blomstrom-Lundqvist C, Deligiannis A, Dugmore D, Glikson M, Hoff PI, Hoffmann A, Horstkotte D, Nordrehaug JE, Oudhof J, McKenna WJ, Penco M, Priori S, Reybrouck T, Senden J, Spataro A, Thiene G. Recommendations for competitive sports participation in athletes with cardiovascular disease: a consensus document from the Study Group of Sports Cardiology of the Working Group of Cardiac Rehabilitation and Exercise Physiology and the Working Group of Myocardial and Pericardial Diseases of the European Society of Cardiology. Eur Heart J 2005;26:1422–1445.
367. OMahony C, Tome-Esteban M, Lambiase PD, Pantazis A, Dickie S, McKenna WJ, Elliott PM. A validation study of the 2003 American College of Cardiology/European Society of Cardiology and 2011 American College of Cardiology Foundation/American Heart Association risk stratification and treatment algorithms for sudden cardiac death in patients with hypertrophic cardiomyopathy. Heart 2013;99:534–541.
368. OMahony C, Lambiase PD, Quarta G, Cardona M, Calcagnino M, Tsovolas K, Al-Shaikh S, Rahman SM, Arnous S, Jones S, McKenna W, Elliott P. The long-term survival and the risks and benefits of implantable cardioverter defibrillators in patients with hypertrophic cardiomyopathy. Heart 2012;98:116–125.
369. Elliott PM, Sharma S, Varnava A, Poloniecki J, Rowland E, McKenna WJ. Survival after cardiac arrest or sustained ventricular tachycardia in patients with hypertrophic cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol 1999;33:1596–1601.
370. Cecchi F, Maron BJ, Epstein SE. Long-term outcome of patients with hypertrophic cardiomyopathy successfully resuscitated after cardiac arrest. J Am Coll Cardiol 1989;13:1283–1288.
371. Maron BJ, Spirito P, Shen WK, Haas TS, Formisano F, Link MS, Epstein AE, Almquist AK, Daubert JP, Lawrenz T, Boriani G, Estes NA 3rd, Favale S, Piccininno M, Winters SL, Santini M, Betocchi S, Arribas F, Sherrid MV, Buja G, Semsarian C, Bruzzi P. Implantable cardioverter-defibrillators and prevention of sudden cardiac death in hypertrophic cardiomyopathy. JAMA 2007;298:405–412.
372. Syska P, Przybylski A, Chojnowska L, Lewandowski M, Sterlinski M, Maciag A, Gepner K, Pytkowski M, Kowalik I, Maczynska-Mazuruk R, Ruzyllo W, Szwed H. Implantable cardioverter-defibrillator in patients with hypertrophic cardiomyopathy: efficacy and complications of the therapy in long-term follow-up. J Cardiovasc Electrophysiol 2010;21:883–889.
373. Monserrat L, Elliott PM, Gimeno JR, Sharma S, Penas-Lado M, McKenna WJ. Nonsustained ventricular tachycardia in hypertrophic cardiomyopathy: an independent marker of sudden death risk in young patients. J Am Coll Cardiol 2003;42: 873–879.
374. Adabag AS, Casey SA, Kuskowski MA, Zenovich AG, Maron BJ. Spectrum and prognostic significance of arrhythmias on ambulatory Holter electrocardiogram in hypertrophic cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol 2005;45:697–704.
 375. OHanlon R, Grasso A, Roughton M, Moon JC, Clark S, Wage R, Webb J, Kulkarni M, Dawson D, Sulaibeekh L, Chandrasekaran B, Bucciarelli-Ducci C, Pasquale F, Cowie MR, McKenna WJ, Sheppard MN, Elliott PM, Pennell DJ, Prasad SK. Prognostic significance of myocardial fibrosis in hypertrophic cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol 2010;56:867–874.
376. Gimeno JR, Tome-Esteban M, Lofiego C, Hurtado J, Pantazis A, Mist B, Lambiase P, McKenna WJ, Elliott PM. Exercise-induced ventricular arrhythmias and risk of sudden cardiac death in patients with hypertrophic cardiomyopathy. Eur Heart J 2009; 30:2599–2605.
377. Inada K, Seiler J, Roberts-Thomson KC, Steven D, Rosman J, John RM, Sobieszczyk P, Stevenson WG, Tedrow UB. Substrate characterization and catheter ablation for monomorphic ventricular tachycardia in patients with apical hypertrophic cardiomyopathy. J Cardiovasc Electrophysiol 2011;22:41–48.
 378. Maron BJ, McKenna WJ, Danielson GK, Kappenberger LJ, Kuhn HJ, Seidman CE, Shah PM, Spencer WH 3rd, Spirito P, Ten Cate FJ, Wigle ED. American College of Cardiology/European Society of Cardiology Clinical Expert Consensus Document on Hypertrophic Cardiomyopathy. A report of the American College of Cardiology Foundation Task Force on Clinical Expert Consensus Documents and the European Society of Cardiology Committee for Practice Guidelines. Eur Heart J 2003;24:1965–1991.
379. Gersh BJ, Maron BJ, Bonow RO, Dearani JA, Fifer MA, Link MS, Naidu SS, Nishimura RA, Ommen SR, Rakowski H, Seidman CE, Towbin JA, Udelson JE, Yancy CW, American College of Cardiology Foundation/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines, American Association for Thoracic Surgery, American Society of Echocardiography, American Society of Nuclear Cardiology, Heart Failure Society of America, Heart Rhythm Society, Society for Cardiovascular Angiography and Interventions, Society of Thoracic Surgeons. 2011 ACCF/AHA guideline for the diagnosis and treatment of hypertrophic cardiomyopathy: a report of the American College of Cardiology Foundation/American Heart Association Task Force on Practice Guidelines. Circulation 2011;124: e783–e831.
380. McKenna WJ, Oakley CM, Krikler DM, Goodwin JF. Improved survival with amiodarone in patients with hypertrophic cardiomyopathy and ventricular tachycardia. Br Heart J 1985;53:412–416.
381. Melacini P, Maron BJ, Bobbo F, Basso C, Tokajuk B, Zucchetto M, Thiene G, Iliceto S. Evidence that pharmacological strategies lack efficacy for the prevention of sudden death in hypertrophic cardiomyopathy. Heart 2007;93:708–710.
382. Marcus FI, McKenna WJ, Sherrill D, Basso C, Bauce B, Bluemke DA, Calkins H, Corrado D, Cox MG, Daubert JP, Fontaine G, Gear K, Hauer R, Nava A, Picard MH, Protonotarios N, Saffitz JE, Sanborn DM, Steinberg JS, Tandri H, Thiene G, Towbin JA, Tsatsopoulou A, Wichter T, Zareba W. Diagnosis of arrhythmogenic right ventricular cardiomyopathy/dysplasia: proposed modification of the task force criteria. Eur Heart J 2010;31:806–814.
383. Basso C, Corrado D, Marcus FI, Nava A, Thiene G. Arrhythmogenic right ventricular cardiomyopathy. Lancet 2009;373:1289–1300.
384. Sen-Chowdhry S, Syrris P, Prasad SK, Hughes SE, Merrifield R, Ward D, Pennell DJ, McKenna WJ. Left-dominant arrhythmogenic cardiomyopathy: an under-recognized clinical entity. J Am Coll Cardiol 2008;52:2175–2187.
385. Basso C, Corrado D, Thiene G. Cardiovascular causes of sudden death in young individuals including athletes. Cardiol Rev 1999;7:127–135.
386. Tabib A, Loire R, Chalabreysse L, Meyronnet D, Miras A, Malicier D, Thivolet F, Chevalier P, Bouvagnet P. Circumstances of death and gross and microscopic observations in a series of 200 cases of sudden death associated with arrhythmogenic right ventricular cardiomyopathy and/or dysplasia. Circulation 2003;108: 3000–3005.
387. Schinkel AF. Implantable cardioverter defibrillators in arrhythmogenic right ventricular dysplasia/cardiomyopathy: patient outcomes, incidence of appropriate and inappropriate interventions, and complications. Circ Arrhythm Electrophysiol 2013;6:562–568.
388. Ruwald AC, Marcus F, Estes NA 3rd, Link M, McNitt S, Polonsky B, Calkins H, Towbin JA, Moss AJ, Zareba W. Association of competitive and recreational sport participation with cardiac events in patients with arrhythmogenic right ventricular cardiomyopathy: results from the North American multidisciplinary study of arrhythmogenic right ventricular cardiomyopathy. Eur Heart J 2015;36:1735–43.
389. Corrado D, Leoni L, Link MS, Della Bella P, Gaita F, Curnis A, Salerno JU, Igidbashian D, Raviele A, Disertori M, Zanotto G, Verlato R, Vergara G, Delise P, Turrini P, Basso C, Naccarella F, Maddalena F, Estes NA 3rd, Buja G, Thiene G. Implantable cardioverter-defibrillator therapy for prevention of sudden death in patients with arrhythmogenic right ventricular cardiomyopathy/dysplasia. Circulation 2003;108:3084–3091.
390. Marcus GM, Glidden DV, Polonsky B, Zareba W, Smith LM, Cannom DS, Estes NA 3rd, Marcus F, Scheinman MM, Multidisciplinary Study of Right Ventricular Dysplasia Investigators. Efficacy of antiarrhythmic drugs in arrhythmogenic right ventricular cardiomyopathy: a report from the North American ARVC Registry. J Am Coll Cardiol 2009;54:609–615.
391. Wichter T, Borggrefe M, Haverkamp W, Chen X, Breithardt G. Efficacy of antiarrhythmic drugs in patients with arrhythmogenic right ventricular disease. Results in patients with inducible and noninducible ventricular tachycardia. Circulation 1992;86:29–37.
392. Philips B, Madhavan S, James C, Tichnell C, Murray B, Dalal D, Bhonsale A, Nazarian S, Judge DP, Russell SD, Abraham T, Calkins H, Tandri H. Outcomes of catheter ablation of ventricular tachycardia in arrhythmogenic right ventricular dysplasia/cardiomyopathy. Circ Arrhythm Electrophysiol 2012;5:499–505.
393. Dalal D, Jain R, Tandri H, Dong J, Eid SM, Prakasa K, Tichnell C, James C, Abraham T, Russell SD, Sinha S, Judge DP, Bluemke DA, Marine JE, Calkins H. Long-term efficacy of catheter ablation of ventricular tachycardia in patients with arrhythmogenic right ventricular dysplasia/cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol 2007;50:432–440.
394. Dalal D, Molin LH, Piccini J, Tichnell C, James C, Bomma C, Prakasa K, Towbin JA, Marcus FI, Spevak PJ, Bluemke DA, Abraham T, Russell SD, Calkins H, Judge DP. Clinical features of arrhythmogenic right ventricular dysplasia/cardiomyopathy associated with mutations in plakophilin-2. Circulation 2006;113:1641–1649.
395. Wichter T, Paul M, Wollmann C, Acil T, Gerdes P, Ashraf O, Tjan TD, Soeparwata R, Block M, Borggrefe M, Scheld HH, Breithardt G, Bocker D. Implantable cardioverter/defibrillator therapy in arrhythmogenic right ventricular cardiomyopathy: single-center experience of long-term follow-up and complications in 60 patients. Circulation 2004;109:1503–1508.
396. Nava A, Bauce B, Basso C, Muriago M, Rampazzo A, Villanova C, Daliento L, Buja G, Corrado D, Danieli GA, Thiene G. Clinical profile and long-term followup of 37 families with arrhythmogenic right ventricular cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol 2000;36:2226–2233.
397. Nasir K, Bomma C, Tandri H, Roguin A, Dalal D, Prakasa K, Tichnell C, James C, Spevak PJ, Marcus F, Calkins H. Electrocardiographic features of arrhythmogenic right ventricular dysplasia/cardiomyopathy according to disease severity: a need to broaden diagnostic criteria. Circulation 2004;110:1527–1534.
398. Hamid MS, Norman M, Quraishi A, Firoozi S, Thaman R, Gimeno JR, Sachdev B, Rowland E, Elliott PM, McKenna WJ. Prospective evaluation of relatives for familial arrhythmogenic right ventricular cardiomyopathy/dysplasia reveals a need to broaden diagnostic criteria. J Am Coll Cardiol 2002;40:1445–1450.
399. Sen-Chowdhry S, Syrris P, Ward D, Asimaki A, Sevdalis E, McKenna WJ. Clinical and genetic characterization of families with arrhythmogenic right ventricular dysplasia/cardiomyopathy provides novel insights into patterns of disease expression. Circulation 2007;115:1710–1720.
400. Hoffmayer KS, Machado ON, Marcus GM, Yang Y, Johnson CJ, Ermakov S, Vittinghoff E, Pandurangi U, Calkins H, Cannom D, Gear KC, Tichnell C, Park Y, Zareba W, Marcus FI, Scheinman MM. Electrocardiographic comparison of ventricular arrhythmias in patients with arrhythmogenic right ventricular cardiomyopathy and right ventricular outflow tract tachycardia. J Am Coll Cardiol 2011;58:831–838.
401. Link MS, Laidlaw D, Polonsky B, Zareba W, McNitt S, Gear K, Marcus F, Estes NA 3rd. Ventricular arrhythmias in the North American multidisciplinary study of ARVC: predictors, characteristics, and treatment. J Am Coll Cardiol 2014;64: 119–125.
402. Ouyang F, Fotuhi P, Goya M, Volkmer M, Ernst S, Cappato R, Kuck K. Ventricular tachycardia around the tricuspid annulus in right ventricular dysplasia. Circulation 2001;103:913–914.
403. Heidbuchel H, Hoogsteen J, Fagard R, Vanhees L, Ector H, Willems R, Van Lierde J. High prevalence of right ventricular involvement in endurance athletes with ventricular arrhythmias. Role of an electrophysiologic study in risk stratification. Eur Heart J 2003;24:1473–1480.
404. Corrado D, Calkins H, Link MS, Leoni L, Favale S, Bevilacqua M, Basso C, Ward D, Boriani G, Ricci R, Piccini JP, Dalal D, Santini M, Buja G, Iliceto S, Estes NA 3rd, Wichter T, McKenna WJ, Thiene G, Marcus FI. Prophylactic implantable defibrillator in patients with arrhythmogenic right ventricular cardiomyopathy/dysplasia and no prior ventricular fibrillation or sustained ventricular tachycardia. Circulation 2010;122:1144–1152.
405. Peters S. Long-term follow-up and risk assessment of arrhythmogenic right ventricular dysplasia/cardiomyopathy: personal experience from different primary and tertiary centres. J Cardiovasc Med (Hagerstown) 2007;8:521–526.
406. Lemola K, Brunckhorst C, Helfenstein U, Oechslin E, Jenni R, Duru F. Predictors of adverse outcome in patients with arrhythmogenic right ventricular dysplasia/cardiomyopathy: long term experience of a tertiary care centre. Heart 2005;91: 1167–1172.
407. Rigato I, Bauce B, Rampazzo A, Zorzi A, Pilichou K, Mazzotti E, Migliore F, Marra MP, Lorenzon A, De Bortoli M, Calore M, Nava A, Daliento L, Gregori D, Iliceto S, Thiene G, Basso C, Corrado D. Compound and digenic heterozygosity predicts lifetime arrhythmic outcome and sudden cardiac death in desmosomal gene-related arrhythmogenic right ventricular cardiomyopathy. Circ Cardiovasc Genet 2013;6:533–542.
408. Kristen AV, Dengler TJ, Hegenbart U, Schonland SO, Goldschmidt H, Sack FU, Voss F, Becker R, Katus HA, Bauer A. Prophylactic implantation of cardioverterdefibrillator in patients with severe cardiac amyloidosis and high risk for sudden cardiac death. Heart Rhythm 2008;5:235–240.
409. Palladini G, Malamani G, Co F, Pistorio A, Recusani F, Anesi E, Garini P, Merlini G. Holter monitoring in AL amyloidosis: prognostic implications. Pacing Clin Electrophysiol 2001;24:1228–1233.
410. Dubrey SW, Bilazarian S, LaValley M, Reisinger J, Skinner M, Falk RH. Signal-averaged electrocardiography in patients with AL (primary) amyloidosis. Am Heart J 1997;134:994–1001.
411. Reisinger J, Dubrey SW, Lavalley M, Skinner M, Falk RH. Electrophysiologic abnormalities in AL (primary) amyloidosis with cardiac involvement. J Am Coll Cardiol 1997;30:1046–1051.
412. Ammash NM, Seward JB, Bailey KR, Edwards WD, Tajik AJ. Clinical profile and outcome of idiopathic restrictive cardiomyopathy. Circulation 2000;101: 2490–2496.
413. Dubrey SW. Amyloid heart disease: a brief review of treatment options. Postgrad Med J 2012;88:700–705. 414. Ruberg FL, Berk JL. Transthyretin (TTR) cardiac amyloidosis. Circulation 2012;126: 1286–1300.
415. Jaccard A, Comenzo RL, Hari P, Hawkins PN, Roussel M, Morel P, Macro M, Pellegrin JL, Lazaro E, Mohty D, Mercie P, Decaux O, Gillmore J, Lavergne D, Bridoux F, Wechalekar AD, Venner CP. Efficacy of bortezomib, cyclophosphamide and dexamethasone in treatment-naive patients with high-risk cardiac AL amyloidosis (Mayo Clinic stage III). Haematologica 2014;99:1479–1485.
416. Falk RH, Rubinow A, Cohen AS. Cardiac arrhythmias in systemic amyloidosis: correlation with echocardiographic abnormalities. J Am Coll Cardiol 1984;3:107–113.
417. Maskatia SA, Decker JA, Spinner JA, Kim JJ, Price JF, Jefferies JL, Dreyer WJ, Smith EO, Rossano JW, Denfield SW. Restrictive physiology is associated with poor outcomes in children with hypertrophic cardiomyopathy. Pediatr Cardiol 2012;33:141–149.
418. Rivenes SM, Kearney DL, Smith EO, Towbin JA, Denfield SW. Sudden death and cardiovascular collapse in children with restrictive cardiomyopathy. Circulation 2000;102:876–882.
419. Lipshultz SE, Orav EJ, Wilkinson JD, Towbin JA, Messere JE, Lowe AM, Sleeper LA, Cox GF, Hsu DT, Canter CE, Hunter JA, Colan SD. Risk stratification at diagnosis for children with hypertrophic cardiomyopathy: an analysis of data from the Pediatric Cardiomyopathy Registry. Lancet 2013;382:1889–1897.
420. Webber SA, Lipshultz SE, Sleeper LA, Lu M, Wilkinson JD, Addonizio LJ, Canter CE, Colan SD, Everitt MD, Jefferies JL, Kantor PF, Lamour JM, Margossian R, Pahl E, Rusconi PG, Towbin JA. Outcomes of restrictive cardiomyopathy in childhood and the influence of phenotype: a report from the Pediatric Cardiomyopathy Registry. Circulation 2012;126:1237–1244.
421. Kaski JP, Syrris P, Burch M, Tome-Esteban MT, Fenton M, Christiansen M, Andersen PS, Sebire N, Ashworth M, Deanfield JE, McKenna WJ, Elliott PM. Idiopathic restrictive cardiomyopathy in children is caused by mutations in cardiac sarcomere protein genes. Heart 2008;94:1478–1484.
422. Bhatia NL, Tajik AJ, Wilansky S, Steidley DE, Mookadam F. Isolated noncompaction of the left ventricular myocardium in adults: a systematic overview. J Card Fail 2011;17:771–778.
423. Oechslin E, Jenni R. Left ventricular non-compaction revisited: a distinct phenotype with genetic heterogeneity? Eur Heart J 2011;32:1446–1456.
424. Lofiego C, Biagini E, Pasquale F, Ferlito M, Rocchi G, Perugini E, Bacchi-Reggiani L, Boriani G, Leone O, Caliskan K, ten Cate FJ, Picchio FM, Branzi A, Rapezzi C. Wide spectrum of presentation and variable outcomes of isolated left ventricular noncompaction. Heart 2007;93:65–71.
425. Murphy RT, Thaman R, Blanes JG, Ward D, Sevdalis E, Papra E, Kiotsekoglou A, Tome MT, Pellerin D, McKenna WJ, Elliott PM. Natural history and familial characteristics of isolated left ventricular non-compaction. Eur Heart J 2005;26: 187–192.
426. Muratore CA, Batista Sa LA, Chiale PA, Eloy R, Tentori MC, Escudero J, Lima AM, Medina LE, Garillo R, Maloney J. Implantable cardioverter defibrillators and Chagas disease: results of the ICD Registry Latin America. Europace 2009;11: 164–168.
427. Martinelli M, de Siqueira SF, Sternick EB, Rassi A Jr, Costa R, Ramires JA, Kalil Filho R. Long-term follow-up of implantable cardioverter-defibrillator for secondary prevention in Chagas heart disease. Am J Cardiol 2012;110:1040–1045.
428. Cardinalli-Neto A, Bestetti RB, Cordeiro JA, Rodrigues VC. Predictors of all-cause mortality for patients with chronic Chagas heart disease receiving implantable cardioverter defibrillator therapy. J Cardiovasc Electrophysiol 2007;18:1236–1240.
429. Barbosa MP, da Costa Rocha MO, de Oliveira AB, Lombardi F, Ribeiro AL. Efficacy and safety of implantable cardioverter-defibrillators in patients with Chagas disease. Europace 2013;15:957–962.
430. Gali WL, Sarabanda AV, Baggio JM, Ferreira LG, Gomes GG, Marin-Neto JA, Junqueira LF. Implantable cardioverter-defibrillators for treatment of sustained ventricular arrhythmias in patients with Chagas heart disease: comparison with a control group treated with amiodarone alone. Europace 2014;16:674–680.
431. Schwartz PJ, Moss AJ, Vincent GM, Crampton RS. Diagnostic criteria for the long QT syndrome. An update. Circulation 1993;88:782–784.
432. Moss AJ, Schwartz PJ, Crampton RS, Tzivoni D, Locati EH, MacCluer J, Hall WJ, Weitkamp L, Vincent GM, Garson A Jr. The long QT syndrome. Prospective longitudinal study of 328 families. Circulation 1991;84:1136–1144.
433. Nguyen HL, Pieper GH, Wilders R. Andersen–Tawil syndrome: clinical and molecular aspects. Int J Cardiol 2013;170:1–16.
434. Schwartz PJ, Priori SG, Spazzolini C, Moss AJ, Vincent GM, Napolitano C, Denjoy I, Guicheney P, Breithardt G, Keating MT, Towbin JA, Beggs AH, Brink P, Wilde AA, Toivonen L, Zareba W, Robinson JL, Timothy KW, Corfield V, Wattanasirichaigoon D, Corbett C, Haverkamp W, Schulze-Bahr E, Lehmann MH, Schwartz K, Coumel P, Bloise R. Genotype-phenotype correlation in the long-QT syndrome: gene-specific triggers for life-threatening arrhythmias. Circulation 2001;103:89–95.
435. Priori SG, Napolitano C, Schwartz PJ, Grillo M, Bloise R, Ronchetti E, Moncalvo C, Tulipani C, Veia A, Bottelli G, Nastoli J. Association of long QT syndrome loci and cardiac events among patients treated with beta-blockers. JAMA 2004;292: 1341–1344.
436. Moss AJ, Zareba W, Hall WJ, Schwartz PJ, Crampton RS, Benhorin J, Vincent GM, Locati EH, Priori SG, Napolitano C, Medina A, Zhang L, Robinson JL, Timothy K, Towbin JA, Andrews ML. Effectiveness and limitations of beta-blocker therapy in congenital long-QT syndrome. Circulation 2000;101:616–623.
437. Zareba W, Moss AJ, Daubert JP, Hall WJ, Robinson JL, Andrews M. Implantable cardioverter defibrillator in high-risk long QT syndrome patients. J Cardiovasc Electrophysiol 2003;14:337–341.
438. Schwartz PJ, Spazzolini C, Priori SG, Crotti L, Vicentini A, Landolina M, Gasparini M, Wilde AA, Knops RE, Denjoy I, Toivonen L, Monnig G, Al-Fayyadh M, Jordaens L, Borggrefe M, Holmgren C, Brugada P, De Roy L, Hohnloser SH, Brink PA. Who are the long-QT syndrome patients who receive an implantable cardioverter-defibrillator and what happens to them?: data from the European Long-QT Syndrome Implantable Cardioverter-Defibrillator (LQTS ICD) Registry. Circulation 2010;122:1272–1282.
439. Jons C, Moss AJ, Goldenberg I, Liu J, McNitt S, Zareba W, Qi M, Robinson JL. Risk of fatal arrhythmic events in long QT syndrome patients after syncope. J Am Coll Cardiol 2010;55:783–788.
440. Schwartz PJ, Priori SG, Cerrone M, Spazzolini C, Odero A, Napolitano C, Bloise R, De Ferrari GM, Klersy C, Moss AJ, Zareba W, Robinson JL, Hall WJ, Brink PA, Toivonen L, Epstein AE, Li C, Hu D. Left cardiac sympathetic denervation in the management of high-risk patients affected by the long-QT syndrome. Circulation 2004;109:1826–1833.
441. Schwartz PJ, Priori SG, Locati EH, Napolitano C, Cantu F, Towbin JA, Keating MT, Hammoude H, Brown AM, Chen LS. Long QT syndrome patients with mutations of the SCN5A and HERG genes have differential responses to Na+ channel blockade and to increases in heart rate. Implications for gene-specific therapy. Circulation 1995;92:3381–3386.
442. Moss AJ, Windle JR, Hall WJ, Zareba W, Robinson JL, McNitt S, Severski P, Rosero S, Daubert JP, Qi M, Cieciorka M, Manalan AS. Safety and efficacy of flecainide in subjects with Long QT-3 syndrome (DeltaKPQ mutation): a randomized, double-blind, placebo-controlled clinical trial. Ann Noninvasive Electrocardiol 2005;10:59–66.
443. Moss AJ, Zareba W, Schwarz KQ, Rosero S, McNitt S, Robinson JL. Ranolazine shortens repolarization in patients with sustained inward sodium current due to type-3 long-QT syndrome. J Cardiovasc Electrophysiol 2008;19:1289–1293.
444. Liu JF, Jons C, Moss AJ, McNitt S, Peterson DR, Qi M, Zareba W, Robinson JL, Barsheshet A, Ackerman MJ, Benhorin J, Kaufman ES, Locati EH, Napolitano C, Priori SG, Schwartz PJ, Towbin J, Vincent M, Zhang L, Goldenberg I. Risk factors for recurrent syncope and subsequent fatal or near-fatal events in children and adolescents with long QT syndrome. J Am Coll Cardiol 2011;57:941–950.
445. Seth R, Moss AJ, McNitt S, Zareba W, Andrews ML, Qi M, Robinson JL, Goldenberg I, Ackerman MJ, Benhorin J, Kaufman ES, Locati EH, Napolitano C, Priori SG, Schwartz PJ, Towbin JA, Vincent GM, Zhang L. Long QT syndrome and pregnancy. J Am Coll Cardiol 2007;49:1092–1098.
 446. Goldenberg I, Horr S, Moss AJ, Lopes CM, Barsheshet A, McNitt S, Zareba W, Andrews ML, Robinson JL, Locati EH, Ackerman MJ, Benhorin J, Kaufman ES, Napolitano C, Platonov PG, Priori SG, Qi M, Schwartz PJ, Shimizu W, Towbin JA, Vincent GM, Wilde AA, Zhang L. Risk for life-threatening cardiac events in patients with genotype-confirmed long-QT syndrome and normal-range corrected QT intervals. J Am Coll Cardiol 2011;57:51–59.
447. Gaita F, Giustetto C, Bianchi F, Wolpert C, Schimpf R, Riccardi R, Grossi S, Richiardi E, Borggrefe M. Short QT syndrome: a familial cause of sudden death. Circulation 2003;108:965–970.
448. Gaita F, Giustetto C, Bianchi F, Schimpf R, Haissaguerre M, Calo L, Brugada R, Antzelevitch C, Borggrefe M, Wolpert C. Short QT syndrome: pharmacological treatment. J Am Coll Cardiol 2004;43:1494–1499.
449. Fowler SJ, Priori SG. Clinical spectrum of patients with a Brugada ECG. Curr Opin Cardiol 2009;24:74–81.
450. Gehi AK, Duong TD, Metz LD, Gomes JA, Mehta D. Risk stratification of individuals with the Brugada electrocardiogram: a meta-analysis. J Cardiovasc Electrophysiol 2006;17:577–583.
451. Priori SG, Napolitano C, Gasparini M, Pappone C, Della Bella P, Giordano U, Bloise R, Giustetto C, De Nardis R, Grillo M, Ronchetti E, Faggiano G, Nastoli J. Natural history of Brugada syndrome: insights for risk stratification and management. Circulation 2002;105:1342–1347.
452. Fauchier L, Isorni MA, Clementy N, Pierre B, Simeon E, Babuty D. Prognostic value of programmed ventricular stimulation in Brugada syndrome according to clinical presentation: an updated meta-analysis of worldwide published data. Int J Cardiol 2013;168:3027–3029.
453. Maury P, Hocini M, Haissaguerre M. Electrical storms in Brugada syndrome: review of pharmacologic and ablative therapeutic options. Indian Pacing Electrophysiol J 2005;5:25–34.
454. Marquez MF, Bonny A, Hernandez-Castillo E, De Sisti A, Gomez-Flores J, Nava S, Hidden-Lucet F, Iturralde P, Cardenas M, Tonet J. Long-term efficacy of low doses of quinidine on malignant arrhythmias in Brugada syndrome with an implantable cardioverter-defibrillator: a case series and literature review. Heart Rhythm 2012; 9:1995–2000.
455. Nademanee K, Veerakul G, Chandanamattha P, Chaothawee L, Ariyachaipanich A, Jirasirirojanakorn K, Likittanasombat K, Bhuripanyo K, Ngarmukos T. Prevention of ventricular fibrillation episodes in Brugada syndrome by catheter ablation over the anterior right ventricular outflow tract epicardium. Circulation 2011;123:1270–1279.
456. Priori SG, Gasparini M, Napolitano C, Della Bella P, Ottonelli AG, Sassone B, Giordano U, Pappone C, Mascioli G, Rossetti G, De Nardis R, Colombo M. Risk stratification in Brugada syndrome: results of the PRELUDE (PRogrammed ELectrical stimUlation preDictive valuE) registry. J Am Coll Cardiol 2012;59:37–45.
457. Coumel P. Catecholamine-induced severe ventricular arrhythmias with AdamsStokes syndrome in children: a report of four cases. Br Heart J 1978;40:28–37.
458. Priori SG, Napolitano C, Memmi M, Colombi B, Drago F, Gasparini M, DeSimone L, Coltorti F, Bloise R, Keegan R, Cruz Filho FE, Vignati G, Benatar A, DeLogu A. Clinical and molecular characterization of patients with catecholaminergic polymorphic ventricular tachycardia. Circulation 2002;106: 69–74.
459. Marjamaa A, Hiippala A, Arrhenius B, Lahtinen AM, Kontula K, Toivonen L, Happonen JM, Swan H. Intravenous epinephrine infusion test in diagnosis of catecholaminergic polymorphic ventricular tachycardia. J Cardiovasc Electrophysiol 2012;23:194–199.
460. Leenhardt A, Lucet V, Denjoy I, Grau F, Ngoc DD, Coumel P. Catecholaminergic polymorphic ventricular tachycardia in children. A 7-year follow-up of 21 patients. Circulation 1995;91:1512–1519.
461. Hayashi M, Denjoy I, Extramiana F, Maltret A, Buisson NR, Lupoglazoff JM, Klug D, Takatsuki S, Villain E, Kamblock J, Messali A, Guicheney P, Lunardi J, Leenhardt A. Incidence and risk factors of arrhythmic events in catecholaminergic polymorphic ventricular tachycardia. Circulation 2009;119:2426–2434.
462. van der Werf C, Nederend I, Hofman N, van Geloven N, Ebink C, Frohn-Mulder IM, Alings AM, Bosker HA, Bracke FA, van den Heuvel F, Waalewijn RA, Bikker H, van Tintelen JP, Bhuiyan ZA, van den Berg MP, Wilde AA. Familial evaluation in catecholaminergic polymorphic ventricular tachycardia: disease penetrance and expression in cardiac ryanodine receptor mutation-carrying relatives. Circ Arrhythm Electrophysiol 2012;5:748–756.
463. Watanabe H, Chopra N, Laver D, Hwang HS, Davies SS, Roach DE, Duff HJ, Roden DM, Wilde AA, Knollmann BC. Flecainide prevents catecholaminergic polymorphic ventricular tachycardia in mice and humans. Nat Med 2009;15: 380–383. 464. Olde Nordkamp LR, Driessen AH, Odero A, Blom NA, Koolbergen DR, Schwartz PJ, Wilde AA. Left cardiac sympathetic denervation in the Netherlands for the treatment of inherited arrhythmia syndromes. Neth Heart J 2014;22: 160–166.
465. Hofferberth SC, Cecchin F, Loberman D, Fynn-Thompson F. Left thoracoscopic sympathectomy for cardiac denervation in patients with life-threatening ventricular arrhythmias. J Thorac Cardiovasc Surg 2014;147:404–409. 466. Roses-Noguer F, Jarman JW, Clague JR, Till J. Outcomes of defibrillator therapy in catecholaminergic polymorphic ventricular tachycardia. Heart Rhythm 2014;11: 58–66.
467. Haissaguerre M, Derval N, Sacher F, Jesel L, Deisenhofer I, de Roy L, Pasquie JL, Nogami A, Babuty D, Yli-Mayry S, De Chillou C, Scanu P, Mabo P, Matsuo S, Probst V, Le Scouarnec S, Defaye P, Schlaepfer J, Rostock T, Lacroix D, Lamaison D, Lavergne T, Aizawa Y, Englund A, Anselme F, ONeill M, Hocini M, Lim KT, Knecht S, Veenhuyzen GD, Bordachar P, Chauvin M, Jais P, Coureau G, Chene G, Klein GJ, Clementy J. Sudden cardiac arrest associated with early repolarization. N Engl J Med 2008;358:2016–2023.
468. Rosso R, Kogan E, Belhassen B, Rozovski U, Scheinman MM, Zeltser D, Halkin A, Steinvil A, Heller K, Glikson M, Katz A, Viskin S. J-point elevation in survivors of primary ventricular fibrillation and matched control subjects: incidence and clinical significance. J Am Coll Cardiol 2008;52:1231–1238.
469. Paul T, Marchal C, Garson A Jr. Ventricular couplets in the young: prognosis related to underlying substrate. Am Heart J 1990;119:577–582.
470. Beaufort-Krol GC, Dijkstra SS, Bink-Boelkens MT. Natural history of ventricular premature contractions in children with a structurally normal heart: does origin matter? Europace 2008;10:998–1003.
471. Pfammatter JP, Paul T. Idiopathic ventricular tachycardia in infancy and childhood: a multicenter study on clinical profile and outcome. Working Group on Dysrhythmias and Electrophysiology of the Association for European Pediatric Cardiology. J Am Coll Cardiol 1999;33:2067–2072.
472. Wang S, Zhu W, Hamilton RM, Kirsh JA, Stephenson EA, Gross GJ. Diagnosisspecific characteristics of ventricular tachycardia in children with structurally normal hearts. Heart Rhythm 2010;7:1725–1731.
473. Collins KK, Schaffer MS, Liberman L, Saarel E, Knecht M, Tanel RE, Bradley D, Dubin AM, Paul T, Salerno J, Bar-Cohen Y, Sreeram N, Sanatani S, Law IH, Blaufox A, Batra A, Moltedo JM, van Hare GF, Reed J, Ro PS, Kugler J, Anderson C, Triedman JK. Fascicular and nonfascicular left ventricular tachycardias in the young: an international multicenter study. J Cardiovasc Electrophysiol 2013;24:640–648.
474. Schneider HE, Kriebel T, Jung K, Gravenhorst VD, Paul T. Catheter ablation of idiopathic left and right ventricular tachycardias in the pediatric population using noncontact mapping. Heart Rhythm 2010;7:731–739.
475. Blaufox AD, Felix GL, Saul JP. Radiofrequency catheter ablation in infants ≤18 months old: when is it done and how do they fare?: short-term data from the pediatric ablation registry. Circulation 2001;104:2803–2808.
476. Lapage MJ, Bradley DJ, Dick M 2nd. Verapamil in infants: an exaggerated fear? Pediatr Cardiol 2013;34:1532–1534.
477. Nagashima M, Matsushima M, Ogawa A, Ohsuga A, Kaneko T, Yazaki T, Okajima M. Cardiac arrhythmias in healthy children revealed by 24-hour ambulatory ECG monitoring. Pediatr Cardiol 1987;8:103–108.
478. Southall DP, Richards J, Mitchell P, Brown DJ, Johnston PG, Shinebourne EA. Study of cardiac rhythm in healthy newborn infants. Br Heart J 1980;43:14–20.
479. Jacobsen JR, Garson A Jr, Gillette PC, McNamara DG. Premature ventricular contractions in normal children. J Pediatr 1978;92:36–38. 480. Tsuji A, Nagashima M, Hasegawa S, Nagai N, Nishibata K, Goto M, Matsushima M. Long-term follow-up of idiopathic ventricular arrhythmias in otherwise normal children. Jpn Circ J 1995;59:654–662.
481. Van Hare GF, Stanger P. Ventricular tachycardia and accelerated ventricular rhythm presenting in the first month of life. Am J Cardiol 1991;67:42–45.
482. Iwamoto M, Niimura I, Shibata T, Yasui K, Takigiku K, Nishizawa T, Akaike T, Yokota S. Long-term course and clinical characteristics of ventricular tachycardia detected in children by school-based heart disease screening. Circ J 2005;69: 273–276.
483. Roggen A, Pavlovic M, Pfammatter JP. Frequency of spontaneous ventricular tachycardia in a pediatric population. Am J Cardiol 2008;101:852–854.
484. Garson A Jr, Smith RT Jr, Moak JP, Kearney DL, Hawkins EP, Titus JL, Cooley DA, Ott DA. Incessant ventricular tachycardia in infants: myocardial hamartomas and surgical cure. J Am Coll Cardiol 1987;10:619–626.
485. Paul T, Bokenkamp R, Mahnert B, Trappe HJ. Coronary artery involvement early and late after radiofrequency current application in young pigs. Am Heart J 1997; 133:436–440.
486. Khairy P, Guerra PG, Rivard L, Tanguay JF, Landry E, Guertin MC, Macle L, Thibault B, Tardif JC, Talajic M, Roy D, Dubuc M. Enlargement of catheter ablation lesions in infant hearts with cryothermal versus radiofrequency energy: an animal study. Circ Arrhythm Electrophysiol 2011;4:211–217.
487. Saul JP, Hulse JE, Papagiannis J, Van Praagh R, Walsh EP. Late enlargement of radiofrequency lesions in infant lambs. Implications for ablation procedures in small children. Circulation 1994;90:492–499.
488. Khairy P, Harris L, Landzberg MJ, Viswanathan S, Barlow A, Gatzoulis MA, Fernandes SM, Beauchesne L, Therrien J, Chetaille P, Gordon E, Vonder Muhll I, Cecchin F. Implantable cardioverter-defibrillators in tetralogy of Fallot. Circulation 2008;117:363–370.
489. Khairy P, Harris L, Landzberg MJ, Fernandes SM, Barlow A, Mercier LA, Viswanathan S, Chetaille P, Gordon E, Dore A, Cecchin F. Sudden death and defi- brillators in transposition of the great arteries with intra-atrial baffles: a multicenter study. Circ Arrhythm Electrophysiol 2008;1:250–257.
490. Berul CI, Van Hare GF, Kertesz NJ, Dubin AM, Cecchin F, Collins KK, Cannon BC, Alexander ME, Triedman JK, Walsh EP, Friedman RA. Results of a multicenter retrospective implantable cardioverter-defibrillator registry of pediatric and congenital heart disease patients. J Am Coll Cardiol 2008;51:1685–1691.
491. Koyak Z, de Groot JR, Van Gelder IC, Bouma BJ, van Dessel PF, Budts W, van Erven L, van Dijk AP, Wilde AA, Pieper PG, Sieswerda GT, Mulder BJ. Implantable cardioverter defibrillator therapy in adults with congenital heart disease: who is at risk of shocks? Circ Arrhythm Electrophysiol 2012;5:101–110.
492. Zeppenfeld K, Schalij MJ, Bartelings MM, Tedrow UB, Koplan BA, Soejima K, Stevenson WG. Catheter ablation of ventricular tachycardia after repair of congenital heart disease: electroanatomic identification of the critical right ventricular isthmus. Circulation 2007;116:2241–2252.
493. Gallego P, Gonzalez AE, Sanchez-Recalde A, Peinado R, Polo L, Gomez-Rubin C, Lopez-Sendon JL, Oliver JM. Incidence and predictors of sudden cardiac arrest in adults with congenital heart defects repaired before adult life. Am J Cardiol 2012; 110:109–117.
494. Ghai A, Silversides C, Harris L, Webb GD, Siu SC, Therrien J. Left ventricular dysfunction is a risk factor for sudden cardiac death in adults late after repair of tetralogy of Fallot. J Am Coll Cardiol 2002;40:1675–1680.
495. Gatzoulis MA, Balaji S, Webber SA, Siu SC, Hokanson JS, Poile C, Rosenthal M, Nakazawa M, Moller JH, Gillette PC, Webb GD, Redington AN. Risk factors for arrhythmia and sudden cardiac death late after repair of tetralogy of Fallot: a multicentre study. Lancet 2000;356:975–981.
496. Khairy P, Landzberg MJ, Gatzoulis MA, Lucron H, Lambert J, Marcon F, Alexander ME, Walsh EP. Value of programmed ventricular stimulation after tetralogy of fallot repair: a multicenter study. Circulation 2004;109:1994–2000.
497. Koyak Z, Harris L, de Groot JR, Silversides CK, Oechslin EN, Bouma BJ, Budts W, Zwinderman AH, Van Gelder IC, Mulder BJ. Sudden cardiac death in adult congenital heart disease. Circulation 2012;126:1944–1954.
498. Kammeraad JA, van Deurzen CH, Sreeram N, Bink-Boelkens MT, Ottenkamp J, Helbing WA, Lam J, Sobotka-Plojhar MA, Daniels O, Balaji S. Predictors of sudden cardiac death after Mustard or Senning repair for transposition of the great arteries. J Am Coll Cardiol 2004;44:1095–1102.
499. van der Linde D, Konings EE, Slager MA, Witsenburg M, Helbing WA, Takkenberg JJ, Roos-Hesselink JW. Birth prevalence of congenital heart disease worldwide: a systematic review and meta-analysis. J Am Coll Cardiol 2011;58: 2241–2247.
500. Marelli AJ, Mackie AS, Ionescu-Ittu R, Rahme E, Pilote L. Congenital heart disease in the general population: changing prevalence and age distribution. Circulation 2007;115:163–172.
501. Silka MJ, Hardy BG, Menashe VD, Morris CD. A population-based prospective evaluation of risk of sudden cardiac death after operation for common congenital heart defects. J Am Coll Cardiol 1998;32:245–251.
502. Oechslin EN, Harrison DA, Connelly MS, Webb GD, Siu SC. Mode of death in adults with congenital heart disease. Am J Cardiol 2000;86:1111–1116. 503. Nieminen HP, Jokinen EV, Sairanen HI. Causes of late deaths after pediatric cardiac surgery: a population-based study. J Am Coll Cardiol 2007;50:1263–1271.
504. Murphy JG, Gersh BJ, Mair DD, Fuster V, McGoon MD, Ilstrup DM, McGoon DC, Kirklin JW, Danielson GK. Long-term outcome in patients undergoing surgical repair of tetralogy of Fallot. N Engl J Med 1993;329:593–599.
505. Moons P, Gewillig M, Sluysmans T, Verhaaren H, Viart P, Massin M, Suys B, Budts W, Pasquet A, De Wolf D, Vliers A. Long term outcome up to 30 years after the Mustard or Senning operation: a nationwide multicentre study in Belgium. Heart 2004;90:307–313.
506. Brown DW, Dipilato AE, Chong EC, Gauvreau K, McElhinney DB, Colan SD, Lock JE. Sudden unexpected death after balloon valvuloplasty for congenital aortic stenosis. J Am Coll Cardiol 2010;56:1939–1946.
507. Khairy P, Fernandes SM, Mayer JE Jr, Triedman JK, Walsh EP, Lock JE, Landzberg MJ. Long-term survival, modes of death, and predictors of mortality in patients with Fontan surgery. Circulation 2008;117:85–92.
508. Heersche JH, Blom NA, van de Heuvel F, Blank C, Reimer AG, Clur SA, Witsenburg M, ten Harkel AD. Implantable cardioverter defibrillator therapy for prevention of sudden cardiac death in children in the Netherlands. Pacing Clin Electrophysiol 2010;33:179–185.
509. Silka MJ, Kron J, Dunnigan A, Dick M 2nd. Sudden cardiac death and the use of implantable cardioverter-defibrillators in pediatric patients. The Pediatric Electrophysiology Society. Circulation 1993;87:800–807.
510. Etheridge SP, Sanatani S, Cohen MI, Albaro CA, Saarel EV, Bradley DJ. Long QT syndrome in children in the era of implantable defibrillators. J Am Coll Cardiol 2007; 50:1335–1340.
511. Maron BJ, Spirito P, Ackerman MJ, Casey SA, Semsarian C, Estes NA 3rd, Shannon KM, Ashley EA, Day SM, Pacileo G, Formisano F, Devoto E, Anastasakis A, Bos JM, Woo A, Autore C, Pass RH, Boriani G, Garberich RF, Almquist AK, Russell MW, Boni L, Berger S, Maron MS, Link MS. Prevention of sudden cardiac death with implantable cardioverter-defibrillators in children and adolescents with hypertrophic cardiomyopathy. J Am Coll Cardiol 2013;61: 1527–1535.
512. Radbill AE, Triedman JK, Berul CI, Fynn-Thompson F, Atallah J, Alexander ME, Walsh EP, Cecchin F. System survival of nontransvenous implantable cardioverter-defibrillators compared to transvenous implantable cardioverterdefibrillators in pediatric and congenital heart disease patients. Heart Rhythm 2010;7:193–198. 513. Burns KM, Evans F, Kaltman JR. Pediatric ICD utilization in the United States from 1997 to 2006. Heart Rhythm 2011;8:23–28.
514. Pahl E, Sleeper LA, Canter CE, Hsu DT, Lu M, Webber SA, Colan SD, Kantor PF, Everitt MD, Towbin JA, Jefferies JL, Kaufman BD, Wilkinson JD, Lipshultz SE, Pediatric Cardiomyopathy Registry I. Incidence of and risk factors for sudden cardiac death in children with dilated cardiomyopathy: a report from the Pediatric Cardiomyopathy Registry. J Am Coll Cardiol 2012;59:607–615.
515. Dimas VV, Denfield SW, Friedman RA, Cannon BC, Kim JJ, Smith EO, Clunie SK, Price JF, Towbin JA, Dreyer WJ, Kertesz NJ. Frequency of cardiac death in children with idiopathic dilated cardiomyopathy. Am J Cardiol 2009;104:1574–1577.
516. Hamilton RM, Dorian P, Gow RM, Williams WG. Five-year experience with implantable defibrillators in children. Am J Cardiol 1996;77:524–526.
517. Chatrath R, Porter CB, Ackerman MJ. Role of transvenous implantable cardioverter-defibrillators in preventing sudden cardiac death in children, adolescents, and young adults. Mayo Clin Proc 2002;77:226–231.
518. Lawrence D, Von Bergen N, Law IH, Bradley DJ, Dick M 2nd, Frias PA, Streiper MJ, Fischbach PS. Inappropriate ICD discharges in single-chamber versus dualchamber devices in the pediatric and young adult population. J Cardiovasc Electrophysiol 2009;20:287–290.
519. Celiker A, Olgun H, Karagoz T, Ozer S, Ozkutlu S, Alehan D. Midterm experience with implantable cardioverter-defibrillators in children and young adults. Europace 2010;12:1732–1738.
520. Shah MJ. Implantable cardioverter defibrillator-related complications in the pediatric population. Pacing Clin Electrophysiol 2009;32(Suppl 2):S71–S74.
521. Janson CM, Patel AR, Bonney WJ, Smoots K, Shah MJ. Implantable cardioverterdefibrillator lead failure in children and young adults: a matter of lead diameter or lead design? J Am Coll Cardiol 2014;63:133–140.
522. Atallah J, Erickson CC, Cecchin F, Dubin AM, Law IH, Cohen MI, Lapage MJ, Cannon BC, Chun TU, Freedenberg V, Gierdalski M, Berul CI, Pediatric and Congenital Electrophysiology Society (PACES). Multi-institutional study of implantable defibrillator lead performance in children and young adults: results of the Pediatric Lead Extractability and Survival Evaluation (PLEASE) study. Circulation 2013;127:2393–2402.
523. Janousek J, Gebauer RA, Abdul-Khaliq H, Turner M, Kornyei L, Grollmuss O, Rosenthal E, Villain E, Fruh A, Paul T, Blom NA, Happonen JM, Bauersfeld U, Jacobsen JR, van den Heuvel F, Delhaas T, Papagiannis J, Trigo C, Working Group for Cardiac Dysrhythmias and Electrophysiology of the Association for European Paediatric Cardiology. Cardiac resynchronisation therapy in paediatric and congenital heart disease: differential effects in various anatomical and functional substrates. Heart 2009;95:1165–1171.
524. van der Hulst AE, Delgado V, Blom NA, van de Veire NR, Schalij MJ, Bax JJ, Roest AA, Holman ER. Cardiac resynchronization therapy in paediatric and congenital heart disease patients. Eur Heart J 2011;32:2236–2246.
525. Morady F, Kadish AH, DiCarlo L, Kou WH, Winston S, deBuitlier M, Calkins H, Rosenheck S, Sousa J. Long-term results of catheter ablation of idiopathic right ventricular tachycardia. Circulation 1990;82:2093–2099.
526. Yamashina Y, Yagi T, Namekawa A, Ishida A, Sato H, Nakagawa T, Sakuramoto M, Sato E, Yambe T. Distribution of successful ablation sites of idiopathic right ventricular outflow tract tachycardia. Pacing Clin Electrophysiol 2009;32:727–733.
527. Ventura R, Steven D, Klemm HU, Lutomsky B, Mullerleile K, Rostock T, Servatius H, Risius T, Meinertz T, Kuck KH, Willems S. Decennial follow-up in patients with recurrent tachycardia originating from the right ventricular outflow tract: electrophysiologic characteristics and response to treatment. Eur Heart J 2007;28:2338–2345.
528. Krittayaphong R, Sriratanasathavorn C, Dumavibhat C, Pumprueg S, Boonyapisit W, Pooranawattanakul S, Phrudprisan S, Kangkagate C. Electrocardiographic predictors of long-term outcomes after radiofrequency ablation in patients with right-ventricular outflow tract tachycardia. Europace 2006;8:601–606.
529. Steven D, Roberts-Thomson KC, Seiler J, Inada K, Tedrow UB, Mitchell RN, Sobieszczyk PS, Eisenhauer AC, Couper GS, Stevenson WG. Ventricular tachycardia arising from the aortomitral continuity in structural heart disease: characteristics and therapeutic considerations for an anatomically challenging area of origin. Circ Arrhythm Electrophysiol 2009;2:660–666.
530. Hachiya H, Hirao K, Sasaki T, Higuchi K, Hayashi T, Tanaka Y, Kawabata M, Isobe M. Novel ECG predictor of difficult cases of outflow tract ventricular tachycardia: peak deflection index on an inferior lead. Circ J 2010;74:256–261.
531. Sacher F, Roberts-Thomson K, Maury P, Tedrow U, Nault I, Steven D, Hocini M, Koplan B, Leroux L, Derval N, Seiler J, Wright MJ, Epstein L, Haissaguerre M, Jais P, Stevenson WG. Epicardial ventricular tachycardia ablation a multicenter safety study. J Am Coll Cardiol 2010;55:2366–2372.
532. Ouyang F, Mathew S, Wu S, Kamioka M, Metzner A, Xue Y, Ju W, Yang B, Zhan X, Rillig A, Lin T, Rausch P, Deiss S, Lemes C, Tonnis T, Wissner E, Tilz RR, Kuck KH, Chen M. Ventricular arrhythmias arising from the left ventricular outflow tract below the aortic sinus cusps: mapping and catheter ablation via transseptal approach and electrocardiographic characteristics. Circ Arrhythm Electrophysiol 2014;7: 445–455.
533. Kamakura S, Shimizu W, Matsuo K, Taguchi A, Suyama K, Kurita T, Aihara N, Ohe T, Shimomura K. Localization of optimal ablation site of idiopathic ventricular tachycardia from right and left ventricular outflow tract by body surface ECG. Circulation 1998;98:1525–1533.
534. Callans DJ, Menz V, Schwartzman D, Gottlieb CD, Marchlinski FE. Repetitive monomorphic tachycardia from the left ventricular outflow tract: electrocardiographic patterns consistent with a left ventricular site of origin. J Am Coll Cardiol 1997;29:1023–1027.
535. Tada H, Hiratsuji T, Naito S, Kurosaki K, Ueda M, Ito S, Shinbo G, Hoshizaki H, Oshima S, Nogami A, Taniguchi K. Prevalence and characteristics of idiopathic outflow tract tachycardia with QRS alteration following catheter ablation requiring additional radiofrequency ablation at a different point in the outflow tract. Pacing Clin Electrophysiol 2004;27:1240–1249.
536. Yamada T, McElderry HT, Doppalapudi H, Murakami Y, Yoshida Y, Yoshida N, Okada T, Tsuboi N, Inden Y, Murohara T, Epstein AE, Plumb VJ, Singh SP, Kay GN. Idiopathic ventricular arrhythmias originating from the aortic root prevalence, electrocardiographic and electrophysiologic characteristics, and results of radiofrequency catheter ablation. J Am Coll Cardiol 2008;52:139–147.
537. Kanagaratnam L, Tomassoni G, Schweikert R, Pavia S, Bash D, Beheiry S, Neibauer M, Saliba W, Chung M, Tchou P, Natale A. Ventricular tachycardias arising from the aortic sinus of valsalva: an under-recognized variant of left outflow tract ventricular tachycardia. J Am Coll Cardiol 2001;37:1408–1414.
538. Ouyang F, Fotuhi P, Ho SY, Hebe J, Volkmer M, Goya M, Burns M, Antz M, Ernst S, Cappato R, Kuck KH. Repetitive monomorphic ventricular tachycardia originating from the aortic sinus cusp: electrocardiographic characterization for guiding catheter ablation. J Am Coll Cardiol 2002;39:500–508.
539. Tada H, Nogami A, Naito S, Fukazawa H, Horie Y, Kubota S, Okamoto Y, Hoshizaki H, Oshima S, Taniguchi K. Left ventricular epicardial outflow tract tachycardia: a new distinct subgroup of outflow tract tachycardia. Jpn Circ J 2001;65:723–730.
540. Yamada T, Litovsky SH, Kay GN. The left ventricular ostium: an anatomic concept relevant to idiopathic ventricular arrhythmias. Circ Arrhythm Electrophysiol 2008;1: 396–404.
541. Yamada T, McElderry HT, Doppalapudi H, Okada T, Murakami Y, Yoshida Y, Yoshida N, Inden Y, Murohara T, Plumb VJ, Kay GN. Idiopathic ventricular arrhythmias originating from the left ventricular summit: anatomic concepts relevant to ablation. Circ Arrhythm Electrophysiol 2010;3:616–623.
542. Ouyang F, Bansch D, Schaumann A, Ernst S, Linder C, Falk P, Hachiya H, Kuck KH, Antz M. Catheter ablation of subepicardial ventricular tachycardia using electroanatomic mapping. Herz 2003;28:591–597.
543. Kumagai K, Yamauchi Y, Takahashi A, Yokoyama Y, Sekiguchi Y, Watanabe J, Iesaka Y, Shirato K, Aonuma K. Idiopathic left ventricular tachycardia originating from the mitral annulus. J Cardiovasc Electrophysiol 2005;16:1029–1036.
544. Tada H, Tadokoro K, Miyaji K, Ito S, Kurosaki K, Kaseno K, Naito S, Nogami A, Oshima S, Taniguchi K. Idiopathic ventricular arrhythmias arising from the pulmonary artery: prevalence, characteristics, and topography of the arrhythmia origin. Heart Rhythm 2008;5:419–426.
545. Sekiguchi Y, Aonuma K, Takahashi A, Yamauchi Y, Hachiya H, Yokoyama Y, Iesaka Y, Isobe M. Electrocardiographic and electrophysiologic characteristics of ventricular tachycardia originating within the pulmonary artery. J Am Coll Cardiol 2005;45:887–895.
546. Timmermans C, Rodriguez LM, Crijns HJ, Moorman AF, Wellens HJ. Idiopathic left bundle-branch block-shaped ventricular tachycardia may originate above the pulmonary valve. Circulation 2003;108:1960–1967.
547. Krittayaphong R, Saiviroonporn P, Boonyasirinant T, Nakyen S, Thanapiboonpol P, Watanaprakarnchai W, Ruksakul K, Kangkagate C. Magnetic resonance imaging abnormalities in right ventricular outflow tract tachycardia and the prediction of radiofrequency ablation outcome. Pacing Clin Electrophysiol 2006;29:837–845.
548. Proclemer A, Basadonna PT, Slavich GA, Miani D, Fresco C, Fioretti PM. Cardiac magnetic resonance imaging findings in patients with right ventricular outflow tract premature contractions. Eur Heart J 1997;18:2002–2010.
549. Lerman BB, Belardinelli L, West GA, Berne RM, DiMarco JP. Adenosine-sensitive ventricular tachycardia: evidence suggesting cyclic AMP-mediated triggered activity. Circulation 1986;74:270–280.
550. Lerman BB. Response of nonreentrant catecholamine-mediated ventricular tachycardia to endogenous adenosine and acetylcholine. Evidence for myocardial receptor-mediated effects. Circulation 1993;87:382–390.
551. Sung RJ, Keung EC, Nguyen NX, Huycke EC. Effects of beta-adrenergic blockade on verapamil-responsive and verapamil-irresponsive sustained ventricular tachycardias. J Clin Invest 1988;81:688–699.
552. Wilber DJ, Baerman J, Olshansky B, Kall J, Kopp D. Adenosine-sensitive ventricular tachycardia. Clinical characteristics and response to catheter ablation. Circulation 1993;87:126–134.
553. Marchlinski FE, Deely MP, Zado ES. Sex-specific triggers for right ventricular out- flow tract tachycardia. Am Heart J 2000;139:1009–1013.
554. ODonnell D, Cox D, Bourke J, Mitchell L, Furniss S. Clinical and electrophysiological differences between patients with arrhythmogenic right ventricular dysplasia and right ventricular outflow tract tachycardia. Eur Heart J 2003;24:801–810.
555. Khasnis A, Jongnarangsin K, Abela G, Veerareddy S, Reddy V, Thakur R. Tachycardia-induced cardiomyopathy: a review of literature. Pacing Clin Electrophysiol 2005;28:710–721.
556. Ho YS. Overview of cardiac anatomy relevant to catheter ablation. In: Wilber D, Packer D, Stevenson W, eds. Catheter Ablation of Cardiac Arrhythmias, 3rd edn. Cambridge, MA: Blackwell Scientific; 2008:3–17.
557. McAlpine WA. Heart and Coronary Arteries. New York: Springer-Verlag; 1975.
558. Ito S, Tada H, Naito S, Kurosaki K, Ueda M, Hoshizaki H, Miyamori I, Oshima S, Taniguchi K, Nogami A. Development and validation of an ECG algorithm for identifying the optimal ablation site for idiopathic ventricular outflow tract tachycardia. J Cardiovasc Electrophysiol 2003;14:1280–1286.
559. Pons M, Beck L, Leclercq F, Ferriere M, Albat B, Davy JM. Chronic left main coronary artery occlusion: a complication of radiofrequency ablation of idiopathic left ventricular tachycardia. Pacing Clin Electrophysiol 1997;20:1874–1876.
560. Koruth JS, Aryana A, Dukkipati SR, Pak HN, Kim YH, Sosa EA, Scanavacca M, Mahapatra S, Ailawadi G, Reddy VY, dAvila A. Unusual complications of percutaneous epicardial access and epicardial mapping and ablation of cardiac arrhythmias. Circ Arrhythm Electrophysiol 2011;4:882–888.
561. Roberts-Thomson KC, Steven D, Seiler J, Inada K, Koplan BA, Tedrow UB, Epstein LM, Stevenson WG. Coronary artery injury due to catheter ablation in adults: presentations and outcomes. Circulation 2009;120:1465–1473.
562. Makimoto H, Zhang Q, Tilz RR, Wissner E, Cuneo A, Kuck KH, Ouyang F. Aborted sudden cardiac death due to radiofrequency ablation within the coronary sinus and subsequent total occlusion of the circumflex artery. J Cardiovasc Electrophysiol 2013;24:929–932.
563. Klein LS, Shih HT, Hackett FK, Zipes DP, Miles WM. Radiofrequency catheter ablation of ventricular tachycardia in patients without structural heart disease. Circulation 1992;85:1666–1674.
564. Lin D, Hsia HH, Gerstenfeld EP, Dixit S, Callans DJ, Nayak H, Russo A, Marchlinski FE. Idiopathic fascicular left ventricular tachycardia: linear ablation lesion strategy for noninducible or nonsustained tachycardia. Heart Rhythm 2005;2: 934–939.
565. Crijns HJ, Smeets JL, Rodriguez LM, Meijer A, Wellens HJ. Cure of interfascicular reentrant ventricular tachycardia by ablation of the anterior fascicle of the left bundle branch. J Cardiovasc Electrophysiol 1995;6:486–492.
566. Ohe T, Shimomura K, Aihara N, Kamakura S, Matsuhisa M, Sato I, Nakagawa H, Shimizu A. Idiopathic sustained left ventricular tachycardia: clinical and electrophysiologic characteristics. Circulation 1988;77:560–568.
567. Ouyang F, Cappato R, Ernst S, Goya M, Volkmer M, Hebe J, Antz M, Vogtmann T, Schaumann A, Fotuhi P, Hoffmann-Riem M, Kuck KH. Electroanatomic substrate of idiopathic left ventricular tachycardia: unidirectional block and macroreentry within the Purkinje network. Circulation 2002;105:462–469.
568. Nogami A, Naito S, Tada H, Taniguchi K, Okamoto Y, Nishimura S, Yamauchi Y, Aonuma K, Goya M, Iesaka Y, Hiroe M. Demonstration of diastolic and presystolic Purkinje potentials as critical potentials in a macroreentry circuit of verapamilsensitive idiopathic left ventricular tachycardia. J Am Coll Cardiol 2000;36:811–823.
569. Ma FS, Ma J, Tang K, Han H, Jia YH, Fang PH, Chu JM, Pu JL, Zhang S. Left posterior fascicular block: a new endpoint of ablation for verapamil-sensitive idiopathic ventricular tachycardia. Chin Med J (Engl) 2006;119:367–372.
570. Kottkamp H, Chen X, Hindricks G, Willems S, Haverkamp W, Wichter T, Breithardt G, Borggrefe M. Idiopathic left ventricular tachycardia: new insights into electrophysiological characteristics and radiofrequency catheter ablation. Pacing Clin Electrophysiol 1995;18:1285–1297.
571. Nogami A, Naito S, Tada H, Oshima S, Taniguchi K, Aonuma K, Iesaka Y. Verapamil-sensitive left anterior fascicular ventricular tachycardia: results of radiofrequency ablation in six patients. J Cardiovasc Electrophysiol 1998;9: 1269–1278.
572. Reithmann C, Hahnefeld A, Ulbrich M, Matis T, Steinbeck G. Different forms of ventricular tachycardia involving the left anterior fascicle in nonischemic cardiomyopathy: critical sites of the reentrant circuit in low-voltage areas. J Cardiovasc Electrophysiol 2009;20:841–849.
573. Bogun F, El-Atassi R, Daoud E, Man KC, Strickberger SA, Morady F. Radiofrequency ablation of idiopathic left anterior fascicular tachycardia. J Cardiovasc Electrophysiol 1995;6:1113–1116.
574. Mizusawa Y, Sakurada H, Nishizaki M, Ueda-Tatsumoto A, Fukamizu S, Hiraoka M. Characteristics of bundle branch reentrant ventricular tachycardia with a right bundle branch block configuration: feasibility of atrial pacing. Europace 2009;11: 1208–1213.
575. Nogami A. Purkinje-related arrhythmias part I: monomorphic ventricular tachycardias. Pacing Clin Electrophysiol 2011;34:624–650.
576. Doppalapudi H, Yamada T, McElderry HT, Plumb VJ, Epstein AE, Kay GN. Ventricular tachycardia originating from the posterior papillary muscle in the left ventricle: a distinct clinical syndrome. Circ Arrhythm Electrophysiol 2008;1:23–29.
577. Crawford T, Mueller G, Good E, Jongnarangsin K, Chugh A, Pelosi F Jr, Ebinger M, Oral H, Morady F, Bogun F. Ventricular arrhythmias originating from papillary muscles in the right ventricle. Heart Rhythm 2010;7:725–730.
578. Bogun F, Desjardins B, Crawford T, Good E, Jongnarangsin K, Oral H, Chugh A, Pelosi F, Morady F. Post-infarction ventricular arrhythmias originating in papillary muscles. J Am Coll Cardiol 2008;51:1794–1802.
579. Yeh SJ, Wen MS, Wang CC, Lin FC, Wu D. Adenosine-sensitive ventricular tachycardia from the anterobasal left ventricle. J Am Coll Cardiol 1997;30:1339–1345.
580. Kondo K, Watanabe I, Kojima T, Nakai T, Yanagawa S, Sugimura H, Shindo A, Oshikawa N, Masaki R, Saito S, Ozawa Y, Kanmatsuse K. Radiofrequency catheter ablation of ventricular tachycardia from the anterobasal left ventricle. Jpn Heart J 2000;41:215–225.
581. Tada H, Ito S, Naito S, Kurosaki K, Kubota S, Sugiyasu A, Tsuchiya T, Miyaji K, Yamada M, Kutsumi Y, Oshima S, Nogami A, Taniguchi K. Idiopathic ventricular arrhythmia arising from the mitral annulus: a distinct subgroup of idiopathic ventricular arrhythmias. J Am Coll Cardiol 2005;45:877–886.
582. Prystowsky EN, Padanilam BJ, Joshi S, Fogel RI. Ventricular arrhythmias in the absence of structural heart disease. J Am Coll Cardiol 2012;59:1733–1744.
583. Meissner MD, Lehmann MH, Steinman RT, Mosteller RD, Akhtar M, Calkins H, Cannom DS, Epstein AE, Fogoros RN, Liem LB, Marchlinski FE, Myerburg RJ, Veltri EP. Ventricular fibrillation in patients without significant structural heart disease: a multicenter experience with implantable cardioverter-defibrillator therapy. J Am Coll Cardiol 1993;21:1406–1412.
584. Haissaguerre M, Shah DC, Jais P, Shoda M, Kautzner J, Arentz T, Kalushe D, Kadish A, Griffith M, Gaita F, Yamane T, Garrigue S, Hocini M, Clementy J. Role of Purkinje conducting system in triggering of idiopathic ventricular fibrillation. Lancet 2002;359:677–678.
585. Bogun F, Good E, Reich S, Elmouchi D, Igic P, Tschopp D, Dey S, Wimmer A, Jongnarangsin K, Oral H, Chugh A, Pelosi F, Morady F. Role of Purkinje fibers in post-infarction ventricular tachycardia. J Am Coll Cardiol 2006;48:2500–2507.
586. Knecht S, Sacher F, Wright M, Hocini M, Nogami A, Arentz T, Petit B, Franck R, De Chillou C, Lamaison D, Farre J, Lavergne T, Verbeet T, Nault I, Matsuo S, Leroux L, Weerasooriya R, Cauchemez B, Lellouche N, Derval N, Narayan SM, Jais P, Clementy J, Haissaguerre M. Long-term follow-up of idiopathic ventricular fibrillation ablation: a multicenter study. J Am Coll Cardiol 2009;54:522–528.
587. Nogami A, Sugiyasu A, Kubota S, Kato K. Mapping and ablation of idiopathic ventricular fibrillation from the Purkinje system. Heart Rhythm 2005;2:646–649.
588. Haissaguerre M, Shoda M, Jais P, Nogami A, Shah DC, Kautzner J, Arentz T, Kalushe D, Lamaison D, Griffith M, Cruz F, de Paola A, Gaita F, Hocini M, Garrigue S, Macle L, Weerasooriya R, Clementy J. Mapping and ablation of idiopathic ventricular fibrillation. Circulation 2002;106:962–967.
 589. Wever EF, Robles de Medina EO. Sudden death in patients without structural heart disease. J Am Coll Cardiol 2004;43:1137–1144.
 590. Leenhardt A, Glaser E, Burguera M, Nurnberg M, Maison-Blanche P, Coumel P. Short-coupled variant of torsade de pointes. A new electrocardiographic entity in the spectrum of idiopathic ventricular tachyarrhythmias. Circulation 1994;89: 206–215.
591. Eisenberg SJ, Scheinman MM, Dullet NK, Finkbeiner WE, Griffin JC, Eldar M, Franz MR, Gonzalez R, Kadish AH, Lesh MD. Sudden cardiac death and polymorphous ventricular tachycardia in patients with normal QT intervals and normal systolic cardiac function. Am J Cardiol 1995;75:687–692.
592. Van den Branden B, Wever E, Boersma L. Torsade de pointes with short coupling interval. Acta Cardiol 2010;65:345–346.
593. Caforio AL, Pankuweit S, Arbustini E, Basso C, Gimeno-Blanes J, Felix SB, Fu M, Helio T, Heymans S, Jahns R, Klingel K, Linhart A, Maisch B, McKenna W, Mogensen J, Pinto YM, Ristic A, Schultheiss HP, Seggewiss H, Tavazzi L, Thiene G, Yilmaz A, Charron P, Elliott PM. Current state of knowledge on aetiology, diagnosis, management, and therapy of myocarditis: a position statement of the European Society of Cardiology Working Group on Myocardial and Pericardial Diseases. Eur Heart J 2013;34:2636–2648.
594. JCS Joint Working Group. Guidelines for diagnosis and treatment of myocarditis (JCS 2009): digest version. Circ J 2011;75:734–743.
595. Aoyama N, Izumi T, Hiramori K, Isobe M, Kawana M, Hiroe M, Hishida H, Kitaura Y, Imaizumi T. National survey of fulminant myocarditis in Japan: therapeutic guidelines and long-term prognosis of using percutaneous cardiopulmonary support for fulminant myocarditis (special report from a scientific committee). Circ J 2002;66:133–144.
596. Liberman L, Anderson B, Silver ES, Singh R, Richmond ME. Incidence and characteristics of arrhythmias in pediatric patients with myocarditis: a multicenter study. J Am Coll Cardiol 2014;63:A483.
597. Kindermann I, Kindermann M, Kandolf R, Klingel K, Bultmann B, Muller T, Lindinger A, Bohm M. Predictors of outcome in patients with suspected myocarditis. Circulation 2008;118:639–648.
598. Prochnau D, Surber R, Kuehnert H, Heinke M, Klein HU, Figulla HR. Successful use of a wearable cardioverter-defibrillator in myocarditis with normal ejection fraction. Clin Res Cardiol 2010;99:129–131.
599. Chung MK. The role of the wearable cardioverter defibrillator in clinical practice. Cardiol Clin 2014;32:253–270.
600. Kandolin R, Lehtonen J, Salmenkivi K, Raisanen-Sokolowski A, Lommi J, Kupari M. Diagnosis, treatment, and outcome of giant-cell myocarditis in the era of combined immunosuppression. Circ Heart Fail 2013;6:15–22.
601. Schumm J, Greulich S, Wagner A, Grun S, Ong P, Bentz K, Klingel K, Kandolf R, Bruder O, Schneider S, Sechtem U, Mahrholdt H. Cardiovascular magnetic resonance risk stratification in patients with clinically suspected myocarditis. J Cardiovasc Magn Reson 2014;16:14.
602. Rosenheck S, Weiss A, Sharon Z. Therapy success and survival in patients with valvular heart disease and implantable cardioverter defibrillator. Int J Cardiol 2010;144:103–104.
603. Yang F, Shah B, Iwai S, Markowitz SM, Lerman BB, Stein KM. ICD implantation and arrhythmia-free survival in patients with depressed LV function following surgery for valvular heart disease. Pacing Clin Electrophysiol 2008;31:1419–1424.
604. Valles AG, Khawaja FJ, Gersh BJ, Enriquez-Sarano M, Friedman PA, Park SJ, Hodge DO, Cha YM. Implantable cardioverter defibrillators in patients with valvular cardiomyopathy. J Cardiovasc Electrophysiol 2012;23:1326–1332.
605. Aranki SF, Santini F, Adams DH, Rizzo RJ, Couper GS, Kinchla NM, Gildea JS, Collins JJ Jr, Cohn LH. Aortic valve endocarditis. Determinants of early survival and late morbidity. Circulation 1994;90:II175–II182.
606. Johnson LL, Sciacca RR, Ellis K, Weiss MB, Cannon PJ. Reduced left ventricular myocardial blood flow per unit mass in aortic stenosis. Circulation 1978;57: 582–590.
607. Martinez-Rubio A, Schwammenthal Y, Schwammenthal E, Block M, Reinhardt L, Garcia-Alberola A, Sierra G, Shenasa M, Haverkamp W, Scheld HH, Breithardt G, Borggrefe M. Patients with valvular heart disease presenting with sustained ventricular tachyarrhythmias or syncope: results of programmed ventricular stimulation and long-term follow-up. Circulation 1997;96:500–508.
608. Narasimhan C, Jazayeri MR, Sra J, Dhala A, Deshpande S, Biehl M, Akhtar M, Blanck Z. Ventricular tachycardia in valvular heart disease: facilitation of sustained bundle-branch reentry by valve surgery. Circulation 1997;96:4307–4313.
609. Sagar S, Liu PP, Cooper LT Jr. Myocarditis. Lancet 2012;379:738–747.
610. Liu QN, Reddy S, Sayre JW, Pop V, Graves MC, Fiala M. Essential role of HIV type 1-infected and cyclooxygenase 2-activated macrophages and T cells in HIV type 1 myocarditis. AIDS Res Hum Retroviruses 2001;17:1423–1433.
611. Richardson P, McKenna W, Bristow M, Maisch B, Mautner B, OConnell J, Olsen E, Thiene G, Goodwin J, Gyarfas I, Martin I, Nordet P. Report of the 1995 World Health Organization/International Society and Federation of Cardiology Task Force on the Definition and Classification of Cardiomyopathies. Circulation 1996;93:841–842.
612. Ukena C, Mahfoud F, Kindermann I, Kandolf R, Kindermann M, Bohm M. Prognostic electrocardiographic parameters in patients with suspected myocarditis. Eur J Heart Fail 2011;13:398–405.
613. Kohno K, Aoyama N, Shimohama T, Yoshida M, Machida Y, Fukuda N, Aizaki T, Suzuki K, Kurosawa T, Izumi T. Resuscitation from fulminant myocarditis associated with refractory ventricular fibrillation. Jpn Circ J 2000;64:139–143.
614. McCarthy RE 3rd, Boehmer JP, Hruban RH, Hutchins GM, Kasper EK, Hare JM, Baughman KL. Long-term outcome of fulminant myocarditis as compared with acute (nonfulminant) myocarditis. N Engl J Med 2000;342:690–695.
615. Phillips M, Robinowitz M, Higgins JR, Boran KJ, Reed T, Virmani R. Sudden cardiac death in Air Force recruits. A 20-year review. JAMA 1986;256:2696–2699.
616. Basso C, Calabrese F, Corrado D, Thiene G. Myocarditis: an underestimated cause of sudden cardiac death. In: Aliot E, Clementy J, Prystowsky EN, eds. Fighting Sudden Cardiac Death: A Worldwide Challenge. Armonk, NY: Futura; 2000:447–458.
617. Basso C, Calabrese F, Corrado D, Thiene G. Postmortem diagnosis in sudden cardiac death victims: macroscopic, microscopic and molecular findings. Cardiovasc Res 2001;50:290–300.
618. Fabre A, Sheppard MN. Sudden adult death syndrome and other non-ischaemic causes of sudden cardiac death. Heart 2006;92:316–320.
619. Wesslen L, Pahlson C, Lindquist O, Hjelm E, Gnarpe J, Larsson E, Baandrup U, Eriksson L, Fohlman J, Engstrand L, Linglof T, Nystrom-Rosander C, Gnarpe H, Magnius L, Rolf C, Friman G. An increase in sudden unexpected cardiac deaths among young Swedish orienteers during 1979–1992. Eur Heart J 1996;17: 902–910.
620. DAmbrosio A, Patti G, Manzoli A, Sinagra G, Di Lenarda A, Silvestri F, Di Sciascio G. The fate of acute myocarditis between spontaneous improvement and evolution to dilated cardiomyopathy: a review. Heart 2001;85:499–504.
621. Kuhl U, Pauschinger M, Seeberg B, Lassner D, Noutsias M, Poller W, Schultheiss HP. Viral persistence in the myocardium is associated with progressive cardiac dysfunction. Circulation 2005;112:1965–1970.
622. Mazzone P, Tsiachris D, Della Bella P. Epicardial management of myocarditisrelated ventricular tachycardia. Eur Heart J 2013;34:244.
623. Wallace SM, Walton BI, Kharbanda RK, Hardy R, Wilson AP, Swanton RH. Mortality from infective endocarditis: clinical predictors of outcome. Heart 2002;88: 53–60.
624. Kumar S, Barbhaiya C, Nagashima K, Choi EK, Epstein LM, John RM, Maytin M, Albert CM, Miller AL, Koplan BA, Michaud GF, Tedrow UB, Stevenson WG. Ventricular tachycardia in cardiac sarcoidosis: characterization of ventricular substrate and outcomes of catheter ablation. Circ Arrhythm Electrophysiol 2015;8: 87–93.
625. Birnie DH, Sauer WH, Bogun F, Cooper JM, Culver DA, Duvernoy CS, Judson MA, Kron J, Mehta D, Cosedis Nielsen J, Patel AR, Ohe T, Raatikainen P, Soejima K. HRS expert consensus statement on the diagnosis and management of arrhythmias associated with cardiac sarcoidosis. Heart Rhythm 2014;11:1305–1323.
626. von Olshausen K, Schwarz F, Apfelbach J, Rohrig N, Kramer B, Kubler W. Determinants of the incidence and severity of ventricular arrhythmias in aortic valve disease. Am J Cardiol 1983;51:1103–1109.
627. Hochreiter C, Niles N, Devereux RB, Kligfield P, Borer JS. Mitral regurgitation: relationship of noninvasive descriptors of right and left ventricular performance to clinical and hemodynamic findings and to prognosis in medically and surgically treated patients. Circulation 1986;73:900–912.
628. Chizner MA, Pearle DL, deLeon AC Jr. The natural history of aortic stenosis in adults. Am Heart J 1980;99:419–424.
629. Sorgato A, Faggiano P, Aurigemma GP, Rusconi C, Gaasch WH. Ventricular arrhythmias in adult aortic stenosis: prevalence, mechanisms, and clinical relevance. Chest 1998;113:482–491.
630. Delahaye JP, Gare JP, Viguier E, Delahaye F, De Gevigney G, Milon H. Natural history of severe mitral regurgitation. Eur Heart J 1991;12(Suppl B):5–9.
631. Grigioni F, Enriquez-Sarano M, Ling LH, Bailey KR, Seward JB, Tajik AJ, Frye RL. Sudden death in mitral regurgitation due to flail leaflet. J Am Coll Cardiol 1999; 34:2078–2085.
632. Olafiranye O, Hochreiter CA, Borer JS, Supino PG, Herrold EM, Budzikowski AS, Hai OY, Bouraad D, Kligfield PD, Girardi LN, Krieger KH, Isom OW. Nonischemic mitral regurgitation: prognostic value of nonsustained ventricular tachycardia after mitral valve surgery. Cardiology 2013;124:108–115.
633. Groves P. Valve disease: Surgery of valve disease: late results and late complications. Heart 2001;86:715–721.
634. Blackstone EH, Kirklin JW. Death and other time-related events after valve replacement. Circulation 1985;72:753–767.
635. Hwang MH, Burchfiel CM, Sethi GK, Oprian C, Grover FL, Henderson WG, Hammermeister K. Comparison of the causes of late death following aortic and mitral valve replacement. VA Co-operative Study on Valvular Heart Disease. J Heart Valve Dis 1994;3:17–24.
636. Burke AP, Farb A, Sessums L, Virmani R. Causes of sudden cardiac death in patients with replacement valves: an autopsy study. J Heart Valve Dis 1994;3:10–16.
637. Food and Drug Administration. International Conference on Harmonisation; guidance on E14 Clinical Evaluation of QT/QTc Interval Prolongation and Proarrhythmic Potential for Non-Antiarrhythmic Drugs; availability. Notice. Fed Reg 2005;70:61134–61135.
638. Watanabe J, Suzuki Y, Fukui N, Ono S, Sugai T, Tsuneyama N, Someya T. Increased risk of antipsychotic-related QT prolongation during nighttime: a 24-hour Holter electrocardiogram recording study. J Clin Psychopharmacol 2012;32:18–22.
639. Wu CS, Tsai YT, Tsai HJ. Antipsychotic drugs and the risk of ventricular arrhythmia and/or sudden cardiac death: a nation-wide case-crossover study. J Am Heart Assoc 2015;4:e001568.
640. Sala M, Vicentini A, Brambilla P, Montomoli C, Jogia JR, Caverzasi E, Bonzano A, Piccinelli M, Barale F, De Ferrari GM. QT interval prolongation related to psychoactive drug treatment: a comparison of monotherapy versus polytherapy. Ann Gen Psychiatry 2005;4:1.
641. Fanoe S, Kristensen D, Fink-Jensen A, Jensen HK, Toft E, Nielsen J, Videbech P, Pehrson S, Bundgaard H. Risk of arrhythmia induced by psychotropic medications: a proposal for clinical management. Eur Heart J 2014;35:1306–1315.
642. Girardin FR, Gex-Fabry M, Berney P, Shah D, Gaspoz JM, Dayer P. Drug-induced long QT in adult psychiatric inpatients: the 5-year cross-sectional ECG Screening Outcome in Psychiatry study. Am J Psychiatry 2013;170:1468–1476.
 643. Murray-Thomas T, Jones ME, Patel D, Brunner E, Shatapathy CC, Motsko S, Van Staa TP. Risk of mortality (including sudden cardiac death) and major cardiovascular events in atypical and typical antipsychotic users: a study with the general practice research database. Cardiovasc Psychiatry Neurol 2013;2013:247486.
644. Appleby L, Thomas S, Ferrier N, Lewis G, Shaw J, Amos T. Sudden unexplained death in psychiatric in-patients. Br J Psychiatry 2000;176:405–406.
645. Roden DM, Lazzara R, Rosen M, Schwartz PJ, Towbin J, Vincent GM. Multiple mechanisms in the long-QT syndrome. Current knowledge, gaps, and future directions. The SADS Foundation Task Force on LQTS. Circulation 1996;94: 1996–2012.
646. Ray WA, Meredith S, Thapa PB, Meador KG, Hall K, Murray KT. Antipsychotics and the risk of sudden cardiac death. Arch Gen Psychiatry 2001;58:1161–1167.
647. Ray WA, Chung CP, Murray KT, Hall K, Stein CM. Atypical antipsychotic drugs and the risk of sudden cardiac death. N Engl J Med 2009;360:225–235.
648. Haddad PM, Anderson IM. Antipsychotic-related QTc prolongation, torsade de pointes and sudden death. Drugs 2002;62:1649–1671.
649. Taylor DM. Antipsychotics and QT prolongation. Acta Psychiatr Scand 2003;107: 85–95.
650. Devinsky O. Sudden, unexpected death in epilepsy. N Engl J Med 2011;365: 1801–1811.
651. Annegers JF. United States perspective on definitions and classifications. Epilepsia 1997;38(Suppl):S9–S12.
652. Dasheiff RM. Sudden unexpected death in epilepsy: a series from an epilepsy surgery program and speculation on the relationship to sudden cardiac death. J Clin Neurophysiol 1991;8:216–222.
653. Donner EJ, Smith CR, Snead OC 3rd. Sudden unexplained death in children with epilepsy. Neurology 2001;57:430–434.
654. Ficker DM, So EL, Shen WK, Annegers JF, OBrien PC, Cascino GD, Belau PG. Population-based study of the incidence of sudden unexplained death in epilepsy. Neurology 1998;51:1270–1274.
655. Nashef L, Fish DR, Garner S, Sander JW, Shorvon SD. Sudden death in epilepsy: a study of incidence in a young cohort with epilepsy and learning difficulty. Epilepsia 1995;36:1187–1194.
656. Nilsson L, Ahlbom A, Farahmand BY, Tomson T. Mortality in a population-based cohort of epilepsy surgery patients. Epilepsia 2003;44:575–581.
657. Sperling MR, Feldman H, Kinman J, Liporace JD, OConnor MJ. Seizure control and mortality in epilepsy. Ann Neurol 1999;46:45–50.
658. Tomson T, Nashef L, Ryvlin P. Sudden unexpected death in epilepsy: current knowledge and future directions. Lancet Neurol 2008;7:1021–1031.
659. Tomson T, Walczak T, Sillanpaa M, Sander JW. Sudden unexpected death in epilepsy: a review of incidence and risk factors. Epilepsia 2005;46(Suppl 11):54–61.
660. Walczak TS, Leppik IE, DAmelio M, Rarick J, So E, Ahman P, Ruggles K, Cascino GD, Annegers JF, Hauser WA. Incidence and risk factors in sudden unexpected death in epilepsy: a prospective cohort study. Neurology 2001;56: 519–525.
661. Sandorfi G, Clemens B, Csanadi Z. Electrical storm in the brain and in the heart: epilepsy and Brugada syndrome. Mayo Clin Proc 2013;88:1167–1173.
662. Johnson JN, Hofman N, Haglund CM, Cascino GD, Wilde AA, Ackerman MJ. Identification of a possible pathogenic link between congenital long QT syndrome and epilepsy. Neurology 2009;72:224–231.
663. Rugg-Gunn FJ, Simister RJ, Squirrell M, Holdright DR, Duncan JS. Cardiac arrhythmias in focal epilepsy: a prospective long-term study. Lancet 2004;364: 2212–2219.
664. Ryvlin P, Nashef L, Lhatoo SD, Bateman LM, Bird J, Bleasel A, Boon P, Crespel A, Dworetzky BA, Hogenhaven H, Lerche H, Maillard L, Malter MP, Marchal C, Murthy JM, Nitsche M, Pataraia E, Rabben T, Rheims S, Sadzot B, Schulze-Bonhage A, Seyal M, So EL, Spitz M, Szucs A, Tan M, Tao JX, Tomson T. Incidence and mechanisms of cardiorespiratory arrests in epilepsy monitoring units (MORTEMUS): a retrospective study. Lancet Neurol 2013;12: 966–977.
665. Lund M, Diaz LJ, Ranthe MF, Petri H, Duno M, Juncker I, Eiberg H, Vissing J, Bundgaard H, Wohlfahrt J, Melbye M. Cardiac involvement in myotonic dystrophy: a nationwide cohort study. Eur Heart J 2014;35:2158–2164.
666. Groh WJ. Arrhythmias in the muscular dystrophies. Heart Rhythm 2012;9: 1890–1895.
667. Petri H, Vissing J, Witting N, Bundgaard H, Kober L. Cardiac manifestations of myotonic dystrophy type 1. Int J Cardiol 2012;160:82–88.
668. Lallemand B, Clementy N, Bernard-Brunet A, Pierre B, Corcia P, Fauchier L, Raynaud M, Pellieux S, Babuty D. The evolution of infrahissian conduction time in myotonic dystrophy patients: clinical implications. Heart 2012;98:291–296.
669. Groh WJ, Groh MR, Saha C, Kincaid JC, Simmons Z, Ciafaloni E, Pourmand R, Otten RF, Bhakta D, Nair GV, Marashdeh MM, Zipes DP, Pascuzzi RM. Electrocardiographic abnormalities and sudden death in myotonic dystrophy type 1. N Engl J Med 2008;358:2688–2697.
670. Roberts NK, Perloff JK, Kark RA. Cardiac conduction in the Kearns-Sayre syndrome (a neuromuscular disorder associated with progressive external ophthalmoplegia and pigmentary retinopathy). Report of 2 cases and review of 17 published cases. Am J Cardiol 1979;44:1396–1400.
671. Boriani G, Gallina M, Merlini L, Bonne G, Toniolo D, Amati S, Biffi M, Martignani C, Frabetti L, Bonvicini M, Rapezzi C, Branzi A. Clinical relevance of atrial fibrillation/ flutter, stroke, pacemaker implant, and heart failure in Emery-Dreifuss muscular dystrophy: a long-term longitudinal study. Stroke 2003;34:901–908.
672. Wahbi K, Meune C, Porcher R, Becane HM, Lazarus A, Laforet P, Stojkovic T, Behin A, Radvanyi-Hoffmann H, Eymard B, Duboc D. Electrophysiological study with prophylactic pacing and survival in adults with myotonic dystrophy and conduction system disease. JAMA 2012;307:1292–1301.
 673. Laurent V, Pellieux S, Corcia P, Magro P, Pierre B, Fauchier L, Raynaud M, Babuty D. Mortality in myotonic dystrophy patients in the area of prophylactic pacing devices. Int J Cardiol 2011;150:54–58.
674. Meune C, Van Berlo JH, Anselme F, Bonne G, Pinto YM, Duboc D. Primary prevention of sudden death in patients with lamin A/C gene mutations. N Engl J Med 2006;354:209–210.
675. European Society of Gynecology (ESG), Association for European Paediatric Cardiology (AEPC), German Society for Gender Medicine (DGesGM), Regitz-Zagrosek V, Blomstrom Lundqvist C, Borghi C, Cifkova R, Ferreira R, Foidart JM, Gibbs JS, Gohlke-Baerwolf C, Gorenek B, Iung B, Kirby M, Maas AH, Morais J, Nihoyannopoulos P, Pieper PG, Presbitero P, Roos-Hesselink JW, Schaufelberger M, Seeland U, Torracca L, ESC Committee for Practice Guidelines. ESC Guidelines on the management of cardiovascular diseases during pregnancy: the Task Force on the Management of Cardiovascular Diseases during Pregnancy of the European Society of Cardiology (ESC). Eur Heart J 2011;32:3147–3197.
676. Rashba EJ, Zareba W, Moss AJ, Hall WJ, Robinson J, Locati EH, Schwartz PJ, Andrews M. Influence of pregnancy on the risk for cardiac events in patients with hereditary long QT syndrome. LQTS Investigators. Circulation 1998;97: 451–456.
677. Task Force on the Management of Cardiovascular Diseases During Pregnancy of the European Society of Cardiology. Expert consensus document on management of cardiovascular diseases during pregnancy. Eur Heart J 2003;24:761–781.
678. Dorian P, Cass D, Schwartz B, Cooper R, Gelaznikas R, Barr A. Amiodarone as compared with lidocaine for shock-resistant ventricular fibrillation. N Engl J Med 2002;346:884–890.
679. Siu SC, Sermer M, Colman JM, Alvarez AN, Mercier LA, Morton BC, Kells CM, Bergin ML, Kiess MC, Marcotte F, Taylor DA, Gordon EP, Spears JC, Tam JW, Amankwah KS, Smallhorn JF, Farine D, Sorensen S. Prospective multicenter study of pregnancy outcomes in women with heart disease. Circulation 2001;104: 515–521.
680. Drenthen W, Pieper PG, Roos-Hesselink JW, van Lottum WA, Voors AA, Mulder BJ, van Dijk AP, Vliegen HW, Yap SC, Moons P, Ebels T, van Veldhuisen DJ. Outcome of pregnancy in women with congenital heart disease: a literature review. J Am Coll Cardiol 2007;49:2303–2311.
681. Roos-Hesselink JW, Ruys TP, Stein JI, Thilen U, Webb GD, Niwa K, Kaemmerer H, Baumgartner H, Budts W, Maggioni AP, Tavazzi L, Taha N, Johnson MR, Hall R. Outcome of pregnancy in patients with structural or ischaemic heart disease: results of a registry of the European Society of Cardiology. Eur Heart J 2013;34: 657–665.
682. Wolbrette D, Naccarelli G, Curtis A, Lehmann M, Kadish A. Gender differences in arrhythmias. Clin Cardiol 2002;25:49–56.
683. Rodriguez-Manero M, Casado-Arroyo R, Sarkozy A, Leysen E, Sieira JA, Namdar M, Conte G, Levinstein M, Chierchia GB, de Asmundis C, Brugada P. The clinical significance of pregnancy in Brugada syndrome. Rev Esp Cardiol (Engl Ed) 2014;67:176–180.
684. Benito B, Berruezo A. Brugada syndrome and pregnancy: delving into the role of sex hormones in ion channelopathies. Rev Esp Cardiol (Engl Ed) 2014;67:165–167.
685. Shotan A, Ostrzega E, Mehra A, Johnson JV, Elkayam U. Incidence of arrhythmias in normal pregnancy and relation to palpitations, dizziness, and syncope. Am J Cardiol 1997;79:1061–1064.
686. Widerhorn J, Widerhorn AL, Rahimtoola SH, Elkayam U. WPW syndrome during pregnancy: increased incidence of supraventricular arrhythmias. Am Heart J 1992; 123:796–798.
687. Tawam M, Levine J, Mendelson M, Goldberger J, Dyer A, Kadish A. Effect of pregnancy on paroxysmal supraventricular tachycardia. Am J Cardiol 1993;72:838–840.
688. Lee SH, Chen SA, Wu TJ, Chiang CE, Cheng CC, Tai CT, Chiou CW, Ueng KC, Chang MS. Effects of pregnancy on first onset and symptoms of paroxysmal supraventricular tachycardia. Am J Cardiol 1995;76:675–678.
689. Brodsky M, Doria R, Allen B, Sato D, Thomas G, Sada M. New-onset ventricular tachycardia during pregnancy. Am Heart J 1992;123:933–941.
690. Silversides CK, Harris L, Haberer K, Sermer M, Colman JM, Siu SC. Recurrence rates of arrhythmias during pregnancy in women with previous tachyarrhythmia and impact on fetal and neonatal outcomes. Am J Cardiol 2006;97:1206–1212.
 691. Sharif-Kazemi MB, Emkanjoo Z, Tavoosi A, Kafi M, Kheirkhah J, Alizadeh A, Sadr-Ameli MA. Electrical storm in Brugada syndrome during pregnancy. Pacing Clin Electrophysiol 2011;34:e18–e21.
692. Joglar JA, Page RL. Treatment of cardiac arrhythmias during pregnancy: safety considerations. Drug Saf 1999;20:85–94.
693. Cox JL, Gardner MJ. Treatment of cardiac arrhythmias during pregnancy. Prog Cardiovasc Dis 1993;36:137–178.
694. Tan HL, Lie KI. Treatment of tachyarrhythmias during pregnancy and lactation. Eur Heart J 2001;22:458–464.
695. Abello M, Peinado R, Merino JL, Gnoatto M, Mateos M, Silvestre J, Dominguez JL. Cardioverter defibrillator implantation in a pregnant woman guided with transesophageal echocardiography. Pacing Clin Electrophysiol 2003;26:1913–1914.
696. Natale A, Davidson T, Geiger MJ, Newby K. Implantable cardioverterdefibrillators and pregnancy: a safe combination? Circulation 1997;96:2808–2812.
697. Piper JM, Berkus M, Ridgway LE 3rd. Pregnancy complicated by chronic cardiomyopathy and an automatic implantable cardioverter defibrillator. Am J Obstet Gynecol 1992;167:506–507.
698. Sliwa K, Hilfiker-Kleiner D, Petrie MC, Mebazaa A, Pieske B, Buchmann E, Regitz-Zagrosek V, Schaufelberger M, Tavazzi L, van Veldhuisen DJ, Watkins H, Shah AJ, Seferovic PM, Elkayam U, Pankuweit S, Papp Z, Mouquet F, McMurray JJ. Current state of knowledge on aetiology, diagnosis, management, and therapy of peripartum cardiomyopathy: a position statement from the Heart Failure Association of the European Society of Cardiology Working Group on peripartum cardiomyopathy. Eur J Heart Fail 2010;12:767–778.
699. Cooper WO, Hernandez-Diaz S, Arbogast PG, Dudley JA, Dyer S, Gideon PS, Hall K, Ray WA. Major congenital malformations after first-trimester exposure to ACE inhibitors. N Engl J Med 2006;354:2443–2451.
700. Regitz-Zagrosek V, Blomstrom Lundqvist C, Borghi C, Cifkova R, Ferreira R, Foidart JM, Gibbs JS, Gohlke-Baerwolf C, Gorenek B, Iung B, Kirby M, Maas AH, Morais J, Nihoyannopoulos P, Pieper PG, Presbitero P, Roos-Hesselink JW, Schaufelberger M, Seeland U, Torracca L. ESC Guidelines on the management of cardiovascular diseases during pregnancy: the Task Force on the Management of Cardiovascular Diseases during Pregnancy of the European Society of Cardiology (ESC). Eur Heart J 2011;32:3147–3197.
701. Sliwa K, Fett J, Elkayam U. Peripartum cardiomyopathy. Lancet 2006;368:687–693. 702. Gunderson EP, Croen LA, Chiang V, Yoshida CK, Walton D, Go AS. Epidemiology of peripartum cardiomyopathy: incidence, predictors, and outcomes. Obstet Gynecol 2011;118:583–591.
703. Felker GM, Jaeger CJ, Klodas E, Thiemann DR, Hare JM, Hruban RH, Kasper EK, Baughman KL. Myocarditis and long-term survival in peripartum cardiomyopathy. Am Heart J 2000;140:785–791.
704. van Spaendonck-Zwarts KY, Posafalvi A, van den Berg MP, Hilfiker-Kleiner D, Bollen IA, Sliwa K, Alders M, Almomani R, van Langen IM, van der Meer P, Sinke RJ, van der Velden J, Van Veldhuisen DJ, van Tintelen JP, Jongbloed JD. Titin gene mutations are common in families with both peripartum cardiomyopathy and dilated cardiomyopathy. Eur Heart J 2014;35:2165–2173.
705. Sliwa K, Hilfiker-Kleiner D, Mebazaa A, Petrie MC, Maggioni AP, Regitz-Zagrosek V, Schaufelberger M, Tavazzi L, van Veldhuisen DJ, Roos-Hesslink JW, Shah AJ, Seferovic PM, Elkayam U, van Spaendonck-Zwarts K, Bachelier-Walenta K, Mouquet F, Kraigher-Krainer E, Hall R, Ponikowski P, McMurray JJ, Pieske B. EURObservational Research Programme: a worldwide registry on peripartum cardiomyopathy (PPCM) in conjunction with the Heart Failure Association of the European Society of Cardiology Working Group on PPCM. Eur J Heart Fail 2014;16:583–591.
706. Gowda RM, Khan IA, Mehta NJ, Vasavada BC, Sacchi TJ. Cardiac arrhythmias in pregnancy: clinical and therapeutic considerations. Int J Cardiol 2003;88:129–133.
707. Schaefer C. Angiotensin II-receptor-antagonists: further evidence of fetotoxicity but not teratogenicity. Birth Defects Res A Clin Mol Teratol 2003;67:591–594. 708. Trappe HJ, Pfitzner P. [Cardiac arrhythmias in pregnancy]. Z Kardiol 2001; 90(Suppl 4):36–44.
709. Mirshahi M, Ayani E, Nicolas C, Golestaneh N, Ferrari P, Valamanesh F, Agarwal MK. The blockade of mineralocorticoid hormone signaling provokes dramatic teratogenesis in cultured rat embryos. Int J Toxicol 2002;21:191–199.
710. Habli M, OBrien T, Nowack E, Khoury S, Barton JR, Sibai B. Peripartum cardiomyopathy: prognostic factors for long-term maternal outcome. Am J Obstet Gynecol 2008;199:415.e1–415.e5.
711. Simantirakis EN, Schiza SI, Marketou ME, Chrysostomakis SI, Chlouverakis GI, Klapsinos NC, Siafakas NS, Vardas PE. Severe bradyarrhythmias in patients with sleep apnoea: the effect of continuous positive airway pressure treatment: a longterm evaluation using an insertable loop recorder. Eur Heart J 2004;25: 1070–1076.
712. Gami AS, Olson EJ, Shen WK, Wright RS, Ballman KV, Hodge DO, Herges RM, Howard DE, Somers VK. Obstructive sleep apnea and the risk of sudden cardiac death: a longitudinal study of 10,701 adults. J Am Coll Cardiol 2013;62:610–616.
713. Young T, Palta M, Dempsey J, Skatrud J, Weber S, Badr S. The occurrence of sleepdisordered breathing among middle-aged adults. N Engl J Med 1993;328: 1230–1235.
714. Marshall NS, Wong KK, Liu PY, Cullen SR, Knuiman MW, Grunstein RR. Sleep apnea as an independent risk factor for all-cause mortality: the Busselton Health Study. Sleep 2008;31:1079–1085.
715. Young T, Finn L, Peppard PE, Szklo-Coxe M, Austin D, Nieto FJ, Stubbs R, Hla KM. Sleep disordered breathing and mortality: eighteen-year follow-up of the Wisconsin sleep cohort. Sleep 2008;31:1071–1078.
716. Kreuz J, Skowasch D, Horlbeck F, Atzinger C, Schrickel JW, Lorenzen H, Nickenig G, Schwab JO. Usefulness of sleep-disordered breathing to predict occurrence of appropriate and inappropriate implantable-cardioverter defibrillator therapy in patients with implantable cardioverter-defibrillator for primary prevention of sudden cardiac death. Am J Cardiol 2013;111:1319–1323.
717. Bitter T, Westerheide N, Prinz C, Hossain MS, Vogt J, Langer C, Horstkotte D, Oldenburg O. Cheyne-Stokes respiration and obstructive sleep apnoea are independent risk factors for malignant ventricular arrhythmias requiring appropriate cardioverter-defibrillator therapies in patients with congestive heart failure. Eur Heart J 2011;32:61–74.
718. Roche F, Xuong AN, Court-Fortune I, Costes F, Pichot V, Duverney D, Vergnon JM, Gaspoz JM, Barthelemy JC. Relationship among the severity of sleep apnea syndrome, cardiac arrhythmias, and autonomic imbalance. Pacing Clin Electrophysiol 2003;26:669–677.
719. Guilleminault C, Connolly SJ, Winkle RA. Cardiac arrhythmia and conduction disturbances during sleep in 400 patients with sleep apnea syndrome. Am J Cardiol 1983;52:490–494.
720. Becker HF, Koehler U, Stammnitz A, Peter JH. Heart block in patients with sleep apnoea. Thorax 1998;53(Suppl 3):S29–S32.
721. Grimm W, Hoffmann J, Menz V, Kohler U, Heitmann J, Peter JH, Maisch B. Electrophysiologic evaluation of sinus node function and atrioventricular conduction in patients with prolonged ventricular asystole during obstructive sleep apnea. Am J Cardiol 1996;77:1310–1314.
722. Mehra R, Benjamin EJ, Shahar E, Gottlieb DJ, Nawabit R, Kirchner HL, Sahadevan J, Redline S. Association of nocturnal arrhythmias with sleep-disordered breathing: the Sleep Heart Health Study. Am J Respir Crit Care Med 2006;173:910–916.
723. Hoffstein V, Mateika S. Cardiac arrhythmias, snoring, and sleep apnea. Chest 1994; 106:466–471.
724. Tilkian AG, Guilleminault C, Schroeder JS, Lehrman KL, Simmons FB, Dement WC. Sleep-induced apnea syndrome. Prevalence of cardiac arrhythmias and their reversal after tracheostomy. Am J Med 1977;63:348–358.
725. Ryan CM, Usui K, Floras JS, Bradley TD. Effect of continuous positive airway pressure on ventricular ectopy in heart failure patients with obstructive sleep apnoea. Thorax 2005;60:781–785.
726. Gami AS, Howard DE, Olson EJ, Somers VK. Day-night pattern of sudden death in obstructive sleep apnea. N Engl J Med 2005;352:1206–1214.
727. Gonzalez-Rothi RJ, Foresman GE, Block AJ. Do patients with sleep apnea die in their sleep? Chest 1988;94:531–538.
728. Seppala T, Partinen M, Penttila A, Aspholm R, Tiainen E, Kaukianen A. Sudden death and sleeping history among Finnish men. J Intern Med 1991;229:23–28.
729. Zeidan-Shwiri T, Aronson D, Atalla K, Blich M, Suleiman M, Marai I, Gepstein L, Lavie L, Lavie P, Boulos M. Circadian pattern of life-threatening ventricular arrhythmia in patients with sleep-disordered breathing and implantable cardioverter-defibrillators. Heart Rhythm 2011;8:657–662.
730. Harbison J, OReilly P, McNicholas WT. Cardiac rhythm disturbances in the obstructive sleep apnea syndrome: effects of nasal continuous positive airway pressure therapy. Chest 2000;118:591–595.
731. Grimm W, Koehler U, Fus E, Hoffmann J, Menz V, Funck R, Peter JH, Maisch B. Outcome of patients with sleep apnea-associated severe bradyarrhythmias after continuous positive airway pressure therapy. Am J Cardiol 2000;86:688–692.
732. Koehler U, Fus E, Grimm W, Pankow W, Schafer H, Stammnitz A, Peter JH. Heart block in patients with obstructive sleep apnoea: pathogenetic factors and effects of treatment. Eur Respir J 1998;11:434–439.
733. Stegman SS, Burroughs JM, Henthorn RW. Asymptomatic bradyarrhythmias as a marker for sleep apnea: appropriate recognition and treatment may reduce the need for pacemaker therapy. Pacing Clin Electrophysiol 1996;19:899–904.
734. Garrigue S, Pepin JL, Defaye P, Murgatroyd F, Poezevara Y, Clementy J, Levy P. High prevalence of sleep apnea syndrome in patients with long-term pacing: the European Multicenter Polysomnographic Study. Circulation 2007;115: 1703–1709.
735. Doherty LS, Kiely JL, Swan V, McNicholas WT. Long-term effects of nasal continuous positive airway pressure therapy on cardiovascular outcomes in sleep apnea syndrome. Chest 2005;127:2076–2084.
736. Garrigue S, Bordier P, Jais P, Shah DC, Hocini M, Raherison C, Tunon De Lara M, Haissaguerre M, Clementy J. Benefit of atrial pacing in sleep apnea syndrome. N Engl J Med 2002;346:404–412.
737. Simantirakis EN, Vardas PE. Cardiac pacing in sleep apnoea: diagnostic and therapeutic implications. Europace 2006;8:984–987.
738. Marin JM, Carrizo SJ, Vicente E, Agusti AG. Long-term cardiovascular outcomes in men with obstructive sleep apnoea-hypopnoea with or without treatment with continuous positive airway pressure: an observational study. Lancet 2005;365: 1046–1053.
739. Defaye P, de la Cruz I, Marti-Almor J, Villuendas R, Bru P, Senechal J, Tamisier R, Pepin JL. A pacemaker transthoracic impedance sensor with an advanced algorithm to identify severe sleep apnea: the DREAM European study. Heart Rhythm 2014;11:842–848.
740. Strollo PJ Jr, Soose RJ, Maurer JT, de Vries N, Cornelius J, Froymovich O, Hanson RD, Padhya TA, Steward DL, Gillespie MB, Woodson BT, Van de Heyning PH, Goetting MG, Vanderveken OM, Feldman N, Knaack L, Strohl KP. Upper-airway stimulation for obstructive sleep apnea. N Engl J Med 2014;370: 139–149.
741. Wyse DG, Friedman PL, Brodsky MA, Beckman KJ, Carlson MD, Curtis AB, Hallstrom AP, Raitt MH, Wilkoff BL, Greene HL. Life-threatening ventricular arrhythmias due to transient or correctable causes: high risk for death in follow-up. J Am Coll Cardiol 2001;38:1718–1724.
742. Monnig G, Kobe J, Loher A, Wasmer K, Milberg P, Zellerhoff S, Pott C, Zumhagen S, Radu R, Scheld HH, Haverkamp W, Schulze-Bahr E, Eckardt L. Role of implantable cardioverter defibrillator therapy in patients with acquired long QT syndrome: a long-term follow-up. Europace 2012;14:396–401.
743. Wolbrette DL. Risk of proarrhythmia with class III antiarrhythmic agents: sexbased differences and other issues. Am J Cardiol 2003;91:39D–44D.
744. Haverkamp W, Breithardt G, Camm AJ, Janse MJ, Rosen MR, Antzelevitch C, Escande D, Franz M, Malik M, Moss A, Shah R. The potential for QT prolongation and proarrhythmia by non-antiarrhythmic drugs: clinical and regulatory implications. Report on a policy conference of the European Society of Cardiology. Eur Heart J 2000;21:1216–1231.
745. Rao GA, Mann JR, Shoaibi A, Bennett CL, Nahhas G, Sutton SS, Jacob S, Strayer SM. Azithromycin and levofloxacin use and increased risk of cardiac arrhythmia and death. Ann Fam Med 2014;12:121–127.
746. Ray WA, Murray KT, Hall K, Arbogast PG, Stein CM. Azithromycin and the risk of cardiovascular death. N Engl J Med 2012;366:1881–1890.
747. Lapi F, Wilchesky M, Kezouh A, Benisty JI, Ernst P, Suissa S. Fluoroquinolones and the risk of serious arrhythmia: a population-based study. Clin Infect Dis 2012;55: 1457–1465.
748. Svanstrom H, Pasternak B, Hviid A. Use of clarithromycin and roxithromycin and risk of cardiac death: cohort study. BMJ 2014;349:g4930.
749. Fralick M, Macdonald EM, Gomes T, Antoniou T, Hollands S, Mamdani MM, Juurlink DN, Canadian Drug Safety and Effectiveness Research Network (CDSERN). Co-trimoxazole and sudden death in patients receiving inhibitors of renin-angiotensin system: population based study. BMJ 2014;349:g6196.
750. Tada H, Sticherling C, Oral H, Morady F. Brugada syndrome mimicked by tricyclic antidepressant overdose. J Cardiovasc Electrophysiol 2001;12:275.
751. Lipshultz SE, Lipsitz SR, Mone SM, Goorin AM, Sallan SE, Sanders SP, Orav EJ, Gelber RD, Colan SD. Female sex and drug dose as risk factors for late cardiotoxic effects of doxorubicin therapy for childhood cancer. N Engl J Med 1995; 332:1738–1743.
752. Steinherz LJ, Steinherz PG, Tan C. Cardiac failure and dysrhythmias 6-19 years after anthracycline therapy: a series of 15 patients. Med Pediatr Oncol 1995;24: 352–361.
753. Anand AJ. Fluorouracil cardiotoxicity. Ann Pharmacother 1994;28:374–378.
754. Gorgulu S, Celik S, Tezel T. A case of coronary spasm induced by 5-fluorouracil. Acta Cardiol 2002;57:381–383. 755. Pinter A, Dorian P, Newman D. Cesium-induced torsades de pointes. N Engl J Med 2002;346:383–384.
756. Gowda RM, Cohen RA, Khan IA. Toad venom poisoning: resemblance to digoxin toxicity and therapeutic implications. Heart 2003;89:e14.
757. Bain RJ. Accidental digitalis poisoning due to drinking herbal tea. Br Med J (Clin Res Ed) 1985;290:1624.
758. Eddleston M, Ariaratnam CA, Sjostrom L, Jayalath S, Rajakanthan K, Rajapakse S, Colbert D, Meyer WP, Perera G, Attapattu S, Kularatne SA, Sheriff MR, Warrell DA. Acute yellow oleander (Thevetia peruviana) poisoning: cardiac arrhythmias, electrolyte disturbances, and serum cardiac glycoside concentrations on presentation to hospital. Heart 2000;83:301–306.
759. Schnetzler B, Popova N, Collao Lamb C, Sappino AP. Coronary spasm induced by capecitabine. Ann Oncol 2001;12:723–724.
760. Welch KM, Saiers J, Salonen R. Triptans and coronary spasm. Clin Pharmacol Ther 2000;68:337–338.
761. Qasim A, Townend J, Davies MK. Ecstasy induced acute myocardial infarction. Heart 2001;85:E10. 762. Tzivoni D, Banai S, Schuger C, Benhorin J, Keren A, Gottlieb S, Stern S. Treatment of torsade de pointes with magnesium sulfate. Circulation 1988;77:392–397.
763. Hondeghem LM. Antiarrhythmic agents: modulated receptor applications. Circulation 1987;75:514–520.
764. Siebels J, Kuck KH. Implantable cardioverter defibrillator compared with antiarrhythmic drug treatment in cardiac arrest survivors (the Cardiac Arrest Study Hamburg). Am Heart J 1994;127:1139–1144.
765. Hellestrand KJ, Burnett PJ, Milne JR, Bexton RS, Nathan AW, Camm AJ. Effect of the antiarrhythmic agent flecainide acetate on acute and chronic pacing thresholds. Pacing Clin Electrophysiol 1983;6:892–899. 766. Echt DS, Black JN, Barbey JT, Coxe DR, Cato E. Evaluation of antiarrhythmic drugs on defibrillation energy requirements in dogs. Sodium channel block and action potential prolongation. Circulation 1989;79:1106–1117.
767. Torp-Pedersen C, Moller M, Bloch-Thomsen PE, Kober L, Sandoe E, Egstrup K, Agner E, Carlsen J, Videbaek J, Marchant B, Camm AJ. Dofetilide in patients with congestive heart failure and left ventricular dysfunction. Danish Investigations of Arrhythmia and Mortality on Dofetilide Study Group. N Engl J Med 1999;341: 857–865.
768. Lazzara R. Antiarrhythmic drugs and torsade de pointes. Eur Heart J 1993; 14(Suppl H):88–92. 769. Khan IA, Gowda RM. Novel therapeutics for treatment of long-QT syndrome and torsade de pointes. Int J Cardiol 2004;95:1–6.
770. Barra S, Agarwal S, Begley D, Providencia R. Post-acute management of the acquired long QT syndrome. Postgrad Med J 2014;90:348–358. 771. Borron SW, Bismuth C, Muszynski J. Advances in the management of digoxin toxicity in the older patient. Drugs Aging 1997;10:18–33.
772. Solomon RJ. Ventricular arrhythmias in patients with myocardial infarction and ischaemia. Relationship to serum potassium and magnesium. Drugs 1984;28(Suppl 1): 66–76.
773. Sjogren A, Edvinsson L, Fallgren B. Magnesium deficiency in coronary artery disease and cardiac arrhythmias. J Intern Med 1989;226:213–222.
774. Rasmussen HS, McNair P, Norregard P, Backer V, Lindeneg O, Balslev S. Intravenous magnesium in acute myocardial infarction. Lancet 1986;1:234–236.
775. Abraham AS, Rosenmann D, Kramer M, Balkin J, Zion MM, Farbstien H, Eylath U. Magnesium in the prevention of lethal arrhythmias in acute myocardial infarction. Arch Intern Med 1987;147:753–755.
776. Rajs J, Rajs E, Lundman T. Unexpected death in patients suffering from eating disorders. A medico-legal study. Acta Psychiatr Scand 1986;74:587–596. 777. Iseri LT, Freed J, Bures AR. Magnesium deficiency and cardiac disorders. Am J Med 1975;58:837–846.
778. Zwerling HK. Does exogenous magnesium suppress myocardial irritability and tachyarrhythmias in the nondigitalized patient? Am Heart J 1987;113:1046–1053.
 779. Rosenqvist M, Beyer T, Block M, den Dulk K, Minten J, Lindemans F. Adverse events with transvenous implantable cardioverter-defibrillators: a prospective multicenter study. European 7219 Jewel ICD investigators. Circulation 1998;98: 663–670.
780. Martinez Sanchez J, Garcia Alberol A, Almendral Garrote J, Castellanos E, Perez Castellanos N, Ortiz Paton M, Sanchez Munoz JJ, Llamas Lazaro C, Ruiperez Abizanda JA, Valdes Chavarri M. [Ventricular arrhythmias induced by appropriate antibradycardia pacing in patients with implantable defibrillators]. Rev Esp Cardiol 2001;54:845–850.
781. Callans DJ, Hook BG, Kleiman RB, Mitra RL, Flores BT, Marchlinski FE. Unique sensing errors in third-generation implantable cardioverter-defibrillators. J Am Coll Cardiol 1993;22:1135–1140.
782. Chantranuwat C, Blakey JD, Kobashigawa JA, Moriguchi JD, Laks H, Vassilakis ME, Fishbein MC. Sudden, unexpected death in cardiac transplant recipients: an autopsy study. J Heart Lung Transplant 2004;23:683–689.
783. Vakil K, Taimeh Z, Sharma A, Abidi KS, Colvin M, Luepker R, Levy WC, Adabag S. Incidence, predictors, and temporal trends of sudden cardiac death after heart transplantation. Heart Rhythm 2014;11:1684–1690. 784. Tsai VW, Cooper J, Garan H, Natale A, Ptaszek LM, Ellinor PT, Hickey K, Downey R, Zei P, Hsia H, Wang P, Hunt S, Haddad F, Al-Ahmad A. The efficacy of implantable cardioverter-defibrillators in heart transplant recipients: results from a multicenter registry. Circ Heart Fail 2009;2:197–201.
785. Menafoglio A, Di Valentino M, Porretta AP, Foglia P, Segatto JM, Siragusa P, Pezzoli R, Maggi M, Romano GA, Moschovitis G, Gallino A. Cardiovascular evaluation of middle-aged individuals engaged in high-intensity sport activities: implications for workload, yield and economic costs. Br J Sports Med 2014 Nov 13. doi:10.1136/bjsports-2014-093857 [Epub ahead of print].
786. Borjesson M, Serratosa L, Carre F, Corrado D, Drezner J, Dugmore DL, Heidbuchel HH, Mellwig KP, Panhuyzen-Goedkoop NM, Papadakis M, Rasmusen H, Sharma S, Solberg EE, van Buuren F, Pelliccia A, writing group on behalf of the EACPR Section of Sports Cardiology. Consensus document regarding cardiovascular safety at sports arenas: position stand from the European Association of Cardiovascular Prevention and Rehabilitation (EACPR), section of Sports Cardiology. Eur Heart J 2011;32:2119–2124.
787. Conroy RM, Pyorala K, Fitzgerald AP, Sans S, Menotti A, De Backer G, De Bacquer D, Ducimetiere P, Jousilahti P, Keil U, Njolstad I, Oganov RG, Thomsen T, Tunstall-Pedoe H, Tverdal A, Wedel H, Whincup P, Wilhelmsen L, Graham IM, SCORE project group. Estimation of ten-year risk of fatal cardiovascular disease in Europe: the SCORE project. Eur Heart J 2003;24:987–1003.
788. Harmon KG, Drezner JA, Wilson MG, Sharma S. Incidence of sudden cardiac death in athletes: a state-of-the-art review. Heart 2014;100:1227–1234. 789. Schmied C, Borjesson M. Sudden cardiac death in athletes. J Intern Med 2014;275: 93–103.
790. Corrado D, Basso C, Pavei A, Michieli P, Schiavon M, Thiene G. Trends in sudden cardiovascular death in young competitive athletes after implementation of a preparticipation screening program. JAMA 2006;296:1593–1601.
791. Maron BJ, Araujo CG, Thompson PD, Fletcher GF, de Luna AB, Fleg JL, Pelliccia A, Balady GJ, Furlanello F, Van Camp SP, Elosua R, Chaitman BR, Bazzarre TL. Recommendations for preparticipation screening and the assessment of cardiovascular disease in masters athletes: an advisory for healthcare professionals from the working groups of the World Heart Federation, the International Federation of Sports Medicine, and the American Heart Association Committee on Exercise, Cardiac Rehabilitation, and Prevention. Circulation 2001;103:327–334.
792. Borjesson M, Urhausen A, Kouidi E, Dugmore D, Sharma S, Halle M, Heidbuchel H, Bjornstad HH, Gielen S, Mezzani A, Corrado D, Pelliccia A, Vanhees L. Cardiovascular evaluation of middle-aged/senior individuals engaged in leisure-time sport activities: position stand from the sections of exercise physiology and sports cardiology of the European Association of Cardiovascular Prevention and Rehabilitation. Eur J Cardiovasc Prev Rehabil 2011;18:446–458.
793. Pappone C, Vicedomini G, Manguso F, Saviano M, Baldi M, Pappone A, Ciaccio C, Giannelli L, Ionescu B, Petretta A, Vitale R, Cuko A, Calovic Z, Fundaliotis A, Moscatiello M, Tavazzi L, Santinelli V. Wolff–Parkinson–White syndrome in the era of catheter ablation: insights from a registry study of 2169 patients. Circulation 2014;130:811–819.
794. Obeyesekere MN, Leong-Sit P, Massel D, Manlucu J, Modi S, Krahn AD, Skanes AC, Yee R, Gula LJ, Klein GJ. Risk of arrhythmia and sudden death in patients with asymptomatic preexcitation: a meta-analysis. Circulation 2012;125: 2308–2315.
795. Munger TM, Packer DL, Hammill SC, Feldman BJ, Bailey KR, Ballard DJ, Holmes DR Jr, Gersh BJ. A population study of the natural history of Wolff–Parkinson–White syndrome in Olmsted County, Minnesota, 1953–1989. Circulation 1993;87:866–873.
796. Cohen MI, Triedman JK, Cannon BC, Davis AM, Drago F, Janousek J, Klein GJ, Law IH, Morady FJ, Paul T, Perry JC, Sanatani S, Tanel RE. PACES/HRS expert consensus statement on the management of the asymptomatic young patient with a Wolff–Parkinson–White (WPW, ventricular preexcitation) electrocardiographic pattern: developed in partnership between the Pediatric and Congenital Electrophysiology Society (PACES) and the Heart Rhythm Society (HRS). Endorsed by the governing bodies of PACES, HRS, the American College of Cardiology Foundation (ACCF), the American Heart Association (AHA), the American Academy of Pediatrics (AAP), and the Canadian Heart Rhythm Society (CHRS). Heart Rhythm 2012;9:1006–1024.
797. Soumerai SB, McLaughlin TJ, Spiegelman D, Hertzmark E, Thibault G, Goldman L. Adverse outcomes of underuse of beta-blockers in elderly survivors of acute myocardial infarction. JAMA 1997;277:115–121.
798. Kong MH, Al-Khatib SM, Sanders GD, Hasselblad V, Peterson ED. Use of implantable cardioverter-defibrillators for primary prevention in older patients: a systematic literature review and meta-analysis. Cardiol J 2011;18:503–514.
799. Santangeli P, Di Biase L, Dello Russo A, Casella M, Bartoletti S, Santarelli P, Pelargonio G, Natale A. Meta-analysis: age and effectiveness of prophylactic implantable cardioverter-defibrillators. Ann Intern Med 2010;153:592–599.
800. Healey JS, Hallstrom AP, Kuck KH, Nair G, Schron EP, Roberts RS, Morillo CA, Connolly SJ. Role of the implantable defibrillator among elderly patients with a history of life-threatening ventricular arrhythmias. Eur Heart J 2007;28: 1746–1749.
 801. Chan PS, Nallamothu BK, Spertus JA, Masoudi FA, Bartone C, Kereiakes DJ, Chow T. Impact of age and medical comorbidity on the effectiveness of implantable cardioverter-defibrillators for primary prevention. Circ Cardiovasc Qual Outcomes 2009;2:16–24.
802. Brullmann S, Dichtl W, Paoli U, Haegeli L, Schmied C, Steffel J, Brunckhorst C, Hintringer F, Seifert B, Duru F, Wolber T. Comparison of benefit and mortality of implantable cardioverter-defibrillator therapy in patients aged ≥75 years versus those ,75 years. Am J Cardiol 2012;109:712–717.
803. Noyes K, Corona E, Zwanziger J, Hall WJ, Zhao H, Wang H, Moss AJ, Dick AW. Health-related quality of life consequences of implantable cardioverter defibrillators: results from MADIT II. Med Care 2007;45:377–385. 804. Lunney JR, Lynn J, Foley DJ, Lipson S, Guralnik JM. Patterns of functional decline at the end of life. JAMA 2003;289:2387–2392.
805. Padeletti L, Arnar DO, Boncinelli L, Brachman J, Camm JA, Daubert JC, Hassam SK, Deliens L, Glikson M, Hayes D, Israel C, Lampert R, Lobban T, Raatikainen P, Siegal G, Vardas P, Reviewers, Kirchhof P, Becker R, Cosio F, Loh P, Cobbe S, Grace A, Morgan J. EHRA Expert Consensus Statement on the management of cardiovascular implantable electronic devices in patients nearing end of life or requesting withdrawal of therapy. Europace 2010;12: 1480–1489.
806. Jaarsma T, Beattie JM, Ryder M, Rutten FH, McDonagh T, Mohacsi P, Murray SA, Grodzicki T, Bergh I, Metra M, Ekman I, Angermann C, Leventhal M, Pitsis A, Anker SD, Gavazzi A, Ponikowski P, Dickstein K, Delacretaz E, Blue L, Strasser F, McMurray J. Palliative care in heart failure: a position statement from the palliative care workshop of the Heart Failure Association of the European Society of Cardiology. Eur J Heart Fail 2009;11:433–443.
807. Goldstein NE, Lampert R, Bradley E, Lynn J, Krumholz HM. Management of implantable cardioverter defibrillators in end-of-life care. Ann Intern Med 2004; 141:835–838.
808. Wright GA, Klein GJ, Gula LJ. Ethical and legal perspective of implantable cardioverter defibrillator deactivation or implantable cardioverter defibrillator generator replacement in the elderly. Curr Opin Cardiol 2013;28:43–49.
809. Lampert R, Hayes DL, Annas GJ, Farley MA, Goldstein NE, Hamilton RM, Kay GN, Kramer DB, Mueller PS, Padeletti L, Pozuelo L, Schoenfeld MH, Vardas PE, Wiegand DL, Zellner R. HRS Expert Consensus Statement on the Management of Cardiovascular Implantable Electronic Devices (CIEDs) in patients nearing end of life or requesting withdrawal of therapy. Heart Rhythm 2010;7:1008–1026.