slogan

 
 

BỒI DƯỠNG SAU ĐẠI HỌC

5. Các trạng thái phản xạ

5.1. Ngất phế vị: Các khuyến cáo

Ngất phế vị (VVS) là nguyên nhân ngất phổ biến nhất và là nguyên nhân thường gặp ở khoa cấp cứu (ED) (66).

Đọc tiếp...

3.Đánh giá và chẩn đoán bổ sung

Việc lựa chọn xét nghiệm chẩn đoán thông thường, sau khi bệnh sử khởi đầu, khám thực thể và ECG cơ bản là quyết định lâm sàng dựa trên biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân, phân tầng nguy cơ và hiểu rõ giá trị chẩn đoán và tiên lượng của bất kỳ xét nghiệm tiếp theo.

Đọc tiếp...

Tháng 3 năm 2017, Trường Môn Tim mạch học Hoa Kỳ, Hội Tim Hoa Kỳ và Hội Nhịp Tim học Hoa Kỳ (ACC/AHA/HRS) đã đưa ra Hướng dẫn đánh giá và điều chỉnh các bệnh nhân ngất.

Đọc tiếp...

I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong số trước, chúng ta đã cùng thảo luận về cơ chế phóng thích và tại sao troponin tăng trong một số tình huống lâm sàng, ranh giới giữa tổn thương - nhồi máu cơ tim (NMCT) và ranh giới giữa NMCT type 1- type 2(7).

Đọc tiếp...

Tóm lưc: Về mặt lịch sử, tác dụng đầu tiên được nhắc đến của thuốc ức chếmen chuyển là tăng hoạt tính của Bradykinin, một trong các cơ chất của men chuyển angiotensin (ACE).

Đọc tiếp...

I. Đặt vấn đề:

Rung nhĩ (atrial fibrillation–AF) là một trong những dạng loạn nhịp tim thường gặp. Tỉ lệ mắc rung nhĩ (RN)tăng theo tuổi. Trong khi tỉ lệ hiện mắc xấp xỉ 1% tổng dân số Mỹ, riêng nhóm người trên 75 tuổi tỉ lệ này tăng lên đáng kể 9%.

Đọc tiếp...

I.       ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhồi máu cơ tim (NMCT) là nguyên nhân chính gây tử vong và tàn phế trên toàn thế giới. Năm 2012, định nghĩa toàn cầu lần 3 về NMCTvới sự tham gia của hội tim Châu Âu (ESC), trường môn tim mạch Mỹ (ACCF), hội tim Mỹ (AHA), liên đoàn tim thế giới (WHF) trong đó nhấn mạnh những điều kiện khác nhau có thể dẫn đến NMCT, tái khẳng định phân loạiNMCT (bao gồm 5 type) và cập nhật dữ liệu mới từ các dấu ấn sinh học(1).

Đọc tiếp...

ĐẠI CƯƠNG

Suy tim là một hội chứng lâm sàng với tỉ lệ hiện mắc ngày càng gia tăng và có bệnh suất và tử suất cao [1], [2]. Khoảng một nửa bệnh nhân suy tim có phân suất tống máu thất trái (PSTMTT) giảm [1].

Đọc tiếp...

1.        Định nghĩa          

Cứng mạch (Arterial stiffness) là một đặc tính cơ bản và quan trọng của thành động mạch bởi 3 lý do sau:

Thứ nhất, đặc tính đàn hồi giúp thành động mạch hấp thu năng lượng trong giai đoạn tống máu kì tâm thu và phản hồi trở lại trong kì tâm trương, qua đó, duy trì huyết áp tâm trương và đảm bảo dòng máu liên tục đến mô trong suốt chu chuyển tim.

Đọc tiếp...

I.     ĐIỀU TRỊ SUY TIM EF BẢO TỔN

Theo ESC 2016, chẩn đoán suy tim EF bảo tồn-HFpEF đòi hỏi EF ≥50% và EF 40-49% được gọilà suy tim EF khoảng giữa-HFmrEF.

Đọc tiếp...

I. Mở đầu:

Tỉ lệ xuất huyết não (XHN/ICH) hiệu chỉnh theo tuổi thay đổi khác nhau  giữa 14,5 và 159,8/100.000 người/năm. Trong một tổng quan các nghiên cứu trên quần thể ở 21 quốc gia, tỉ lệ XHN là 24,6/100.000 người/năm và không có xu hướng giảm theo thời gian từ 1980-2007.

Đọc tiếp...

I. MỞ ĐẦU

Các thử nghiệm lâm sàng (TNLS) ngẫu nhiên đã chứng minh rằng các thuốc chẹn beta giúp cải thiện triệu chứng, giảm nhập viện và tăng sống còn ở bệnh nhân (BN) suy tim (ST) với EF giảm. Do vậy các thuốc chẹn bêta là điều trị nền tảng cho nhóm BN này (1-5).

Đọc tiếp...