Khảo sát tỉ lệ mới mắc huyết khối tĩnh mạch sâu trên bệnh nhân nội khoa cao tuổi nằm viện có nguy cơ được điều trị dự phòng

0
301

TÓM TẮT

Mục Tiêu Nghiên Cứu:

Khảo sát tỉ lệ mới mắc huyết khối tĩnh mạch sâu (HKTMS) trên bệnh nhân nội khoa cao tuổi nằm viện có nguy cơ được điều trị dự phòng.

 

PGS TS BS Nguyễn Văn Trí

Khoa Y – Đại Hoc Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

ThS BS Diệp Thành Tường

Khoa cấp cứu hồi sức – bệnh viện Đa Khoa Sài Gòn

 

Phương Pháp Nghiên Cứu:  

Theo dõi tiến cứu

          Kết quả:

Qua khảo sát 69 bệnh nhân nội khoa cao tuổi nằm viện có nguy cơ,chúng tôi phát hiện 3 trường hợp có huyết khối lần siêu âm thứ 1, và 2 trường hợp có huyết khối lần siêu âm thứ 2. Tỉ lệ mới mắc HKTMS trên bệnh nhân nội khoa cao tuổi nằm viện có nguy cơ được điều trị dự phònglà 3,03%.

Kết luận:

Tỉ lệ mới mắc HKTMS trên bệnh nhân nội khoa cao tuổi nằm viện có nguy cơ được điều trị dự phònglà 3,03%.

 

ABSTRACT :

          Objectives:

Study incidence proportion of deep vein thrombosis (DVT) in prophylaxis elderly hospitalized patients at risk.

          Methods: Prospective Follow-up Study

We screened 69 prophylaxis patients with acute respiratory failure, heart failure (grade III, IV), acute ischaemic stroke. Doppler ultrasound was used to study patients on admission at first day or second day and the second time at the week after (if the first time is negative)

Results:

                    Among these 69 prophylaxis patients, 5 patients had a positive test: 3 at first ultrasound and 2 at second time.The incidence proportion of DVT was 3,03%.

Conclusions:

Incidence proportion of DVT in prophylaxis elderly hospitalized patients at risk was 3,03%                  

 

ĐẶT VẤN ĐỀ

HKTMS là tình trạng huyết khối (HK) làm tắc một phần hay toàn bộ tĩnh mạch sâu (TMS), thường gặp ở bệnh nhân nội khoa nằm viện và đặc biệt trên bệnh nhân cao tuổi có bệnh cấp tính như suy hô hấp cấp, suy tim độ III, IV (NYHA), nhồi máu não. HKTMS là bệnh rất thường gặp và nghiêm trọng với biến chứng của bệnh. Sự nguy hiểm của HKTMS ở những bệnh nhân này là do những đặc điểm sau: tính phổ biến của những bệnh suy hô hấp cấp, suy tim độ III, IV (NYHA), nhồi máu não, phần lớn HKTMS không có triệu chứng lâm sàng (33%); chỉ có 11% có triệu chứng lâm sàng [5]; 5% có biến chứng thuyên tắc phổi) [2]. Do vậy, việc tầm soát và phòng ngừa bệnh này là cần thiết để phát hiện sớm, điều trị và ngăn chặn các biến chứng.

Trước đây, người ta cho rằng tỉ lệ HKTMS ở Châu Á  thấp hơn nhiều so với các nước phương Tây, năm 1980 tác giả Tso kết luận tỉ lệ HKTMS ở người Trung Quốc thấp hơn nhiều so với các nước phương Tây [7]. Đến 1998, tác giả Nandi chứng minh ngày nay tỉ lệ HKTMS ở người Châu Á đang gia tăng [4].

 Tại Việt Nam, cho đến nay chưa có đầy đủ các số liệu về tỉ lệ mới mắc HKTMS trên bệnh nhân nội khoa cao tuổi nằm viện có nguy cơ được điều trị dự phòng. Việc không có đầy đủ số liệu khiến cho các bác sĩ không so sánh được với số liệu ở nhóm không dự phòng và không hoàn toàn yên tâm khi áp dụng điều trị dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu cho các bệnh nhân cao tuổi nằm viện có nguy cơ tại Việt Nam. Trên  cơ sở đó, chúng tôi thực hiện đề tài này với mục đích xác định tỉ lệ mới mắc HKTMS trên bệnh nhân cao tuổi nằm viện có nguy cơ được điều trị dự phòng, tạo thêm cơ sở cho các bác sĩ áp dụng điều trị dự phòng HKTMS cho đối tượng này.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các bệnh nhân nam, nữ từ 65 tuổi trở lên, có bệnh suy hô hấp cấp, suy tim III, IV, nhồi máu não, điều trị tại bệnh viện Đa Khoa Sài Gòn từ 2013 đến 2014.

Tiêu chuẩn chọn bệnh

◘ BN từ 65 tuổi trở lên.

◘ Suy hô hấp cấp nhưng chưa cần hổ trợ hô hấp.

◘ Suy tim III,IV (NYHA).

◘ Nhồi máu não cấp.

Tiêu chuẩn loại trừ

◘ Có thai, cho con bú, áp dụng phương pháp ngừa thai.

◘ Phẫu thuật trong vòng 3 tháng.

◘ Creatinin > 1,7 mg/dl (150µmol/l).

◘ Đặt nội khí quản.

◘ Nhiễm HIV.

◘ Tăng HA không kiểm soát được (HAmax> 200 mmHg, HAmin > 120mmHg hoặc cả hai).

◘ Loét dạ dày tiến triển.

◘ Quá mẫn với Heparin hoặc giảm tiểu cầu do heparin.

◘ Tiểu cầu < 100 000/ mm3

◘ PTT kéo dài.

◘ Điều trị kháng đông trên 2 ngày.

                ◘ Bệnh nhân hay người nhà không đồng ý tham gia nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu:

Mô hình các bước tiến hành.

Các tiêu chuẩn chẩn đoán.

+ Chẩn đoán huyết khối tĩnh mạch sâu ở chân:

Siêu âm duplex: có huyết khối trên siêu âm 3D và hình ảnh khuyết màu khi có màu.

+ Chẩn đoán suy hô hấpcấp [3].

Khi có lâm sàng với một trong hai tình huống sau:

– PaCO2> 45 mmHg và pH< 7,35.

–  PaO2< 60 mmHg hay SaO2< 90%.

+ Phân độ suy tim theo NYHA.

+ Chẩn đoán nhồi máu não: [1].

– Triệu chứng lâm sàng.

– CT Scan sọ não: Nhồi máu não.

KẾT QUẢ

Chúng tôi chọn được 69 bệnh nhân nội khoa cao tuổi  thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh và không có tiêu chuẩn loại trừ nào, điều trị tại bệnh viện Đa Khoa Sài Gòn từ năm 2013 đến năm 2014.

1.      Đặc điểm dân số nghiên cứu:

Bảng 1: Đặc điểm nhân trắc.

Biểu đồ 1 : Tình trạng béo phì.

2. Tỉ lệ mới mắc huyết khối tĩnh mạch sâu:       

Qua khảo sát 69 bệnh nhân nội khoa cao tuổi nằm viện có nguy cơ,chúng tôi phát hiện 3 trường hợp có huyết khối lần 1, và 2 trường hợp có huyết khối lần 2. Tỉ lệ mới mắc HKTMS trên bệnh nhân nội khoa cao tuổi nằm viện có nguy cơ được điều trị dự phònglà 3,03%.

Biểu đồ 2. Tỉ lệ mới mắc huyết khối tĩnh mạch sâu.

Tỉ lệ mới mắc HKTMS là 3,03%.

3. Tỉ lệ xuất huyết:

Bảng : Tỉ lệ xuất huyết.

               

Xuất huyết

Tổng cộng

 

Không

Xuất huyết nặng

Xuất huyết khác

0/69

1/69(1,45%)

 

0/69

68/69(98,55%)

0/69 (0%)

69/69(100%)

Như vậy, không có trường hợp xuất huyết nặng, và tỉ lệ xuất huyết khác là 1,45%.

BÀN LUẬN

Bảng 5: Tỉ lệ mới mắc HKTMS trên bệnh nhân nội khoa nằm viện có nguy cơ được phòng ngừa ở các nghiên cứu.

Tác giả

(năm)

Tuổi

(TB)

Số

BN

Ngày

bất động

PP

 chẩn đoán

Tỉ lệ mới mắc

HKTMS

Samama M

(1999) [6]

(73)

291

14

Siêu âm;

Chụp TM

5,5%

(16/291)

Chúng tôi

(2014)

(79)

69

10± 2

Siêu âm

3,03%

(2/66)

Tỉ lệ mới mắc HKTMS trên bệnh nhân nội khoa nằm viện có nguy cơ được dự phòng  trong nghiên cứu của tác Samama M là 5,5%.

Mẫu nghiên cứu của chúng tôi có nhiều điểm tương đồng với nhiều nghiên cứu của tác Samama M về tuổi trung bình, ngày bất động, phương pháp chẩn đoán huyết khối và tỉ lệ mới mắc huyết khối tĩnh mạch sâu.

Trong nghiên cứu của chúng tôi quy trình siêu âm được thực hiện chặt chẽ, có ghi hình, tĩnh mạch chi dưới được khảo sát ngang và dọc một cách liên tục,  khảo sát hai bên có đối chiếu, so sánh và thực hiện siêu âm 2 lần để có kết quả tin cậy.

Nghiên cứu của chúng tôi có tỉ lệ mới mắc HKTMS là 3,03%, cao tương đồng với kết quả nghiên cứu của tác giả Samama M. Với tỉ lệ mới mắc HKTMS như vậy, tạo cơ sở cho các bác sĩ so sánh với tỉ lệ mới mắc HKTMS trong nhóm nghiên cứu không có dự phòng.

Y ĐỨC.

–  Có sự đồng thuận của BN.

– Nghiên cứu mô tả, sử dụng số liệu sẵn có và thông qua Hội Đồng Y Đức.

–   Bảo mật thông tin theo quy định.

KẾT LUẬN

– Tỉ lệ mới mắc HKTMS trên bệnh nhân nội khoa cao tuổi nằm viện có nguy cơ được điều trị dự phòng trong nghiên cứu của chúng tôi là 3,03%.

– Tỉ lệ xuất huyết nặng: 0%.

– Tỉ lệ xuất huyết khác: 1,45%.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO    

Tiếng Việt

1    Vũ Anh Nhị,  2006. Thần Kinh Học. Nhà xuất bản đại học quốc gia, thành phố Hồ Chí Minh, Tr. 245-78.

Tiếng Anh

2    Bornstein, 1988. Deep Vein Thrombosis after Ischemic Stroke: Rationale for a Therapeutic Trial. Arch Phys Med Rehabil, 69 (11), 955-58.
3    Foster, 2010. Washington Manual of Medical Therapeutics. Lippincott Williams & Wilkins.
4    Nandi P L, 1998. Deep Vein Thrombosis and Pulmonary Embolism in the Chinese Population. Hong Kong Med J, 16, 31-37.
5    Richard L, 1996. The Use of Plasma D-Dimer as a Screening Test in the Rehabilitation Setting. Stroke, 27 (9), 1516-20.
6    Samama M, 1999. Acomperison of Enoxaparin with Placebo for Prevention of Venous Thromboembolism in Acutely Illmedical Patients. NEJM, 341: 793-800
7    Tso S C, 1980. Deep Venous Thrombosis after Strokes in Chinese. Aust N Z J Med, 10 (5), 513-14.