slogan

 
 

BỒI DƯỠNG SAU ĐẠI HỌC

3.2.1 Điều trị kháng đông giai đoạn cấp

Bệnh nhân HKTMS chi trên cấp liên quan đến tĩnh mạch nách hoặc tĩnh mạch đoạn gần, khuyến cáo điều trị kháng đông tiêm truyền (LMWH, fondaparinux, UFH tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch). Trong đó, LMWH hoặc fondaparinux

Đọc tiếp...

ĐẶT VẤN ĐỀ:

Tần suất bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) ngày càng gia tăng trên toàn thế giới. Theo thống kê năm 2011, xấp xỉ 360 triệu người bị ĐTĐ trong đó 95% là ĐTĐ tip 2. Theo ước tính đến năm  2030, con số này sẽ tăng đến khoảng 552 triệu

Đọc tiếp...

PGS.TS Phạm Nguyễn Vinh

 

1.  Mở đầu

Huyết khối tĩnh mạch sâu (HKTMS) và thuyên tắc phổi (TTP) có cùng yếu tố nguy cơ thúc đẩy, gọi chung là huyết khối tĩnh mạchthuyên tắc(HKTMTT).

Đọc tiếp...

Catecholamine là những chất thần kinh thể dịch làm trung gian cho nhiều hoạt động sinh lý và chuyển hóa. Các tác dụng của catecholamine thì khác nhau, cả ở dạng tự nhiên và dạng tổng hợp, cuối cùng phụ thuộc vào sự tương tác hóa học của chúng với

Đọc tiếp...

Tóm tắt

Kết luận không chính xác điện tâm đồ trong tình huống cấp cứu ở bệnh nhân nghi ngờ hội chứng mạch vành cấp (HCMVC) có thể làm chậm điều trị hoặc chụp mạch vành không cần thiết. Bloc nhánh trái (LBBB) là yếu tố thường gây

Đọc tiếp...

Rung nhĩ (RN) là rối loạn nhịp dai dẳng thường gặp nhất. Tỷ lệ RN chiếm khoảng 0,4% dân số .Tỷ lệ này tăng theo tuổi. Hai biến chứng quan trọng của RN là gây rối loạn huyết động và thuyên tắc dẫn tới tăng tỷ lệ bệnh tật cũng như tử vong.

Đọc tiếp...

I. ĐẶT VẤN ĐỀ (1-3):

-         Là loại nhịp nhanh với phức bộ QRS rộng ( QRS > 120ms ) và tần số > 100 lần/ph, bao gồm loạn nhịp nguồn gốc từ thất  ( nhịp nhanh thất -VT), hoặc nguồn gốc từ trên thất kèm bất thường trong hệ thống His-Purkinje ( nhịp nhanh trên thất dẫn truyền lệch hướng ) và lỗi ghi.

Đọc tiếp...

I.      ĐẶT VẤN ĐỀ

Suy tim là tình trạng tim không đủ khả năng bơm máu để đáp ứng nhu cầu chuyển hóa tổ chức hay chỉ có thể đáp ứng được với áp lực đổ đầy tăng. Cho dù cơ thể cố gắng bù trừ để làm tăng thể tích và tăng áp lực

Đọc tiếp...

Loạn nhịp nhanh trên thất(LNNTT) QRS hẹp là loạiloạn nhịp (LN) với phức bộ QRS<0,12s có triệu chứng hay gặp nhất ảnh hưởng tới bệnh nhân (BN). Khoảng 2.3/1000 dân có cơn LNNTT trong cuộc đời. Khi phân tích 1,1 tỉ trường hợp vào phòng cấp cứu trong 10 năm, có khoảng 555.000 trường hợp liên quan đến LNNTT (1,2).

Đọc tiếp...

Mở đầu:

Hơn 80% bệnh nhân (BN) suy tim (ST) tâm thu có rối loạn nhịp (LN) thất thường xuyên và phức tạp trên holter nhịp, trong đó 50% có cơn nhịp nhanh thất không dai dẳng (nonsustained ventricular tachycardia  - NSVT).

Đọc tiếp...

Chẩn đoán NMCT có thể căn cứ vào triệu chứng lâm sàng, các thay đổi trên ĐTĐ, tăng giá trị của các chất chỉ điểm sinh học do hoại tử cơ tim, và bằng chẩn đoán hình ảnh, hoặc có thể xác định bằng giải phẫu bệnh. NMCT là nguyên nhân chính gây tử vong hoặc tàn phế trên thế giới. NMCT có thể là biểu hiện đầu tiên của bệnh mạch vành mãn (BMV) hoặc nó thể xảy ra nhiều lần trước đó.

Đọc tiếp...

Tác dụng phụ chủ yếu của kháng vitamin K là xuất huyết. Mặc dù nguy cơ xuất huyết với bất kì mức độ nào là cao hơn ở nhóm dùng kháng vitamin K chỉnh liều so với aspirin và chứng, nhưng tỉ lệ xuất huyết nặng ở các nhóm  là tương đương nhau.

Đọc tiếp...