Tổng hợp thông tin một số viên phối hợp liều cố định phổ biến hiện nay

0
266

BS CKI. NGUYỄN VINH TRINH

Khoa Hồi sức – Phẫu thuật tim Bệnh viện Chợ Rẫy

 

Thông tin viên phối hợp liều cố định Perindopril Arginin + Amlodipin liều tối ưu

 (Theo thông tư 21 BYT: Thông tư quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện)

Nhóm dược lý Thuốc điều trị Tăng huyết áp – Generic nhóm 1
Dạng bào chế

(điều 5 khoản 2 mục b)

Viên nén bao phim
Thành phần

(điều 5 khoản 2 mục c)

Hàm lượng 3,5/2,5: 2,378 mg perindopril tương ứng với 3,5 mg Perindopril Arginin và 3,4675 mg amlodipin besilat tương ứng với 2,5 mg Amlodipin

Hàm lượng 7/5: 4,756 mg perindopril tương ứng với 7 mg Perindopril Arginin và 6,935 mg amlodipin besilat tương ứng với 5 mg Amlodipin

Chỉ định Bệnh nhân THA độ I hoặc chưa kiểm soát với đơn trị, phối hợp có chỉ định cho bệnh nhân THA độ 1.
Dược động học Duy trì nồng độ thuốc suốt 24 giờ => dùng 1 lần 1 ngày => dễ dùng, tăng tuân thủ điều trị
Dịch tễ 1/3 dân số trưởng thành bị tăng huyết áp và 2/3 trong số này chưa kiểm soát được huyết áp,

40% số BN THA cần dùng 02 thuốc mới đạt mục tiêu (Thoenes M et al. J Hum Hypertens. 2010;24:336-344)

Khuyến cáo ESC/ESH 2018, VNHA 2018: Hướng đến mức huyết áp mục tiêu mới 130/80 mmHg, công cụ là sử dụng nhiều hơn viên phối hợp liều cố định cho tất cả bệnh nhân, bao gồm cả bệnh nhân THA độ 1.
Hiệu quả

(điều 5 khoản 2 mục a)

–  Hiệu quả hạ áp: (Mancia G et al. J Hypertens. 2015;33(2):401-411.) So sánh 2 chiến lược điều trị: phối hợp ngay từ đầu với phối hợp Perindopril Argin/Amlodipin so sánh với chiến lược điều trị cũ khởi đầu với đơn trị là Valsartan. Kết quả cho thấy sau 6 tháng, bệnh nhân được điều trị với chiến lược mới được giảm thêm 20% mức huyết áp so với chiến lược điều trị cũ, hướng tới mức huyết áp mục tiêu 130/80 mmHg.

–  Hiệu quả bảo vệ tim mạch : Nền tảng bảo vệ tim mạch vững chắc: Perindopril với hàng loạt nghiên cứu bản lề thay đổi khuyến cáo (Ascot, Advance, Europa). Trong nghiên cứu Poulter (https://doi.org/10.1007/s40256-018-00314-4), chỉ sau 9 tháng điều trị, chiến lược điều trị với phối hợp Perindopril Arginin/ Amlodipin ngay từ đầu giúp bệnh nhân giảm gần 20% tổ hợp các biến cố tim mạch, so sánh với chiến lược điều trị cũ khởi đầu với đơn trị Ibersartan.

Tác dụng không mong muốn Cơ chế hiệp đồng của hai thành phần với tỉ lệ liều tối ưu giúp triệt tiêu tác dụng phụ phù và ho của hai thành phần, không gây ra tình trạng hạ huyết áp tư thế đứng quá mức
Giá thành

(điều 5 khoản 2 mục d)

5,960/viên phối hợp liều cố định hàng hãng giá hợp lý.

 

Thông tin viên phối hợp liều cố định Indapamid SR + Amlodipin

(Theo thông tư 21 BYT: Thông tư quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện)

Nhóm dược lý Thuốc điều trị Tăng huyết áp – Generic Nhóm 1
Dạng bào chế

(điều 5 khoản 2 mục b)

Viên nén giải phóng biến đổi
Thành phần

(điều 5 khoản 2 mục c)

Phối hợp Indapamid SR + Amlodipin trong 1 viên (đầu tiên và duy nhất)

Hàm lượng 1,5/5: Indapamid 1.5mg, Amlodipin 5mg

Hàm lượng 1,5/10: Indapamid 1.5mg, Amlodipin 10mg

Chỉ định Bệnh nhân THA lớn tuổi

Hoặc bệnh nhân THA chưa kiểm soát với amlodipin đơn trị.

Dược động học Duy trì nồng độ thuốc suốt 24 giờ => dùng 1 lần 1 ngày => dễ dùng, tăng tuân thủ điều trị
Dịch tễ 2/3 số người trên 60 tuổi bị tăng huyết áp và 2/3 trong số này chưa kiểm soát được huyết áp

Đối với người cao tuổi:

–      Hệ renin-angiotensin suy giảm, thường gặp THA tâm thu đơn độc

–      Nguy cơ đột quỵ tăng cao

–      Có hội chứng lão hóa ở người cao tuổi

Khuyến cáo ESC 2018 (Hội Tim Châu Âu) khuyến cáo chẹn canxi và lợi tiểu ưu tiên sử dụng trên bệnh nhân lớn tuổi, THA tâm thu đơn độc

VNHA 2018 (Hội Tim mạch VN) khuyến cáo nên sử dụng lợi tiểu thiazid-like (indapamid) hơn thiazid truyền thống.

Hiệu quả

(điều 5 khoản 2 mục a)

–  Hiệu quả hạ áp: Nghiên cứu Nestor CCB, so sánh đối đầu trực tiếp hiệu quả hạ áp của phối hợp Indapamid SR/Amlodipinvới Enalapril/amlodipin trên đối tượng bệnh nhân tăng huyết áp lớn tuổi (> 65 tuổi): phối hợp Indapamid SR/Amlodipin hạ áp tốt hơn, đặc biệt là huyết áp tâm thu lên tới 6 mmHg một cách có ý nghĩa thống kê (p = 0,022) so với phối hợp Enalapril/amlodipin.

–  Giảm đột quỵ: Phân tích gộp Rimoldi, phối hợp lợi tiểu + chẹn kênh canci ngừa đột quỵ vượt trội hơn các phối hợp khác 23%. Indapamid SR/Amlodipin là viên phối hợp liều cố định duy nhất giữa 2 nhóm thuốc này.

–  An toàn/ dung nạp: Nghiên cứu Efficient và nghiên cứu Nestor CCB chỉ ra, bệnh nhân dung nạp tốt với phối hợp Indapamid SR/Amlodipin với tỉ lệ phù ghi nhận là 0%, hoa mắt chóng mặt 1%, không có báo cáo nào về sự thay đổi các thông số chuyển hóa, điện giải.

Tác dụng không mong muốn Indapamid (lợi tiểu thiazid-like) trung tính với chuyển hóa (glucose, điện giải, lipid). Hiệp đồng giảm phù của amlodipine.
Giá thành

(điều 5 khoản 2 mục d)

4,987/viên => viên phối hợp liều cố định hàng hãng giá hợp lý

 

Thông tin viên phối hợp liều cố định Perindopril Arginin + Indapamid + Amlodipin

 (Theo thông tư 21 BYT: Thông tư quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện)

Nhóm dược lý Thuốc điều trị Tăng huyết áp (THA) – Generic nhóm 1
Dạng bào chế

(điều 5 khoản 2 mục b)

Viên nén bao phim
Thành phần

(điều 5 khoản 2 mục c)

Phối hợp Perindopril + Indapamid + Amlodipin trong 1 viên (đầu tiên và duy nhất)

Hàm lượng 5/1,25/5: 3,395 mg perindopril tương đương 5 mg Perindopril Arginin, 1,25 mg Indapamid và 6,395 mg amlodipin besilat tương đương 5 mg Amlodipin

Hàm lượng 5/1,25/10: 3,395 mg perindopril tương đương 5 mg Perindopril Arginin, 1,25 mg Indapamid và 13,870 mg amlodipin besilat tương đương 10 mg Amlodipin

Hàm lượng 10/2,5/5: 6,790 mg perindopril tương đương 10 mg Perindopril Arginin, 2,5 mg Indapamid và 6,395 mg amlodipin besilat tương đương 5 mg Amlodipin

Hàm lượng 10/2,5/10: 6,790 mg perindopril tương đương 10 mg Perindopril Arginin, 2,5 mg Indapamid và 13,870 mg amlodipin besilat tương đương 10 mg Amlodipin

Chỉ định Tăng huyết áp chưa kiểm soát với phối hợp đôi
Dược động học Duy trì nồng độ suốt 24 giờ => dùng 1 lần 1 ngày => dễ dùng, tăng tuân thủ điều trị
Dịch tễ 30% bệnh nhân THA cần đến 3 thuốc, 60% bệnh nhân THA đang sử dụng 2 thuốc không kiểm soát được huyết áp (thống kê của ESC 2018 – Hội Tim Châu Âu)
Khuyến cáo ESC 2018 (Châu Âu), VNHA 2018: phối hợp 3 được khuyến cáo ngay ở bước thứ 2 trong phác đồ điều trị tăng huyết áp
Hiệu quả

(điều 5 khoản 2 mục a)

–  Kiểm soát huyết áp vượt trội: Trong nghiên cứu PIANIST phối hợp 3 perindopril/indapamid/amlodipin giúp 72% bệnh nhân được kiểm soát huyết áp 24 giờ chỉ sau 4 tháng bất kế phối hợp đôi trước đó bệnh nhân đang sử dụng.

–  Cải thiện tiên lượng hay nói cách khác là bảo vệ bệnh nhân khỏi các biến cố nguy hiểm. Trong NC ADVANCE CCB, trên 3400 bệnh nhân, sau 5 năm điều trị, phối hợp 3 trong perindopril/indapamid/amlodipin giúp bệnh nhân giảm tới 28% tử vong chung – tiêu chí vàng trong điều trị dài hạn cho bệnh nhân.

Tác dụng không mong muốn Cơ chế hiệp đồng giảm tác dụng phụ: giảm phù của amlodipin, giảm ho của ức chế men chuyển, không ảnh hưởng đến các chỉ số chuyển hóa của bệnh nhân
Giá thành

(điều 5 khoản 2 mục d)

Thuốc hãng giá thành 8.558 kết hợp 3 thuốc nhưng giá chỉ bằng 1 viên Amlodipin Pháp

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Thông tin trên tờ hướng dẫn sử dụng.
  2. Mancia G et al. J Hypertens. 2015;33(2):401-411.
  3. Thoenes M et al. J Hum Hypertens. 2010; 24:336-344.
  4. Poulter study: https://doi.org/10.1007/s40256-018-00314-4.
  5. J Clin Hypertens. 2017; 19:965–972.
  6. Rimoldi SF et al. J Clin Hypertens (Greenwich). 2015; 17:193-199
  7. Jadhav U et al., The Efficient Study, PLOS ONE, April 2014;9(4): e92955:1-6.
  8. https://www.escardio.org/Guidelines/Clinical-Practice-Guidelines/Arterial-Hypertension-Management-of.
  9. http://vnha.org.vn/data/Khuyen-Cao-THA-2018.pdf.
  10. Pianist study: DOI: 10.1007/s40256-014-0067-2
  11. Advance CCB Study: DOI: 10.1161/HYPERTENSIONAHA.113.02252